Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản tỉnh Quảng Ninh bằng nguồn ngân sách nhà nước (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THẮM

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỈNH QUẢNG NINH BẰNG
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2019


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ THỊ THẮM

QUẢN LÝ ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN
TỈNH QUẢNG NINH BẰNG
NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
Ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 8.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ
THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: TS. NGUYỄN THỊ YẾN

Do thời gian có hạn nên luận văn này khó tránh khỏi những thiếu sót, tôi
rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô, bạn bè.
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2018
Tác giả luận văn

Lê Thị Thắm


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ......................................................................................... ii
MỤC LỤC .............................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT ................................................... vii
DANH MỤC CÁC BẢNG................................................................... viii
MỞ ĐẦU ................................................................................................ 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ...................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu............................................................................ 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu....................................................... 2
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn .......................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ............................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG NGUỒN NGÂN SÁCH NHÀ
NƯỚC ..................................................................................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân
sách Nhà nước ......................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm về quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân
sách Nhà nước ......................................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách

nhà nước ................................................................................................ 41
3.1.1. Đặc điểm tự nhiên - kinh tế, xã hội ............................................. 41
3.1.2. Khái quát về chức năng, nhiệm vụ của các cơ quan quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản bằng nguồn Ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh ........................................................................................... 45
3.2. Thực trạng công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
ngân sách tại tỉnh Quảng Ninh .............................................................. 47
3.2.1. Tổ chức bộ máy quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN ....... 47
3.2.2. Quản lý trong giai đoạn chuẩn bị đầu tư ..................................... 52


v
3.2.3. Quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN trong giai đoạn thực
hiện đầu tư ............................................................................................. 62
3.2.4. Kiểm tra, giám sát hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
NSNN .................................................................................................... 75
3.3. Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng ngân
sách tại tỉnh Quảng Ninh ....................................................................... 77
3.3.1. Bối cảnh kinh tế - xã hội, chính trị và các yếu tố môi trường tự
nhiên ...................................................................................................... 77
3.3.2. Chính sách kinh tế ....................................................................... 78
3.3.3. Chất lượng công tác quy hoạch, kế hoạch trong đầu tư XDCB . 79
3.3.4. Thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật ..................... 80
3.3.5. Năng lực quản lý của cơ quan nhà nước ..................................... 81
3.4. Đánh giá thực trạng quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn
ngân sách tại tỉnh Quảng Ninh ............................................................. 83
3.4.1. Kết quả đạt được ......................................................................... 83
3.4.2. Những hạn chế ............................................................................ 84
3.4.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế ...................................................... 87
Chương 4. GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ

ADB

:

Ngân hàng Phát triển châu Á

AFTA

:

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN

CAFTA

:

Khu vực mậu dịch tự do ASEAN - Trung Quốc

CNXH

:

Chủ nghĩa xã hội

ĐTXDCB

:

Đầu tư xây dựng cơ bản


T.Ư

:

Trung ương

TSCĐ

:

Tài sản cố định

UBND

:

Ủy ban nhân dân

WTO

:

Tổ chức thương mại thế giới

XDCB

:

Xây dựng cơ bản


Kết quả đánh giá về phân bổ và quản lý đầu tư xây dựng cơ
bản bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh ........ 57

Bảng 3.7:

Số lượng công trình lập và thẩm định phê duyệt quyết toán
đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN tỉnh Quảng Ninh giai
đoạn 2015-2017 ............................................................... 61

Bảng 3.8:

Tạm ứng đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách
nhà nước tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 ............ 65

Bảng 3.9:

Thanh toán vốn đầu tư xây dựng từ vốn NSNN tỉnh Quảng
Ninh tính đến ngày 31/12/2017 ....................................... 68

Bảng 3.10:

Đánh giá công tác tạm ứng thanh toán đầu tư xây dựng cơ
bản bằng nguồn NSNN tỉnh Quảng Ninh........................ 70

Bảng 3.11:

Số lượng công trình lập báo cáo quyết toán đúng thời hạn
tỉnh Quảng Ninh giai đoạn 2015-2017 ............................ 71

Bảng 3.12:

quản lý vốn đầu tư XDCB từ NSNN trên địa bàn tỉnh
Quảng Ninh ..................................................................... 82


1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư xây dựng cơ bản được đánh giá là một trong những lĩnh vực quan
trọng, giữ vai trò chủ yếu trong việc xây dựng cơ sở vật chất - kỹ thuật, thực
hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước. Hàng năm, ngân sách nhà nước
dành một tỷ lệ lớn chi cho đầu tư xây dựng cơ bản. Tuy nhiên, trong thực tế,
việc quản lý và sử dụng vốn đầu tư, đặc biệt là vốn đầu tư từ ngân sách nhà
nước đã và đang xảy ra hiện tượng thất thoát, lãng phí, tiêu cực.
Tình trạng này do nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân cơ bản là do
những hạn chế ở các khâu quản lý của quá trình hoạt động đầu tư xây dựng
cơ bản: từ duyệt chủ trương đầu tư, khâu thực hiện dự án đến khâu thanh quyết
toán vốn đầu tư.
Là một tỉnh có vị trí đặc biệt về giao thông, địa hình và lịch sử văn hóa,
Quảng Ninh có vị trí quan trọng trong vùng cửa ngõ miền Bắc và vùng kinh tế
trọng điểm phía Bắc. Mục tiêu của Đại hội đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ X
đã chỉ rõ ưu tiên và chú trọng đầu tư cho các dự án cơ sở hạ tầng giao thông,
công nghiệp, du lịch góp phần tạo đà phát triển cho các ngành kinh tế khác.
Vốn đầu tư xây dựng ngày càng tăng theo sự phát triển của nền kinh tế, tỷ trọng
vốn chi cho đầu tư XDCB chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi ngân sách của tỉnh
Quảng Ninh.
Việc đầu tư xây dựng các dự án góp phần tạo nên sự thành công của tỉnh,
sự nỗ lực của chính quyền và nhân dân trong tỉnh đã đem lại cho kinh tế Quảng
Ninh những kết quả đáng khích lệ. Nguồn vốn đầu tư cho các dự án có hiệu quả
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế, đảm bảo an sinh xã hội theo đúng chủ trương
của Đảng và Nhà nước đề ra. Tuy nhiên bên cạnh những kết quả từ nguồn vốn đầu

Công tác quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN của tỉnh
Quảng Ninh và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý đầu tư XDCB từ vốn
NSNN tỉnh Quảng Ninh.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
a. Nội dung nghiên cứu: Luận văn được nghiên cứu công tác quản lý đầu tư
xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN, gồm các nội dung sau: công tác lập kế hoạch
đầu tư XDCB, phân bổ đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN, công tác thanh toán đầu


3
tư XDCB bằng nguồn NSNN, công tác quyết toán đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN
và hoạt động thanh tra, giám sát đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN.
b. Không gian nghiên cứu: Đề tài được thực hiện trên địa bàn tỉnh Quảng
Ninh.
c. Về thời gian nghiên cứu: Tài liệu, số liệu được thu thập từ năm 2015-2017
4. Ý nghĩa khoa học của Luận văn
Luận văn góp phần tổng hợp và làm rõ những vấn đề lý luận về đầu tư
XDCB bằng nguồn vốn NSNN, sự cần thiết khách quan phải đổi mới công tác
quản lý đầu tư XDCB của Nhà nước.
Từ những nét chung về công tác quản lý đầu tư XDCB bằng NSNN, chỉ
ra những tồn tại, hạn chế cho việc cần tăng cường và hoàn thiện quản lý đầu tư
từ NSNN ở nước ta.
Khái quát thực trạng quản lý đầu tư XDCB bằng NSNN ở tỉnh Quảng
Ninh, những mặt được và những mặt còn chưa được. Tìm nguyên nhân để có
biện pháp xử lý phù hợp.
Đề xuất những giải pháp đổi mới công tác quản lý đầu tư XDCB bằng
nguồn NSNN nói chung và tại tỉnh Quảng Ninh nói riêng.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, nội dung
của luận văn gồm 4 chương

chuẩn theo quy định của Nhà nước. Để có được TSCĐ chủ đầu tư có thể thực
hiện bằng nhiều cách tiến hành xây dựng mới các TSCĐ (Nguyễn Bạch Nguyệt,
2006).
XDCB chỉ là một khâu trong hoạt động đầu tư XDCB; XDCB là các hoạt
động cụ thể để tạo ra các TSCĐ (khảo sát, thiết kế, xây dựng, lắp đặt). Kết quả
của hoạt động XDCB là các TSCĐ, có một năng lực sản xuất và phục vụ nhất
định. Vì vậy có thể nói: XDCB là một quá trình đổi mới và tái sản xuất mở rộng
có kế hoạch các TSCĐ của nền kinh tế quốc dân trong các ngành sản xuất vật


5
chất, cũng như không sản xuất vật chất. Nó là quá trình xây dựng cơ sở vật chất
và kỹ thuật cho CNXH.
Như vậy, chi ngân sách về XDCB: là khoản chi tài chính nhà nước được
đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay,
hệ thống thuỷ lợi, năng lượng, viễn thông…) các công trình kinh tế có tính
chất chiến lược, các công trình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm,
phúc lợi công cộng nhằm hình thành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền
đề kích thích quá trình vận động vốn của doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục
đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho người
dân (Quốc Hội, 2002).
1.1.1.3. Đầu tư, xây dựng cơ bản
Trong phạm trù công tác quản lý thì đầu tư phát triển bao gồm có hai nội
dung: Đầu tư và xây dựng cơ bản.
Đầu tư là bước khởi đầu một quá trình chọn lựa, sử dụng hướng đích các
nguồn lực vật chất cho phát triển, bao gồm cả công tác quy hoạch, chủ trương đầu
tư, quản lý nguồn vốn (Từ Quang Phương - Nguyễn Bạch Nguyệt, 2006).
Xây dựng cơ bản là bước triển khai thực hiện các mục tiêu đầu tư theo từng
công trình dự án cụ thể để hình thành các cơ sở vật chất kỹ thuật cho nền kinh tế xã hội thông qua các hoạt động xây dựng mới, xây dựng mở rộng, hiện đại hoá
hay khôi phục TSCĐ (Từ Quang Phương - Nguyễn Bạch Nguyệt, 2006).

kinh tế đưa các loại nguồn vốn để sử dụng vào xây dựng cơ bản nhằm mục đích
sinh lợi.
1.1.2. Đặc điểm hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách
nhà nước
Hoạt động đầu tư XDCB là một trong những hoạt động quan trọng của
bất kỳ nhà nước nào (nhất là các nước đang phát triển) nhằm mở rộng quy mô
và đổi mới kỹ thuật của các hoạt động KT-XH… Tái sản xuất mở rộng, tăng
TSCĐ sản xuất và phi sản xuất. Đầu tư cơ bản được thực hiện thông qua việc
xây dựng mới hoặc khôi phục, cải tạo mở rộng công trình sẵn có và mua sắm


7
TSCĐ cho nền kinh tế quốc dân. Hoạt động này nhằm thực hiện mục đích Nhà
nước và các tổ chức kinh tế khác bỏ vốn, vay vốn để đầu tư xây dựng.
Hoạt động đầu tư xây dựng rất đa dạng và phong phú, được thực hiện ở
khắp các lĩnh vực KT-XH (kể cả sản xuất và phi sản xuất) với mục đích kinh
tế, chính trị, xã hội nhằm góp phần vào sự nghiệp xây dựng đất nước giàu mạnh.
Hoạt động XDCB diễn ra thường xuyên, liên tục với mức độ và quy mô khác
nhau. Hoạt động đó có liên quan với sự tham gia đồng thời của nhiều ngành:
Kinh tế - Kỹ thuật - Quản lý. Do đó, hoạt động XDCB có những đặc điểm riêng
biệt so với hoạt động khác.
Hiện nay, để một dự án đầu tư trở thành hiện thực, từ khâu lập dự án đến
thực hiện dự án và đưa dự án hoàn thành vào khai thác sử dụng phải trải qua
nhiều công đoạn quản lý của các cơ quan khác nhau.
Về cơ bản, trình tự của một dự án được thực hiện đầu tư phân chia thành
ba giai đoạn chính (theo Nghị định 52/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999, Nghị định
12/2000/NĐ-CP ngày 05/5/2000 và Nghị định 07/2003/NĐ-CP ngày 31/01/2003
của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng), gồm:
a) Giai đoạn chuẩn bị đầu tư, gồm: (1)- Nghiên cứu về sự cần thiết phải
đầu tư và quy mô đầu tư; (2)- Tiến hành tiếp xúc, thăm dò thị trường trong nước

khác với vốn kinh doanh của các ngành khác.
Đầu tư XDCB là điều kiện cần thiết để phát triển tất cả các ngành kinh tế
quốc dân và thay đổi tỷ lệ cân đối giữa chúng từ đó làm thay đổi cơ cấu kinh tế
theo ý đồ, chiến lược của đường lối phát triển kinh tế nói chung. Ví dụ để khuyến
khích nông nghiệp phát triển, Nhà nước đầu tư xây dựng hệ thống kênh mương…
từ đó tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho nông nghiệp.
Đầu tư XDCB là tiền đề cho việc xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho
các cơ sở sản xuất dịch vụ, từ đó nhằm nâng cao năng lực sản xuất cho từng
ngành, toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tạo điều kiện cho phát triển sức sản xuất
xã hội, tăng nhanh giá trị sản xuất và giá trị tổng sản phẩm trong nước, tăng
tích luỹ, đồng thời nâng cao đời sống vật chất cho nhân dân lao động.


9
Đầu tư XDCB tạo nên nền tảng vững chắc cho việc ứng dụng những
công nghệ mới góp phần làm thay đổi cơ chế quản lý kinh tế, cơ sở kinh tế cho
phù hợp tình hình hiện nay.
1.1.4. Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn ngân sách nhà nước
1.1.4.1. Khái niệm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN
Quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN, là sự tác động có mục đích
của chủ thể quản lý vào đối tượng quản lý, nhằm đạt được hiệu quả sử
dụng vốn NSNN một cách cao nhất trong điều kiện cụ thể xác định (HĐND
tỉnh Quảng Ninh, 2008).
Mục tiêu của quản lý đầu tư XDCB, là nâng cao hiệu quả kinh tế xã
hội nhằm phục vụ lợi ích của người dân, xã hội, góp phần phát triển kinh
tế với tốc độ tăng GDP cao và ổn định với cơ cấu kinh tế phù hợp, nâng
cao đời sống nhân dân. Đối với từng dự án, mục tiêu cụ thể là với một số vốn
nhất định của Nhà nước có thể tạo ra được công trình có chất lượng tốt nhất,
thực hiện nhanh nhất và rẻ nhất.
Để làm rõ khái niệm quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN, chúng

b. Nguyên tắc tập trung, dân chủ
Trong quản lý đầu tư xây dựng cơ bản, nguyên tắc này thể hiện toàn
bộ nguồn vốn từ NSNN được tập trung quản lý theo một cơ chế thống nhất
của Nhà nước thông qua các tiêu chuẩn, định mức, các quy trình, quy phạm
về kỹ thuật nhất quán và rành mạch.Việc phân bổ vốn đầu tư xây dựng cơ
bản từ NSNN phải theo một chiến lược, quy hoạch, kế hoạch tổng thể.
Tính dân chủ là đảm bảo cho mọi người cùng tham gia vào quản lý đầu
tư xây dựng cơ bản từ NSNN. Dân chủ đòi hỏi phải công khai cho mọi người biết,
thực hiện cơ chế giám sát cộng đồng, minh bạch, công khai các số liệu liên quan
đến đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN.
c. Nguyên tắc kết hợp hài hòa giữa các lợi ích
Có nhiều lợi ích như: lợi ích kinh tế và xã hội, lợi ích Nhà nước, tập thể
và cá nhân, lợi ích trực tiếp và gián tiếp, lợi ích trước mắt và lâu dài,... Thực
tiễn hoạt động kinh tế cho thấy, lợi ích kinh tế là động lực quan trọng thúc đẩy
mọi hoạt động kinh tế, tuy nhiên, lợi ích kinh tế của các đối tượng khác nhau
vừa có tính thống nhất vừa có tính mâu thuẫn.


11
Trong hoạt động đầu tư, kết hợp hài hòa các lợi ích thể hiện sự kết hợp
giữa lợi ích của xã hội mà đại diện là Nhà nước với lợi ích của cá nhân và tập
thể người lao động, giữa lợi ích của chủ đầu tư, nhà thầu, các cơ quan thiết kế,
tư vấn, dịch vụ đầu tư và người hưởng lợi.
d. Nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành với quản lý theo vùng
Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN theo ngành, trước
hết bằng các quy định về tiêu chuẩn, định mức kỹ thuật do Bộ Xây dựng và
các Bộ quản lý chuyên ngành ban hành. Quản lý theo địa phương, vùng là
xây dựng đơn giá vật liệu, nhân công, ca máy cho từng địa phương.
1.1.4.4. Đặc điểm quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN
- Quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN gắn liền với định

Sự cần thiết phải quản lý đầu tư xây dựng cơ bản bằng nguồn NSNN xuất
phát từ ba nguyên nhân sau:
Thứ nhất, do yêu cầu của việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
ngân sách Nhà nước một cách tiết kiệm và hiệu quả:
- Hiệu quả đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN thể hiện cuối cùng ở kết
quả, ở chất lượng công trình sau khi hoàn thành và đưa vào sử dụng đúng thời
gian gắn liền với năng lực quản lý đầu tư XDCB từ NSNN. Trong những năm
qua, nguồn vốn đầu tư XDCB từ NSNN đã góp phần quan trọng vào chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH, phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế
xã hội, tăng đáng kể năng lực sản xuất mới, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, xóa
đói, giảm nghèo, tạo thêm việc làm mới, cải thiện và nâng cao đời sống vật chất
và tinh thần của nhân dân. Tuy nhiên, việc quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn
NSNN còn tồn tại nhiều vấn đề bức xúc: một số quyết định chủ trương đầu tư
thiếu chính xác; tình trạng đầu tư dàn trải diễn ra phổ biến thể hiện trong tất cả
các khâu của quá trình đầu tư, từ chủ trương đầu tư quy hoạch, lập, thẩm định
dự án, khảo sát thiết kế đến thực hiện đầu tư đấu thầu, nghiệm thu, điều chỉnh
tăng dự toán, thanh quyết toán và đưa công trình vào khai thác sử dụng kém
chất lượng; Nợ tồn đọng vốn đầu tư XDCB ở mức cao và có xu hướng ngày
càng tăng. Những thất thoát, lãng phí trong xây dựng công trình làm giảm sút
chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết


13
kế... Những điều này đòi hỏi Nhà nước, địa phương cũng phải quan tâm đến
việc sử dụng vốn đầu tư xây dựng cơ bản một cách tiết kiệm, hiệu quả chống
lãng phí và thất thoát.
Thứ hai, do yêu cầu phải thực hiện nghiêm chỉnh chế độ chính sách và
nguyên tắc tài chính của Nhà nước trong đầu tư XDCB:
- Quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn đầu tư là tạo điều kiện thúc đẩy
tăng trưởng và ngược lại. Trong đầu tư XDCB, mọi việc làm tăng chi phí đầu

- Quản lý đầu tư XDCB nhằm quản lý việc sử dụng nguồn NSNN trong
đầu tư XDCB đạt hiệu quả cao nhất, chống thất thoát, lãng phí. Thực trạng lĩnh
vực đầu tư XDCB ở nước ta, lãng phí và thất thoát là hai căn bệnh mang tính
phổ biến hiện nay. Vì vậy, việc quản lý đầu tư XDCB bằng nguồn NSNN là vô
cùng quan trọng và không thể thiếu được.
- Điều cần nhấn mạnh là có những thất thoát trước mắt và còn có hậu quả
về sau mà chúng gây nên. Những thất thoát trong xây dựng công trình làm giảm
sút chất lượng của công trình, ảnh hưởng đến tuổi thọ của công trình so với thiết
kế. Đây cũng là một thất thoát vốn nhà nước phải tính đến, bởi lẽ công trình chỉ
phục vụ được trong một số năm ít hơn số năm trong luận chứng được duyệt.
- Thất thoát lại có phần thấy được và có phần không thấy được. Khi thời
gian thực hiện một dự án công trình, vì nhiều lý do, bị kéo dài, hiệu quả của dự
án công trình đó sẽ bị sụt giảm bởi lẽ khi đưa công trình vào sử dụng, những
điều kiện kinh tế - xã hội đã rất khác so với lúc xây dựng luận chứng kinh tế kỹ
thuật. Tính năng kỹ thuật của các trang thiết bị trong dự án công trình bị lỗi thời
trong khi giá thiết bị so với tính năng kỹ thuật trở nên quá đắt. Mặt khác, trong
tình hình hiện nay, dự án công trình càng bị kéo dài thì giá đất, nhất là ở các đô
thị, càng tăng, kéo theo tiền giải phóng mặt bằng và tái định cư trong các dự án
công trình đó và tổng dự toán cũng càng tăng.
- Chất lượng của công tác quản lý vĩ mô nguồn vốn nhà nước dành cho đầu
tư phát triển, đặc biệt khi nguồn vốn này hạn hẹp so với yêu cầu; chất lượng của
công tác quy hoạch ngành, địa phương, vùng kinh tế và tổng thể, và sự gắn kết
giữa các quy hoạch này với nhau có ý nghĩa quyết định đối với mức độ lãng phí
và hiệu quả của việc sử dụng vốn nhà nước trong xây dựng cơ bản.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status