MỤC LỤC
MỤC LỤC............................................................................................................1
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................1
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP...........................................2
UBND PHƯỜNG YÊN THANH:.....................................................................2
1. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND phường Yên Thanh:................................................2
2. Cơ cấu tổ chức của UBND phường Yên Thanh:...........................................................................2
3. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của UBND phường Yên Thanh:..............................................3
PHẦN II. NỘI DUNG ĐÁNH GIÁ VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI
QUY TRÌNH, THỦ TỤC HÀNH CHÍNH MỘT SỐ LĨNH VỰC QUAN
TRỌNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG:..........................................................................9
Chương I. Quy trình, thủ tục hành chính của lĩnh vực tư pháp hộ tịch tại
UBND phường Yên Thanh:................................................................................9
1.Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực tư pháp - hộ tịch tại UBND phường Yên Thanh.
........................................................................................................................................................9
2.Quy trình thực hiện một số thủ tục hành chính trong lĩnh vực tư pháp – hộ tịch tại UBND
phường Yên Thanh:......................................................................................................................10
2.1. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh:......................................................................10
2.1.1.Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh thông thường:.............................................10
2.1.2. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn:....................................................12
2.1.3. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi:........................................14
2.1.4. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú:...............................15
2.1.5. Kết quả đạt được khi thực hiện thủ tục hành chính tại UBND phường Yên Thanh:...........17
2.2. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký khai tử:.........................................................................19
2.2.1. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký khai tử đúng hạn:......................................................19
2.2.2. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký khai tử quá hạn:........................................................21
2.2.3. Kết quả đạt được khi thực hiện thủ tục hành chính tại UBND phường Yên Thanh:............24
2.3. Quy trình thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân:.....................................25
2.3.1. Quy trình thực hiện thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trong nước:...............25
2.3.2. Kết quả đạt được khi thực hiện thủ tục hành chính tại UBND phường Yên Thanh:............28
kiến thức đã học vào công việc, nhiệm vụ cũng như học hỏi thêm về các cách
thức thực hiện thủ tục hành chính của cơ quan. Đặc biệt trong lĩnh vực quản lý
hộ tịch như: Thủ tục đăng ký khai sinh, thủ tục đăng ký khai tử, thủ tục đăng ký
kết hôn, cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, chứng thực sao y bản sao từ bản
chính… Các thủ tục hành chính trên rất quan trọng với mỗi người dân. Tuy
nhiên để thực hiện tốt các thủ tục hành chính ta phải đổi mới cơ chế chính sách
nhiều hơn nữa để phù hợp với người dân cũng như các cơ quan hành chính nhà
nước dễ quản lý. Thực hiện tốt công việc, nhiệm vụ được giao.
1
PHẦN I. TỔNG QUAN VỀ ĐƠN VỊ THỰC TẬP
UBND PHƯỜNG YÊN THANH:
1. Lịch sử hình thành và phát triển của UBND phường Yên Thanh:
- Đặc điểm tình hình:Phường Yên Thanh được thành lập theo Nghị định
83/NĐ-CP ngày 25 tháng 8 năm 1999 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở từ xã
Phương Đông và một phần của phường Thanh Sơn - Thị xã Uông Bí (Nay là
Thành phố Uông Bí).
- Vị trí địa lí: Phường có tổng diện tích tự nhiên là: 1441,2ha. Phía Đông
giáp với phường Quang Trung, Phía Tây giáp với xã Phương Đông, Phía Nam giáp
với huyện Thuỷ Nguyên - Thành phố Hải phòng, Phía Bắc giáp với phường Thanh
Sơn.
+ Phường được chia thành 07 khu dân cư, gồm: Khu I, Khu Lạc Thanh,
Khu Bí Giàng, Khu Núi Gạc, Khu Phú Thanh Đông, Khu Phú Thanh Tây và Khu
Cầu Sến, có 05 khu đã đạt khu văn hoá, 02 khu đạt khu tiên tiến cấp Thành phố.
+ Phường nằm sát trung tâm Thành phố, có đường Quốc lộ 18A chạy qua
với chiều dài trên 3km, hệ thống đường liên khu đều đã được bê tông hoá. Dân
số của phường có 7.335 nhân khẩu với trên 1.991 hộ dân
- Văn hoá dân tộc: Trên địa bàn phường có 06 dân tộc anh em sinh sống
- Trong lĩnh vực kinh tế, UBND thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn
sau đây:
+ Xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàng năm trình Hội đồng
nhân dân cùng cấp thông qua để trình Uỷ ban nhân dân cấp trên phê duyệt, tổ
chức và kiểm tra việc thực hiện.
+ Lập dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn, dự toán thu, chi ngân
sách địa phương, phương án phân bổ dự toán ngân sách cấp mình, quyết toán
ngân sách địa phương, lập dự toán điều chỉnh ngân sách địa phương trong
trường hợp cần thiết trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quyết định và báo cáo
UBND, cơ quan tài chính cấp trên trực tiếp giải quyết.
+ Tổ chức thực hiện ngân sách địa phương, hướng dẫn, kiểm tra về việc
thực hiện ngân sách địa phương theo quy định của pháp luật.
- Trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, thuỷ lợi và đất đai,
UBND thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua các chương
3
trình khuyến khích phát triển nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp ở địa phương
và tổ chức thực hiện các chương trình đó.
+ Chỉ đạo các khu thực hiện các biện pháp chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
phát triển nông nghiệp, bảo vệ rừng, trồng rừng và khai thác lâm sản, phát triển
ngành, nghề đánh bắt, nuôi trồng và chế biến thuỷ sản.
+ Thực hiện giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất đối với cá nhân và hộ gia
đình, giải quyết các tranh chấp đất đai, thanh tra đất đai theo quy định của pháp
luật.
+ Xét duyệt quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai của UBND.
+ Xây dựng quy hoạch thuỷ lợi, tổ chức bảo vệ đê điều, các công trình
thuỷ lợi vừa và nhỏ, quản lý mạng lưới thuỷ nông trên địa bàn theo quy định của
pháp luật.
+ Kiểm tra việc thực hiện các quy tắc về an toàn và vệ sinh trong hoạt
động thương mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.
+ Kiểm tra việc chấp hành quy định của Nhà nước về hoạt động thương
mại, dịch vụ, du lịch trên địa bàn.
- Trong lĩnh vực giáo dục, y tế, xã hội, văn hoá, thông tin và thể dục thể
thao, UBND phường thực hiện những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Xây dựng các chương trình, đề án phát triển văn hoá, giáo dục, thông
tin, thể dục thể thao, y tế, phát thanh trên địa bàn và tổ chức thực hiện sau khi
được cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Tổ chức và kiểm tra việc thực hiện các quy định của pháp luật về phổ
cập giáo dục, quản lý các trường tiểu học, trung học cơ sở, trường dạy nghề, tổ
chức các trường mầm non, thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địa
bàn, chỉ đạo việc xoá mù chữ và thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên,
quy chế thi cử.
+ Quản lý các công trình công cộng được phân cấp, hướng dẫn các phong
trào về văn hoá, hoạt động của các trung tâm văn hoá - thông tin, thể dục thể
thao, bảo vệ và phát huy giá trị các di tích lịch sử - văn hoá và danh lam thắng
cảnh do địa phương quản lý.
+ Thực hiện kế hoạch phát triển sự nghiệp y tế, quản lý các trung tâm y
tế, trạm y tế, chỉ đạo và kiểm tra việc bảo vệ sức khoẻ nhân dân, phòng, chống
dịch bệnh, bảo vệ và chăm sóc người già, người tàn tật, trẻ mồ côi không nơi
5
nương tựa; bảo vệ, chăm sóc bà mẹ, trẻ em; thực hiện chính sách dân số và kế
hoạch hoá gia đình.
+ Tổ chức, chỉ đạo việc dạy nghề, giải quyết việc làm cho người lao
động, tổ chức thực hiện phong trào xoá đói, giảm nghèo, hướng dẫn hoạt động
từ thiện, nhân đạo.
- Trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, tài nguyên và môi trường, UBND
phường có những nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
+ Tuyên truyền, giáo dục, phổ biến chính sách, pháp luật về dân tộc và
tôn giáo.
+ Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ được giao về các chương trình, kế
hoạch, dự án phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh đối với vùng đồng bào dân tộc
thiểu số, vùng sâu, vùng xa, vùng có khó khăn đặc biệt.
+ Chỉ đạo và kiểm tra việc thực hiện chính sách dân tộc, chính sách tôn
giáo, quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, theo hoặc không theo một tôn giáo nào
của công dân ở địa phương.
+ Quyết định biện pháp ngăn chặn hành vi xâm phạm tự do tín ngưỡng,
tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để làm trái những quy định của pháp
luật và chính sách của Nhà nước theo quy định của pháp luật.
- Trong việc thi hành pháp luật, UBND phường thực hiện những nhiệm
vụ, quyền hạn sau đây:
+ Chỉ đạo, tổ chức công tác tuyên truyền, giáo dục pháp luật, kiểm tra
việc chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan
nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân cùng cấp.
+ Tổ chức thực hiện và chỉ đạo cán bộ thực hiện các biện pháp bảo vệ tài
sản của Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức kinh tế, bảo
vệ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp
khác của công dân.
+ Chỉ đạo việc thực hiện công tác hộ tịch trên địa bàn.
+ Tổ chức, chỉ đạo thực hiện công tác thi hành án theo quy định của pháp
luật.
+ Tổ chức, chỉ đạo việc thực hiện công tác kiểm tra, thanh tra nhà nước,
tổ chức tiếp dân, giải quyết kịp thời khiếu nại, tố cáo và kiến nghị của công dân,
công tác hòa giải tại địa phương.
7
nhân dân phường ban hành, rà soát văn bản quy phạm pháp luật do Hội đồng
nhân dân, Ủy ban nhân dân phường ban hành. Chỉ đạo, hướng dẫn việc xây
dựng quy ước, hương ước thôn, tổ dân phố phù hợp với quy định pháp luật hiện
hành.
- Theo dõi, báo cáo tình hình thi hành văn bản quy phạm pháp luật, phát
hiện, đề xuất biện pháp giải quyết những khó khăn vướng mắc trong thi hành
vănbản quy phạm pháp luật ở cấp xã với Phòng Tư pháp cấp trên.
- Tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch phổ biến, giáo dục pháp luật,
quản lý, khai thác, sử dụng Tủ sách pháp luật ở phường.
- Tổ chức thực hiện các quy định của pháp luật về tổ chức và hoạt động
hòa giải ở cơ sở, bồi dưỡng, cung cấp tài liệu nghiệp vụ cho tổ viên Tổ hoà giải
trên địa bàn theo sự hướng dẫn của cơ quan tư pháp cấp trên.
- Thực hiện việc đăng ký, đăng ký lại việc sinh, tử, kết hôn, nhận nuôi con
nuôi; thay đổi, cải chính hộ tịch cho người dưới 14 tuổi và bổ sung hộ tịch cho
mọi trường hợp không phân biệt độ tuổi, đăng ký khai sinh, khai tử quá hạn theo
quy định của pháp luật. Quản lý, sử dụng các loại sổ hộ tịch, biểu mẫu hộ tịch
theo quy định của Bộ Tư pháp, lưu trữ sổ hộ tịch, giấy tờ hộ tịch, cấp bản sao
9
giấy tờ hộ tịch từ sổ hộ tịch.
- Thực hiện một số việc về quốc tịch thuộc thẩm quyền theo quy định của
pháp luật.
- Thực hiện cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính các
giấy tờ, văn bản bằng tiếng Việt. Chứng thực chữ ký trong các giấy tờ, văn bản
bằng tiếng Việt, chứng thực các việc khác theo quy định của pháp luật.
- Phối hợp với cơ quan thi hành án dân sự trong thi hành án dân sự trên
địa bàn theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo định kỳ và đột xuất về tình hình thực hiện nhiệm vụ quản lý
công tác tư pháp được giao với Ủy ban nhân dân thành phố và Phòng Tư pháp.
+ Giấy chứng sinh ( theo mẫu quy định )
+ Nếu trẻ sinh ra ngoài cơ sở y tế thì giấy chứng sinh được thay bàng văn
bản xác nhân của người làm chứng (người làm chứng phải có năng lực hành vi
đầy đủ và biết rõ về việc làm chứng; Người làm chứng phải chịu trách nhiệm
trước pháp luật về việc làm chứng.
+ Trong trường hợp không có người làm chứng thì người đi khai sinh phải
làm giấy cam đoan về việc sinh là có thật.
Giấy tờ xuất trình: Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ đẻ; Hộ khẩu
hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của người mẹ hoặc hộ khẩu thường trú
của người cha nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ.
d. Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân.
f. Cơ quan thực hiện và kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
* Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền là UBND xã, phường, thị
trấn. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC là cán bộ Tư pháp – Hộ tịch.
* Kết quả: 1 giấy khai sinh bản chính và bản sao giấy khai sinh được cấp
theo yêu cầu của người đi khai sinh.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai và yêu cầu, điều kiện khi thực hiện thủ tục
hành chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý:
- Nghị Định số 158/2005/ NĐ-CP ngày 27/12/2005 của chính phủ về đăng
ký và quản lý hộ tịch.
11
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của bộ tư pháp về hướng
dẫn thực hiện một số quy định của Nghị Định số 158/2005/ NĐ-CP ngày
27/12/2005 của chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Thông tư số 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của BTP về việc ghi
Giấy tờ xuất trình: Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ đẻ; Hộ khẩu
hoặc giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của người mẹ hoặc hộ khẩu thường trú
của người cha nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ.
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
d. Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.
Trường hợp cần xác minh thì thời hạn nói trên được kéo dài thêm không quá 5
ngày làm việc.
e. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Cá nhân, tổ chức
f. Cơ quan thực hiện và kết quả thực hiện thủ tục hành chính:
* Cơ quan thực hiện: Cơ quan có thẩm quyền là UBND xã, phường, thị
trấn. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC là cán bộ Tư pháp – Hộ tịch.
* Kết quả: 1 giấy khai sinh bản chính và bản sao giấy khai sinh được cấp
theo yêu cầu của người đi khai sinh.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai và yêu cầu điều kiện khi thực hiện thủ tục
hành chính:
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Tờ khai đăng ký quá hạn.
- Yêu cầu điều kiện: Khi việc sinh chưa đăng ký trong thời hạn quy định
là 60 ngày kể từ ngày trẻ sinh ra.
k. Căn cứ pháp lý:
- Nghị Định số 158/2005/ NĐ-CP ngày 27/12/2005 của chính phủ về đăng
ký và quản lý hộ tịch.
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của bộ tư pháp về hướng
dẫn thực hiện một số quy định của Nghị Định số 158/2005/ NĐ-CP ngày
27/12/2005 của chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Thông tư số 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của BTP về việc ghi
chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.
13
trấn. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC là cán bộ Tư pháp – Hộ tịch.
14
* Kết quả: 1 giấy khai sinh bản chính và bản sao giấy khai sinh được cấp
theo yêu cầu của người đi khai sinh.
h. Lệ phí: Không.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai và yêu cầu điều kiện khi thực hiện thủ tục
hành chính:
- Mẫu đơn, mẫu tờ khai: Không.
- Yêu cầu điều kiện: Hết hạn 30 ngày kể từ ngày thông báo cuối cùng
không tìm thấy cha mẹ đẻ thì người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc tổ chức
đang tạm thời nuôi dưỡng có trách nhiệm đi đăng ký khai sinh cho trẻ.
k. Căn cứ pháp lý:
- Nghị Định số 158/2005/ NĐ-CP ngày 27/12/2005 của chính phủ về đăng
ký và quản lý hộ tịch.
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của bộ tư pháp về hướng
dẫn thực hiện một số quy định của Nghị Định số 158/2005/ NĐ-CP ngày
27/12/2005 của chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Thông tư số 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của BTP về việc ghi
chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.
2.1.4. Quy trình thực hiện thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài
giá thú:
a. Trình tự thực hiện:
- Công dân chuẩn bị hồ sơ theo hướng dẫn của cán bộ tư pháp nơi đăng ký
khai sinh.
- Sau khi chuẩn bị đầy đủ công dân nộp hồ sơ tại bộ phận tư pháp nơi
đăng ký khai sinh ( cán bộ tư pháp kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, nếu hợp lệ thì
tiếp nhận, chưa hợp lệ thì có hướng dẫn bổ sung để hoàn thiện hồ sơ)
- Sau khi đầy đủ hồ sơ cán bộ tư pháp hộ tịch nơi công dân cư trú thụ lý
trấn. Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC là cán bộ Tư pháp – Hộ tịch.
* Kết quả:
- 1 giấy khai sinh bản chính và bản sao giấy khai sinh được cấp theo yêu
cầu của người đi khai sinh ( nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về
người cha trong sổ đăng ký khai sinh và giấy đăng ký khai sinh để trống ).
- Quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con (nếu trẻ có người nhận
làm cha tại thời điểm đăng ký khai sinh).
16
h. Lệ phí: 10.000 dồng/việc.
i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai và yêu cầu, điều kiện khi thực hiện thủ tục
hành chính: Không.
k. Căn cứ pháp lý:
- Nghị Định số 158/2005/ NĐ-CP ngày 27/12/2005 của chính phủ về đăng
ký và quản lý hộ tịch.
- Thông tư số 01/2008/TT-BTP ngày 02/6/2008 của bộ tư pháp về hướng
dẫn thực hiện một số quy định của Nghị Định số 158/2005/ NĐ-CP ngày
27/12/2005 của chính phủ về đăng ký và quản lý hộ tịch.
- Thông tư số 08a/2010/TT-BTP ngày 25/3/2010 của BTP về việc ghi
chép, lưu trữ, sử dụng sổ, biểu mẫu hộ tịch.
2.1.5. Kết quả đạt được khi thực hiện thủ tục hành chính tại UBND
phường Yên Thanh:
a. Thuận lợi:
Công tác đăng ký và quản lý hộ tịch có một vai trò và ý nghĩa rất quan
trọng trong quá trình quản lý nhà nước, nhiệm vụ của chính quyền các cấp có
ảnh hưởng rất lớn và liên quan nhiều đối với đời sống xã hội. Để tạo chuyển
biến một cách cơ bản trong công tác đăng ký và quản lý hộ tịch, dể đảm bảo
công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại địa phương được đăng ký đầy đủ, kịp
thời, chính xác để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của công dân. Phục vụ
UBND phường Yên Thanh đã tạo được nhiều thuận lợi cho nhân dân, góp
phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực pháp luật về đăng ký và quản lý hộ tịch. Đảm
bảo được quyền làm chủ của nhân dân. Việc thụ lý hồ sơ được giải quyết nhanh
chóng người dân không có khiếu nại gì về công tác đăng ký hộ tịch. Hướng dẫn
và giúp đỡ người dân tận tình, hướng dẫn những điều họ chưa hiểu để thực hiện
đúng thủ tục được giao.
Tại bộ phận 1 cửa của UBND phường Yên Thanh lĩnh vực Tư pháp – Hộ
tịch trong năm 2014 đã giải quyết được 276 trường hợp (trong đó có 151 trẻ nam
và 125 trẻ nữ). 4 tháng đầu năm 2015 đã giải quyết được 57 trường hợp (trong
đó có 23 trẻ nam và 34 trẻ nữ).
-
Đăng ký khai sinh đúng hạn: 292 trường hợp.
Đăng ký khai sinh quá hạn: 39 trường hợp.
Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú: 2 trường hợp
Đăng ký khai sinh cho trẻ bị bỏ rơi: Không trường hợp.
18
b. Bất cập:
- Vẫn còn trẻ bị đăng ký khai sinh quá hạn. Đây là do lỗi của cha, mẹ và
gia đình của trẻ chưa ý thức và chú trọng dến việc khai sinh đúng hạn cho con.
Chưa ý thức được quyền lợi của trẻ hay không xác định chính xác được thời
gian đi đăng ký khai sinh cho trẻ dẫn tới quá hạn. Hay vẫn có người dân xem
ngày để đăng ký khai sinh dẫn tới quá hạn.
- Công tác tuyên tryền cho người dân hiểu biết pháp luật chưa thực sự
hiệu quả.
- Trình độ hiểu biết pháp luật của cha mẹ trẻ còn bị hạn chế, gây một số
khó khăn cho công tác đăng ký và quản lý hộ tịch tại địa phương. Khi đi khai
sinh cho trẻ cha mẹ trẻ không thống nhất về việc đặt tên cho con hay điền thông
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế giấy báo tử theo quy định như:
Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế, thì giám đốc bệnh
viện người phụ trách cơ sở y tế đó cấp giấy báo tử.
Đối với người cư trú một nơi nhưng chết ở mợt nơi khác, ngoài cơ sở y tế
thì UBND xã, phường, thị trấn, nơi người đó chết cấp giấy báo tử.
Đối với người chết là quân nhân nhập ngũ, công chức quốc phòng, quân
nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn
sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và nhưng người được tập trung làm nhiệm vụ
quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, thì thủ trương đơn vị đó cấp
giấy báo tử.
Đối với người chết tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc nơi
tạm giữ thì thủ trưởng cơ quan nơi giam giữ người đó cấp giấy báo tử.
Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành công
an quản lý thì thủ trưởng các cơ quan đó cấp giáy báo tử.
Trong trường hợp một người bị tòa án tuyên bố là đã chết thì quyết định
của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thay cho giấy báo tử.
Đối với người chết trên phương tiện giao thông, thì người chỉ hay hoặc
điều khiển phương tiện giao thông phải lập biên bản xác nhận việc chết thay cho
giấy báo tử.
20
Đối với người chết tại nhà ở nơi cư trú, thì văn bản xác nhận việc chết cử
người làm chứng thay cho giấy tờ báo tử.
- Giấy tờ xuất trình: CMND của người đi đăng ký khai tử, hộ khẩu thường
trú của người chết.
d. Thời hạn giải quyết: Giải quyết ngay sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ.
hồ sơ, giải quyết hồ sơ trong ngày làm viêc và trình lãnh đạo ký trả giấy báo tử
ngay cho thân nhân người mất.
b. Cách thức thực hiện:
- Nộp hồ sơ trực tiếp tại bộ phận 1 cửa của UBND xã phường nơi cư trú
cuối cùng của người chết.
- Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú cuối cùng của người
chết thì UBND phường ( xã, thị trấn ) nơi người đó chết thực hiện việc đăng ký
khai tử.
c. Thành phần và số lượng hồ sơ:
* Số lượng hồ sơ: 01 bộ.
* Thành phần hồ sơ gồm:
- Giấy tờ phải nộp:
+ Giấy báo tử hoặc giấy tờ thay thế giấy báo tử theo quy định như:
Đối với người chết tại bệnh viện hoặc tại cơ sở y tế, thì giám đốc bệnh
viện người phụ trách cơ sở y tế đó cấp giấy báo tử.
Đối với người cư trú một nơi nhưng chết ở mợt nơi khác, ngoài cơ sở y tế
thì UBND xã, phường, thị trấn, nơi người đó chết cấp giấy báo tử.
Đối với người chết là quân nhân nhập ngũ, công chức quốc phòng, quân
nhân dự bị trong thời gian tập trung huấn luyện hoặc kiểm tra tình trạng sẵn
sàng chiến đấu, phục vụ chiến đấu và nhưng người được tập trung làm nhiệm vụ
quân sự do các đơn vị quân đội trực tiếp quản lý, thì thủ trương đơn vị đó cấp
giấy báo tử.
Đối với người chết tại trại giam, trại tạm giam, nhà tạm giam hoặc nơi
tạm giữ thì thủ trưởng cơ quan nơi giam giữ người đó cấp giấy báo tử.
Đối với người chết tại trường giáo dưỡng, cơ sở giáo dục do ngành công
an quản lý thì thủ trưởng các cơ quan đó cấp giáy báo tử.
Trong trường hợp một người bị tòa án tuyên bố là đã chết thì quyết định
của tòa án đã có hiệu lực pháp luật thay cho giấy báo tử.
22
23