ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO DUY TÙNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁ I NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐÀO DUY TÙNG
ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý Kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM QUỐC CHÍNH
THÁI NGUYÊN - 2019
- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đa luôn quan tâm, chia sẻ, động viên
tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn.
Tác giả
Đào Duy Tùng
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ............................viii
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ............................................................. 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................... 4
4. Ý nghĩa khoa học và những đóng góp mới của luận văn...................... 4
5. Bố cục của luận văn .............................................................................. 5
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG
TIẾP CẬN TÍN DỤNG CHÍNH THỨC CỦA DOANH NGHIỆP
NHỎ
VÀ
VỪA
2.2.2. Phương pháp thu thập thông tin .................................................... 24
2.2.2. Phương pháp tổng hợp số liệu....................................................... 26
2.2.3. Phương pháp phân tích thông tin .................................................. 26
2.3. Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu ........................................................... 27
2.3.1. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình các doanh nghiệp ....................... 27
2.3.2. Các chỉ tiêu phản ánh tính hình tài chính của doanh nghiệp ........ 28
2.3.3. Các chỉ tiêu phản ánh tình hình tiếp cận tín dụng chính thức .......
29
Chương 3. THỰC TRẠNG KHẢ NĂNG TIẾP CẬN TÍN DỤNG
CHÍNH THỨC CỦA CÁC DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ SÔNG CÔNG, TỈNH THÁI NGUYÊN ... 30
3.1. Khái quát về đặc điểm tự nhiên, kinh tế xa hội thành phố Sông Công,
tỉnh Thái Nguyên..................................................................................... 30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên của thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên 30
3.1.2. Tình hình kinh tế xa hội của thành phố Sông Công, tỉnh
Thái
Nguyên..................................................................................................... 30
3.1.3. Những thuận lợi khó khăn............................................................. 31
3.2. Tình hình các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh
Thái Nguyên ........................................................................................... 33
3.2.1. Số lượng DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công .................
33
3.2.2. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của các DNNVV trên địa
bàn thành phố Sông Công ....................................................................... 34
3.3. Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV trên
địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ...................................
36
3.3.1. Các hình thức tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn thành
phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.......................................................... 36
3.3.2. Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV
NGUYÊN............................................................................................................66
4.1. Định hướng mục tiêu phát triển DNNVV trên địa bàn thành phố
Sông
Công, tỉnh Thái Nguyên .......................................................................... 66
4.2. Phương hướng nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ......
68
4.3. Những giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
các DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên ......
70
4.3.1. Giải pháp 1: Về phía chính quyền................................................. 70
4.3.2. Giải pháp 2: Về phía DNNVV ...................................................... 73
4.3.3. Giải pháp 3: Về phía các tổ chức tín dụng ....................................
76
KẾT LUẬN ............................................................................................ 79
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................. 81
PHỤ LỤC ............................................................................................... 83
6
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT ĐẦY ĐỦ
DNNQD
: Doanh nghiệp Ngoài Quốc doanh
: Nghị định - Chính phủ
NN
: Nhà nước
NH
: Ngân hàng
NHTM
: Ngân hàng thương mại
SXKD
: Sản xuất kinh doanh
TNDN
: Thu nhập doanh nghiệp
TP
: Thành phố
TSCĐ
: Tài sản cố định
Bảng 3.5:
trong
Quy mô vốn vay của các DN trên địa bàn TP Sông Công
3 năm 2014 - 2016 .............................................................. 43
Bảng 3.6:
Khả năng thanh toán nhanh của các DNNVV trên địa bàn TP
Sông Công........................................................................... 44
Bảng 3.7:
Hiệu quả sử dụng tài sản của các DNNVV trên địa bàn thành
phố Sông Công.................................................................... 45
Bảng 3.8:
Tỷ lệ nợ phải trả/vốn chủ sở hữu của các DNNVV trên địa
bàn TP Sông Công .............................................................. 46
Bảng 3.9:
địa
Tỷ suất sinh lợi trên vốn chủ sở hữu của các DNNVV trên
bàn TP Sông Công .............................................................. 47
Bảng 3.10: Đánh giá về mức độ khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn
vốn của DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công......... 48
Khả năng tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng của các
DNNVV trên địa bàn thành phố Sông Công ................. 41
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay DNNVV đóng vai tro quan trọng chi phối rất lớn đến công
cuộc phát triển kinh tế xa hội của hầu hết các nước. DNNVV ở Việt Nam hiện
chiếm khoảng 96% tổng số DN trong cả nước, đóng góp khoảng 26% GDP,
32% giá trị tổng sản lượng công nghiệp và chiếm khoảng 26% lực lượng lao
động trong cả nước (). Vai tro của DNNVV không chỉ
thể hiện ở giá trị kinh tế mà nó tạo ra, mà quan trọng hơn nó có y nghĩa then
chốt trong việc tạo công ăn việc làm, xóa đói giảm nghèo, phát triển đồng đều
giữa các vùng, khu vực trong cả nước. Tuy nhiên, nguồn vốn tài chính của
DNNVV thường hạn chế, trong khi các doanh nghiệp lớn có nhiều khả năng
nhận thức được các nguồn tài chính khác nhau. Các DNNVV thường gặp khó
khăn trong giai đoạn mới hình thành, phần lớn là khó khăn về vốn. Các
NHTM cũng như các tổ chức tài chính khác thường e ngại, không muốn cho
DNNVV vay vốn bởi vì ho chưa có quá trình kinh doanh uy tín và chưa tạo
lập được khả năng trả nợ. Do nguồn vốn nhỏ, khó tiếp cận các nguồn tín dụng
chính thức nên rất ít DNNVV được trang bị công nghệ hiện đại, thông
thường các DNNVV chỉ sử dụng các công nghệ trung bình, cơ sở vật chất kĩ
thuật, trình độ thiết bị công nghệ thường yếu kém, lạc hậu, ít có khả năng huy
động vốn để đầu tư đổi mới công nghệ giá trị cao nên năng suất lao động
thấp, làm giảm khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Nhận thức rõ vị trí và vai tro của DNNVV, Đảng và Nhà nước ta đa xác
định phát triển doanh nghiệp nho và vừa là một nhiệm vụ quan trọng trong
chiến lược phát triển kinh tế - xa hội, đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
vụ tín dụng chính thức đa được cải thiện nhưng vẫn còn nhiều hạn chế: Có thể
nói, một điểm yếu phổ biến và nổi bật của các NHTM Việt Nam là sự đơn điệu
trong hoạt động kinh doanh. Doanh thu của các NHTM vẫn dựa chủ yếu từ
cho vay trong khi hoạt động cho vay là một lĩnh vực nhiều rủi ro.
3
- Hiệu quả tối đa mang lại từ việc ứng dụng công nghệ hiện đại đối với
khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV trên địa bàn thành phố
Sông Công - tỉnh Thái Nguyên là còn thấp.
- Các DV tín dụng hiện đại được sử dụng ngày càng nhiều là một dấu
hiệu khả quan và là thành công của tổ chức tín dụng, song cũng là thách thức
không nho đối với các tổ chức tín dụng khi chưa có khả năng quản ly rủi ro có
hiệu quả, chưa có đủ các biện pháp phòng chống gian lận, bảo mật, an toàn tốt
thì có khả năng rủi ro xảy ra cho tổ chức tín dụng.
Xuất phát từ ly do trên tôi đa chọn đề tài: "Đánh giá khả năng tiếp cận
tín dụng chính thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố
Sông Công - tỉnh Thái Nguyên" làm đề tài luận văn tốt nghiệp của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1. Mục tiêu chung
Đánh giá khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV, phân
tích thực trạng khả năng tiếp cận vốn tín dụng chính thức của DNNVV trên
địa bàn thành phố Sông Công, tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề xuất các giải
pháp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn tín dụng chí nh thức đối của các DN
này.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở ly luận và thực tiễn về tín dụng chính
thức và tiếp cận tín dụng chính thức của các DNNVV.
- Đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của các
- Làm rõ thực trạng và đề xuất giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín
dụng chính thức của các DNNVV.
- Kết quả nghiên cứu là tài liệu hữu ích để tham khảo cho các ngân
hàng, tổ chức tín dụng, các nhà quản ly và các DNNVV trên địa bàn.
5
4.2. Những đóng góp mới của luận văn
Thứ nhất, trên cơ sở phân tích, đánh giá thực trạng khả năng tiếp cận
nguồn tín dụng chính thức của các DNNVV, luận văn rút ra được những yếu
tố ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận nguồn tín dụng.
Hai là, đưa ra những giải pháp giúp nâng cao khả năng tiếp cận nguồn
tín dụng chính thức của các DNNVV.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn
được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở ly luận và thực tiễn về khả năng tiếp cận tín dụng chính
thức của DNNVV.
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của DNNVV
trên địa bàn TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
Chương 4: Giải pháp nâng cao khả năng tiếp cận tín dụng chính thức của
DNNVV trên địa bàn TP Sông Công, tỉnh Thái Nguyên.
6
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KHẢ NĂNG TIẾP CẬN
II.
Số lao
động
Doanh nghiệp vừa
200 người
đến
100 tỷ đồng 300 người
Công 10 người trở 20 tỷ đồng Từ trên 10 Từ trên 20 Từ trên 200
nghiệp và xuống
trở xuống
người đến tỷ đồng đến người
xây dựng
200 người
đến
100 tỷ đồng 300 người
III.
Tín dụng là quan hệ kinh tế giữa người đi vay và người cho vay (quan
hệ vay mượn), là sự chuyển nhượng quyền sử dụng một giá trị hay hiện vật
theo những điều kiện mà hai bên thỏa thuận, hết thời hạn thì người đi vay phải
trả cho người cho vay số tài sản kèm theo một số lợi tức.
Tín dụng là một phạm trù kinh tế, thể hiện quan hệ chuyển nhượng
quyền sử dụng tư bản giữa người cho vay và người đi vay trên ba nguyên tắc:
có hoàn trả, có thời hạn và có đền bù.
8
* Khái niệm tín dụng chính thức
Tín dụng chính thức là hình thức tín dụng hợp pháp, được sự cho phép
của Nhà nước. Các tổ chức tín dụng chính thức hoạt động dưới sự giám sát và
chi phối của Ngân hàng Nhà nước. Các nghiệp vụ hoạt động phải chịu sự quy
định của Luật ngân hàng như sự quy định khung lãi suất, huy động vốn, cho
vay... và những dịch vụ mà chỉ có các tổ chức tín dụng chính thức mới cung
cấp được (Lê Thị Tuyết Hoa, Nguyễn Thị Nhung -2007).
Các tổ chức tín dụng chính thức bao gồm các Ngân hàng thương mại,
Ngân hàng Chính sách xa hội, Quỹ tín dụng nhân dân, các chương trình trợ
giúp của Chính phủ... Tổ chức tín dụng là doanh nghiệp được thành lập theo
quy định của luật các các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật
để hoạt động kinh doanh tiền tệ, là dịch vụ ngân hàng với nội dung nhận tiền
gửi và sử dụng tiền gửi để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán định
(Hoàng Minh 2015).
Tín dụng phi chính thức: là các hình thức tín dụng nằm ngoài sự quản
ly của Nhà nước. Các hình thức này tồn tại khắp nơi và gồm nhiều nguồn
cung vốn như cho vay chuyên nghiệp, thương lái cho vay, vay từ người
thân, bạn bè, ho hàng, cửa hàng vật tư nông nghiệp, hụi,... Lãi suất cho vay
nghiệp, ho sẵn sàng đầu tư vào các công ty mới và chấp nhận các rủi ro cao đi
kèm. Hầu hết các nhà đầu tư mạo hiểm có giới hạn thời gian đầu tư tương đối
ngắn (từ 3 đến 5 năm), sau đó bán lại để hưởng lợi tức chênh lệch. Đối với các
DNNVV mới thành lập thì các Quỹ đầu tư mạo hiểm là một đối tác thích hợp
nhất để phát triển vì các DN này đang ở giai đoạn khởi sự, quá trình hoạt động
ngắn, thường không đủ tài sản và uy tín để có thể tiếp cận các nguồn vốn tín
dụng chính thức khác.
- Các Công ty cho thuê tài chính: Đây là các công ty cung cấp tín dụng
thuê mua, một hình thức tài trợ tín dụng thông qua các loại tài sản, máy móc
thiết bị. Đây là hình thức tài trợ tín dụng trung hạn hay dài hạn không thể hủy
ngang. Hình thức tín dụng này mới chỉ phát triển mạnh trong thời gian gần
đây.
10
Phương thức này giúp bên đi thuê nhận tài sản (100% vốn vay) mà không phải
thế chấp hoặc chỉ cần ky quỹ một số tiền nho (tương đương 5 - 10% giá trị tài
sản), còn bên cho thuê thì hạn chế được rủi ro, đảm bảo vốn vay được sử dụng
đúng mục đích, an toàn.
1.1.2.4. Vai trò của tín dụng chính thức đối với DNNVV
- Tín dụng chính thức là đòn bẩy kinh tế hỗ trợ các DNNVV phát triển,
làm chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Tín dụng ngân hàng góp phần tăng nguồn vốn, nâng cao khả năng
cạnh tranh của các DNNVV.
- Tín dụng ngân hàng tạo điều kiện cho các DNNVV tiếp cận các nguồn
vốn từ nước ngoài.
- Tín dụng ngân hàng góp phần tích cực hình thành đồng bộ hệ thống
thị trường các yếu tố “đầu vào” và “đầu ra” cho các DNNVV.
- Tín dụng ngân hàng góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh
DNNVV của ngân hàng thể hiện qua việc nhu cầu vay vốn của các DNNVV
được đáp ứng kịp thời, các sản phẩm cho vay phù hợp với các phương án vay
vốn, mang tính cạnh tranh cao. Từ nguồn vốn vay, DNNVV có thể đầu tư
trang thiết bị cho quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng sản xuất kinh doanh
nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường,
tăng sức cạnh tranh, làm tăng doanh thu và lợi nhuận.
1.1.3.2. Nội dung nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh
nghiệp nhỏ và vừa
Để nghiên cứu khả năng tiếp cận vốn tín dụng của doanh nghiệp nho và
vừa ta đi đánh giá các chỉ tiêu sau:
a) Nhóm chỉ tiêu về thanh toán
Khả năng thanh toán ngắn hạn là khả năng doanh nghiệp dùng tài sản
ngắn hạn chuyển đổi thành tiền để trả nợ ngay khi đến hạn và quá hạn.
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Nợ ngắn hạn
Hệ số này càng cao, khả năng trả nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng
lớn. Nếu hệ số này nho hơn 1 thì doanh nghiệp có khả năng không hoàn
thành được nghĩa vụ trả nợ của mình khi tới hạn. Mặc dù với tỷ lệ nho hơn
1, có khả năng không đạt được tình hình tài chính tốt, nhưng điều đó không
có nghĩa là công ty sẽ bị phá sản vì có rất nhiều cách để huy động thêm
vốn.
Tỷ lệ này cho phép hình dung ra chu kì hoạt động của công ty xem có
hiệu quả không, hoặc khả năng biến sản phẩm thành tiền mặt có tốt không.
Nếu công ty gặp phải rắc rối trong vấn đề đòi các khoản phải thu hoặc thời
gian thu hồi tiền mặt kéo dài, thì công ty rất dễ gặp phải rắc rối về khả năng
thanh khoản.
Nợ phải trả
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ lệ tổng nợ trên vốn chủ sở hữu giúp nhà đầu tư có một cái nhìn khái
quát về sức mạnh tài chính, cấu trúc tài chính của doanh nghiệp và làm thế
nào doanh nghiệp có thể chi trả cho các hoạt động. Thông thường, nếu hệ số
này lớn hơn 1, có nghĩa là tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ yếu bởi
các khoản nợ, còn ngược lại thì tài sản của doanh nghiệp được tài trợ chủ
yếu bởi nguồn vốn chủ sở hữu. Về nguyên tắc, hệ số này càng nhỏ, có nghĩa
là nợ phải trả chiếm tỷ lệ nho so với tổng tài sản hay tổng nguồn vốn thì
doanh nghiệp ít gặp khó khăn hơn trong tài chính. Tỷ lệ này càng lớn thì khả
năng gặp khó khăn trong việc trả nợ hoặc phá sản của doanh nghiệp càng
lớn.
Tỷ số nợ: Hệ số này cho biết tỷ trọng tổng tài sản được tài trợ bằng nợ
của DN.
Tỷ số nợ =
Tổng Nợ phải trả
Tổng tài sản
Hệ số này càng nho cho thấy sự an toàn về tài sản của DN càng cao, các
khoản nợ càng được đảm bảo. Nếu tỷ lệ này cao (cao hơn mức trung bình) thì
DN dễ rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán.
c) Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn và khả năng sinh lợi
Hệ số vòng quay tổng tài sản là chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả của
việc sử dụng tài sản của công ty. Thông qua hệ số này chúng ta có thể biết
được với mỗi một đồng tài sản có bao nhiêu đồng doanh thu được tạo ra.