Chương II 11
Các vấn đề cơ bản trong hệ thống thông tin quản lý thuốc 11
1.1 Tổng quan về HTTT quản lý thuốc 11
3 Tổng quan về phân tích và thiết kế 42
Chương I
1
Tổng quan về Công ty cổ phần giải pháp
phần mềm TânThế Kỷ và chuyên đề thực
tập tốt nghiệp
I. Tổng quan về công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft).
1. Giới thiệu về công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft).
1.1 Địa chỉ của công ty
Công ty có Trụ sở chính:
28A4 Phạm Hồng Thái, Ba Đình, Hà Nội
Tel: (84-4)7164181 – Fax (84-4)7164287
Email: [email protected]
Website:http:// www.ncs.com.vn
Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh
2 Tầng 4, 456A đường Nguyễn Thị Minh Khai, Quận 3, TP Hồ Chí
Minh
Tel: (84-8)9292318 – Fax(84-8)9292319
Email:[email protected]
VPĐD tại Tokyo
C/o Asia Consulting Limited
2F Tanabe Building 2, 6-17-4 Shimbashi, Minato-ku, Tokyo 105-
0004,Japan
và cung cấp các giải pháp đào tạo trực tuyến theo chuẩn SCORM, một sản
phẩm rất có triển vọng phát triển toàn cầu trong tương lai không xa. Công ty
4
đó giành được nhiều uy tín từ các công ty, tổ chức trong và ngoài nước bằng
chính chất lượng các sản phẩm của mình. Đặc biệt hơn vào tháng 1 năm
2006 công ty được cấp chứng chỉ ISO 9001:2000 cho hoạt động phát triển tư
vấn và cung cấp các giải pháp công nghệ thông tin. Đây chính là minh
chứng cho sản phẩm và chất lượng dịch vụ mà công ty cung cấp. Hiện nay
công ty tập trung nỗ lực trên các lĩnh vực chính sau:
Gia công phần mềm cho thị trường nước ngoài, tập trung chủ yếu vào
Nhật bản và Mỹ.
Tư vấn và phát triển các giải pháp đào tạo trực tuyến (eLearning
Solution) theo chuẩn quốc tế.
Nghiên cứu và phát triển các sản phẩm phần mềm và dịch vụ dựa trên
công nghệ Mobile thế hệ thứ ba (3G Mobile).
Tư vấn và phát triển giải pháp ERP cho thị trường Việt Nam.
Tư vấn và phát triển giải pháp thương mại điện tử cho thị trường Việt
Nam.
1.3 Sơ đồ tổ chức của công ty
5
1.4 Định hướng phát triển của công ty
Công ty đang tập trung tối ưu vào việc làm hài lũng những khách
hàng trong và ngoài nước bằng chính những giải pháp, sản phẩm và dịch vụ
chất lượng cao với chi phí và thời gian hợp lý. Công ty luôn kiên định với
phương châm phát triển sau:
Đội ngũ chuyên nghiệp: xây dựng một công ty phần mềm chuyên
nghiệp có năng lực kỹ thuật cao và đội ngũ quản lý tài năng, có khả
năng thực hiện các dự án phát triển phần mềm trong nước cũng như
Hội đồng Quản
trị, Ban lãnh đạo
Môi trường chuyên nghiệp: hoàn thiện một môi trường làm việc
chuyên nghiệp cho công nghiệp tri thức, tạo cơ hội tối đa cho sự
sáng tạo và tiến bộ nghề nghiệp đối với mọi thành viên của công ty.
Chinh phục thị trường nội địa: tăng cường đội ngũ kỹ sư phát triển
và nhân viên khai thác thị trường nhằm vào các dự án phần mềm
trong nước.
Mở rộng thị trường quốc tế: khai thác các cơ hội làm gia công phần
mềm cho đối tác nước ngoài, sử dụng tối đa lợi thế cạnh tranh sẵn
có của các kỹ sư Việt Nam.
2. Chức năng và nhiệm vụ của công ty Tân Thế Kỷ (New Century Soft)
2.1 Tư vấn, cung cấp các giải pháp hệ thống Công nghệ thông tin
2.1.1 Giải pháp e-Learning
Hiện nay phương châm học tập của con người đang ngày càng đa
dạng con người mong muốn có thể được học tập ở bất cứ nơi đâu từ hải đảo
xa xôi cho đến các vùng nói heo hút hay bất cứ khi nào như những lúc nghỉ
trưa hay những lúc đang đi trên các phương tiện giao thông công cộng. Họ
mong muốn sử dụng tốt nhất thời gian của mình để có thể trau dồi thêm kiến
thức cho mình với một mức chi phí thấp và đạt hiệu quả cao. Thấu hiểu
được khát khao đó của rất nhiều người đam mê học tập nhưng do hoàn cảnh
còn khó khăn nên công ty đó đưa ra một giải pháp đào tạo trực tuyến (e-
Learning) có thể đáp ứng được tất cả các ước muốn của những người có thời
7
gian eo hẹp và kinh phí cho việc học tập còn hạn chế. Hiện nay giải pháp
tổng thể về e-Learning gồm có: Hệ thống quản lý đào tạo trực tuyến, công
cụ mô phỏng phần mềm, công cụ tạo bài giảng và hệ thống hội nghị trực
tuyến. Hy vọng trong tương lai không xa giải pháp trên sẽ trở nên phổ biến
đến từng xóm làng heo hút hay hải đảo xa xôi.
2.1.2 Giải pháp quản trị ERP(Enterprise Resource Planning)
Đó là một giải pháp dựa trên mô hình quản trị doanh nghiệp dựa trên
phân tích hệ thống một cách tổng thể, cho phép người điều hành có thể quản
Hiện nay trên thị trường có một số doanh nghiệp mạnh dạn thay thế
hệ thống máy mãc trang thiết bị hiện đại hơn nhưng họ vẫn muốn phần mềm
của họ vẫn được tiếp tục sử dụng và khai thác có hiệu quả trên hệ thống mới
như các ngân hàng các quỹ tín dụng hay các công ty xuyên quốc gia. Nhận
thấy đây là thị trường tiềm năng cho nên công ty đó giúp họ thiết kế lại phần
mềm cũ hay nâng cấp lên để có thể khai thác hiệu quả nhất trên hệ thống
mới mà vẫn đảm bảo những yêu cầu khắt khe nhất của doanh nghiệp.
2.3.2 Chuyển đổi, thiết kế lại cơ sở dữ liệu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì những khó khăn nảy sinh
trong các đơn vị doanh nghiệp khiến cho những cơ sở dữ liệu của họ không
đáp ứng kịp với sự thay đổi của nền kinh tế như mối quan hệ giữa doanh
nghiệp với khách hàng trước đây chỉ đơn thuần là kê khai những khách hàng
đến mua hàng hóa hay đặt hàng tại doanh nghiệp nhưng nay do chiến lược
của công ty hướng tới phân cấp khách hàng theo từng nhóm như khách hàng
tiềm năng, khách hàng thường xuyên hay khách hàng ưu tiên đối với mỗi
nhóm công ty có những chương trình khuyến mại hay ưu đói riêng mà cơ sở
dữ liệu cũ của doanh nghiệp chưa phát triển tương xứng. Vì vậy công ty đó
9
giúp các doanh nghiệp giải quyết khó khăn trên bằng cách chuyển đổi, thiết
kế lại cơ sở dữ liệu
3.1 Giới thiệu đề tài
Đề tài” xây dựng phần mềm quản lý thuốc cho công ty cổ phần dược
phẩm Nam Hà” nhằm tạo ra phần mềm trợ giúp cho công việc quản nói
chung và trong công tác quản lý có tính đặc thự của doanh nghiệp sản xuất
thuốc nói riêng.Dựa trên tình hình thưc tế của công ty dược phẩm Nam Hà
thì phần mềm quản lý thuốc sẽ tạo một sự quản lý hiệu quả và khoa học cho
cán bộ quản ly của công ty.
3.2 Yêu cầu về phần cứng để sử dung phần mềm quản lý thuốc
May Pentium III trở lên
Ram 128 Mb
1.1.2 Phân loại HTTT trong tổ chức
Có 2 cách phân loại các HTTT trong tổ chức hay được dùng: phân
loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra và phân loại theo nghiệp vụ
mà nó phục vụ.
* Phân loại theo mục đích phục vụ của thông tin đầu ra:
+ HTTT xử lý giao dịch TPS (Transaction Processing System): là một
HTTT nghiệp vụ. Nó phục vụ cho hoạt động của các tổ chức ở mức vận
hành. Nó thực hiện việc ghi nhận các giao dịch hàng ngày cần thiết cho hoạt
động nghiệp vụ của tổ chức.
VD : Hệ thống trả lương, lập đơn đặt hàng, làm hóa đơn, theo dõi
khách hàng, theo dõi nhà cung cấp, đăng kí môn theo học của sinh viên ( học
chế tín chỉ ), cho mượn sách và tài liệu trong thư viện, cập nhật thuế ngân
hàng và tính thuế phải trả của những người nộp thuế
12
+ HTTT quản lý MIS (Management Information System): là HTTT
quản lý trợ giúp cho hoạt động quản lý của tổ chức như lập kế hoạch, kiểm
tra thực hiện, tổng hợp và làm báo cáo, làm các quyết định quản lý trên cơ
sở các quy trình thủ tục cho trước.
VD : Hệ thống theo dõi năng lực bán hàng, theo dõi chi tiêu, theo dõi
năng suất hoặc sự vắng mặt của nhân viên, nghiên cứu về thị trường….
Hệ thống trợ giúp ra quyết định DSS (Decission Suport Sýtem) là một
hệ máy tính được sử dụng ở mức quản lý của tổ chức. Nó có nhiệm vụ tổng
hợp dữ hiệu và tiến hành phân tích bằng các mô hình để trợ giúp ra quyết
định cho các nhà quản lý.
+ Hệ thống chuyên gia ES (Expert System) là một hệ thống trợ giúp ra
quyết định ở mức chuyên sâu. Ngoài những kiến thức, kinh nghiệm của các
chuyên gia và các luật suy diễn nó còn có thể trang bị những thiết bị cảm
nhận để thu các thông tin từ những nguồn khác nhau. Hệ thống có thể sử lý
và dựa vào các luật suy diễn để đưa ra quyết định rất hữu ích và thiết thực.
Hệ thống tăng cường khả năng cạnh tranh ISCA (Information System
Nhân lực
tác nghiệp
KD và sx
tác nghiệp
1.1.3 Mô hình biểu diễn Hệ thống thông tin
Cùng với HTTT có thể được mô tả khác nhau tuỳ theo quan điểm của
người mô tả. có 3 mô hình đó được đề cập đến để mô tả cùng 1 HTTT. Đó là
mô hình logic, mô hình vật lý ngoài và mô hình vật lý trong.
* Mô hình logic: mô tả hệ thống làm gì? Dữ liệu mà nó thu thập, xử lý
phải thực hiện, các kho chứa kết quả hoặc dữ liệu để lấy cho các xử lý và
thống tin mà hệ thống sản sinh ra.
* Mô hình vật lý ngoài: chú ý tới những khía cạnh nhận thấy được của
hệ thống như là các vật mang tin và mang kết quả cũngnhư hình thức đầu
vào và đầu ra, phương tiện để thao tác với hệ thống…
* Mô hình vật lý trong: liên quan tới khía cạnh vật lý của hệ thống, tuy
nhiên không phải là cái nhận của người sử dụng mà là của nhân viên kĩ thuật
1.2 Quá trình Xây dựng phần mềm ứng dụng cho HTTT quản lý
1.2.1 Nguyên nhân dẫn tới việc phát triển một hệ thống thông tin
Mục đích cuối cùng của dự án phát triển một HTTT là trang bị cho tổ
chức những công cụ quản lý tốt nhất và phự hợp nhất. Phát triển một HTTT
bao gồm việc phân tích hệ thống đang tồn tại, thiết kế một hệ thống mới,
thực hiện và tiến hành cài đặt nó. Phân tích một hệ thống bắt đầu từ việc thu
14
Hệ
thống
thông
tin văn
phòng
thập dữ liệu và chỉnh đốn chúng để đưa ra được chẩn đoán về tình hình thực
tế. Thiết kế là nhằm xác định các bộ phận của một hệ thống mới có khả năng
nhau.
Nguyên tắc 2: Chuyển từ cái chung sang cái riêng
Nguyên tắc đi từ cái chung tới cái riêng là một nguyên tắc của sự
đơn giản hoá. Để hiểu tốt một hệ thống thì trước hết phải hiểu các mặt
chung trước khi xem xét chi tiết. Sự cần thiết áp dụng nguyên tắc này
là hiển nhiên.
Nguyên tắc 3: Chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình
logic khi phân tích và chuyển từ mô hình logic sang mô hình vật lý
khi thiết kế.
Nhiệm vụ phát triển sẽ đơn giản hơn khi sử dụng nguyên tắc
chuyển từ mô hình vật lý sang mô hình logic khi phân tích và chuyển
từ mô hình logic sang mô hình vật lý khi thiết kế
Phân tích bắt đầu từ thu thập dữ liệu về HTTT đang tồn tại.
Nguồn dữ liệu chính là những người sử dụng, các tài liệu và quan sát.
Cả 3 nguồn này cung cấp chủ yếu sự mô tả mô hình vật lý ngoài của
hệ thống
1.2.3 Các giai đoạn của phát triển HTTT
Một HTTT dù lớn hay nhỏ khi xây dựng không thể tuỳ tiện làm mà
phải tuân thủ theo 7 giai đoạn nhất định.
16
Giai đoạn 1: Đánh giá yêu cầu
1.2.3.1 Mục đích
Cung cấp cho lãnh đạo tổ chức hoặc hội đồng giám đốc những
dữ liệu đích thực để ra quyết định về thời cơ, tính khả thi và hiệu quả
của một dự án phát triển hệ thống. Giai đoạn này được thực hiện
tương đối nhanh và không đũi hỏi chi phí lớn.
1.2.3.2Các công đoạn của giai đoạn đánh giá yêu cầu
a. Lập kế hoạch
Mỗi giai đoạn của quá trình phát triển hệ thống cần phải được lập
kế hoạch cẩn thận. Mức độ hình thức hóa của kế hoạch này sẽ thay
Khả thi về mặt kỹ thuật.
Khả thi về mặt tổ chức và con người:
Đạo đức kinh doanh: đây là vấn đề mới trong những năm
gần đây vì vậy cần được nghiên cứu kỹ.
d. Chuẩn bị và trình bày báo cáo
Bao gồm tài liệu, công cụ trình bày báo cáo, thời gian báo cáo.
Kết thúc giai đoạn đánh giá yêu cầu cần phải quyết định có tiếp
tục thực thi dự án hay không.
Giai đoạn 2: Phân tích chi tiết
Mục đích
Phân tích chi tiết được tiến hành sau khi có sự đánh giá thuận
lợi về yêu cầu. Mục đích chính là hiểu rõ các vấn đề của hệ thống
đang nghiên cứu, xác định những nguyên nhân đích thực của những
vấn đề đó, xác định những đũi hỏi và ràng buộc áp đặt đối với hệ
thống và xác định mục tiêu mà HTTT mới phải đạt được.
18
Lập kế hoạch phân tích chi tiết
Trước khi giai đoạn phân tích thực sự bắt đầu thì người chịu
trách nhiệm của giai đoạn này phải lập kế hoạch về các nhiệm vụ
phải thực hiện.
Thành lập đội ngũ
Lựa chọn phương pháp và công cụ
Xác định thời gian:
Nghiên cứu môi trường của hệ thống đang tồn tại
Môi trường ngoài
Môi trường tổ chức
Môi trường kỹ thuật
Nghiên cứu hệ thống hiện tại
Đưa ra chuẩn đoán và xác định các yếu tố giải pháp
Đưa ra chuẩn đoán.
Một số phương pháp cơ bản:
Phương pháp nguyên mẫu.
Điều tra hỏi người sử dụng xem họ cần thông tin gì.
Mô hình hóa quan hệ thực thể ERD hoạt động từ đó rút ra
CSDL.
Suy diễn từ các thông tin đầu ra của HTTT
Bước 1: liệt kê mọi thông tin đầu ra của HTTT, xuất phát
từ các nguồn: kết quả của giai đoạn phân tích, phích, từ
điển hệ thống và hỏi thêm từ người sử dụng.
Bước 2: thiết kế DSD cho từng đầu ra
20
Bước 3: tích hợp các danh sách thiết kế.
Bước 4: vẽ sơ đồ cấu trúc dữ liệu (Data structured
diagram).
c. Thiết kế xử lý
Các sơ đồ logic của xử lý chỉ làm rõ những quan hệ có tính chất ngữ
nghĩa của các dữ liệu và không quan tâm tới những yếu tố mang tính tổ
chức như: ai thực hiện xử lý, ở đâu, khi nào, và như thế nào.
Để biểu diễn những hoạt động như vậy, chúng ta phải dùng những
khái niệm sự kiện, công việc và kết quả.
Sự kiện việc thực hiện khi nó làm khởi sinh sự thực hiện của
một hoặc nhiều việc khác.
Đồng bộ: một điều kiện logic kết hợp các sự kiện, thể hiện các
quy tắc quản lý mà HTTT phải kiểm tra để khởi sinh các công
việc.
Công việc là một tập hợp các xử lý có thể thực hiện có chung
các sự kiện khởi sinh.
Quy tắc ra: điều kiện thể hiện các quy tắc quản lý, quy định
việc cho ra kết quả của một công việc.
Kết quả: sản phẩm của việc thực hiện một công việc.
Sơ đồ DSD tổng thể cho HTTT.
Kết quả phân tích tra cứu cho tất cả các đầu ra của
HTTT.
Bảng sự kiện cập nhật.
Bảng báo cáo về mô hình này.
Quyết định chấp nhận mô hình logic đó đưa ra.
22
Giai đoạn 4: Đề xuất phương án của giải pháp
Mục đích
Dự án sau khi đó được chấp nhận , phân tích viên phải trình bày
một số phương án để nhà quản lý lựa chọn sao cho tính đến việc tối
ưu hệ thống theo thời gian. Đồng thời phác họa HTTT nhận thấy
được.
. Cách thức xây dựng phương án
Xác định các ràng buộc
Ràng buộc về mặt tổ chức.
Ràng buộc về mặt kỹ thuật tin học
Các bước xây dựng phương án
Bước 1: xác định biên giới cho phần tin học hóa của
HTTT.
Sử dụng sơ đồ DFD (mức 1 hoặc mức 2).
Với các đường biên giới khác nhau có phương án
ban đầu khác nhau.
Bước 2: xác định phương thức xử lý. Sau khi phân tích
viên xác định cách thức xử lý nghĩa là phải lựa chọn
cách thức xử lý, thời gian thực hay hỗn hợp. Đồng thời
phân tích viên phải quyết định lựa chọn các thiết bị
ngoại vi để nhập dữ liệu và đưa kết quả ra, quyết định
về mức tập trung của xử lý.
Bước 3: viết chi tiết dự án cho từng phương án
hoàn thành công việc của họ một cách có hiệu quả là
một công việc mang tính nghệ thuật nhiều hơn là khoa
học. Tuy nhiên vẫn có những quy tắc cơ bản cho việc
phân bố thông tin trên các đầu ra.
Thiết kế vào
Phương tiện nhập
Nhập từ văn bản gốc qua bàn phím và màn hình.
Nhập trực tiếp qua bàn phím màn hình.
Thiết bị tự động.
Nguyên tắc
Nếu nhập tài liệu từ tài liệu gốc thì giống như tài
liệu gốc.
Trật tự hợp lý.
Không nhập những thông tin có thể tính toán
được.
Đối với ô nhập hoặc trường nhập, tên của trường
nhập phải ở bên trái hoặc ở bên trên.
Giá trị ngầm định của trường nhập phải được sự
đồng ý của nhà quản lý hoặc người sử dụng.
Phải làm rõ việc chuyển trường, xuống dòng.
Thiết kế cách thức giao tác với phần tin học hóa
Thiết kê giao tác thông qua lệnh.
Thiết kế giao tác thông qua các phím đặc biệt.
Thiết kế giao tác thông qua thực đơn.
Thiết kế giao tác thông qua biểu tượng.
25