DẠY HỌC TÍCH HỢP PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HỌC SINH MÔN : SINH HỌC LỚP 8 BÀI 10: TIẾT 10:HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ - Pdf 54

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH XUYÊN
TRƯỜNG THCS TRUNG MỸ
----------  ----------

DỰ ÁN DẠY HỌC TÍCH HỢP
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HỌC SINH

MÔN : SINH HỌC LỚP 8
BÀI 10: TIẾT 10:HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ

TRƯỜNG: THCS TRUNG MỸ
TỔ: KHOA HỌC TỰ NHIÊN
NGƯỜI THỰC HIỆN: NGUYỄN XUÂN THẢO
ĐIỆN THOẠI: 0972.785.919
EMAIL: [email protected]

0


DỰ ÁN DẠY HỌC TÍCH HỢP
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VÀ PHẨM CHẤT HỌC SINH
I. Đặt vấn đề.
Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc xác
định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông và trong xây dựng môn học ở nhiều
nước trên thế giới và ở việt nam. Mọi kiến thức trong xã hội đều có sự liên quan đến
nhau. Các môn học trong nhà trường hiện nay tuy khác nhau nhưng luôn có sự liên quan
bổ trợ cho nhau. Chính vì thế việc dạy học theo hướng tích hợp là xu hướng giảng dạy
tiên tiến, hiện đại.
Sinh học là một môn khoa học thực nghiệm có thể tích hợp được nhiều kiến thức
của các môn khoa học khác. Cụ thể khi xây dựng giáo án dạy học giáo viên nhận thấy
nội dung của bài học đến nhiều kiến thức của các môn học khác. Thực hiện dạy học tích

Số lượng : 61 học sinh ; Số lớp : 02 ;

Khối lớp : 8

SINH HỌC LỚP 8
BÀI 10: TIẾT 10:HOẠT ĐỘNG CỦA CƠ
A. Mục tiêu.
1.Về kiến thức:
Kiến thức môn sinh học:
- Chứng minh được sự co cơ sinh ra công, công của cơ được sử dụng vào hoạt
động di chuyển và lao động.
- Trình bày được nguyên nhân của sự mỏi cơ, từ đó cố biện pháp chống mỏi cơ.
- Nêu được lợi ích của việc luyện cơ, từ đó vận dụng vào đời sống, thường xuyên
luyện tập thể dục thể thao và lao động vừa sức.
Kiến thức môn vật lý.
- Nêu khái niệm về lực. đơn vị lực, tác dụng của lực làm biến đổi chuyển động
- Khái niệm công, đơn vị tính công, công thức tính công, vận dụng công thức tính
công để tính công của cơ khi cơ co. Xác định công của cơ khi con người thực hiện các
thao tác vận động và lao động.
Kiến thức môn hóa học.
- Nêu tính chất cơ bản của phản ứng oxi hóa, cung cấp năng lượng cho hoạt động
sống của cơ thể.
- Nêu được hoạt động của axit lactic đầu độc cơ gây mỏi cơ.
Kiến thức môn toán học.

2


- Có khả năng tính toán công của cơ khi thực hiện thí nghiệm về biên độ co cơ
ngón tay. Có khả năng tính toán khi đổi các đơn vị, trọng lượng sang trọng lực, centimet


4. Đinh hướng năng lực hình thành.
- Năng lực tự chủ tự học khi tìm hiểu về các hoạt động cơ
- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác giải quyết vấn đề sáng tạo khi thực hành thí
nghiệm và vận dụng kiến thức giải quyết các tình huống thực tiễn.
- Phát triển năng lực tính toán thông qua các bài tập tính công của cơ.
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ sinh học, vật lý, toán học, thể dục.
B. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC.
1. Chuẩn bị của giáo viên.
Hình vẽ :
+ Cầu thủ đang sút bóng ; Hình vẽ kéo gầu nước hoặc kéo co.
+ H 10. SGK Tr. 34 : Máy ghi công của cơ. Bảng 10 : Kết quả thực nghiệm về
biên độ co cơ ngón tay.
+ Các biện pháp luyện tập TDTT tốt cho việc rèn luyện cơ như : Chạy bộ, bơi lội,
tập tạ, đá bóng vv...
+ Các biện pháp xoa bóp cơ phù hợp để sơ cứu khi bị mỏi cơ, các biện pháp
chống mỏi cơ.
Dụng cụ :
- Máy ghi công của cơ và các quả cân từ ( 100g – 800g)
- Máy chiếu, máy vi tính, bảng phụ, phòng học.
- Giáo án, sách giáo khoa, sách tham khảo, tư liệu tham khảo.
- Phiếu học tập:

Khối lượng quả cân ( g)

100

200

300

trò chơi chủ yếu là lực kéo.
4. Kỹ thuật tổ chức.
GV tổ chức trò chơi “ Ai là người khỏe nhất” Luât chơi dựng tay trên mặt bàn,
bàn tay nắm lại, chỉ có phần khuỷu tay tì trên mặt bàn.Tay của hai người ngoắc vào
nhau. Đếm đến 3 thì cả hai kéo gập cẳng tay về phía mình.Cẳng tay ai bị duỗi ra tới sát
mặt bàn là thua. Chơi 3 hiệp ai thắng 2 là người chiến thắng.
- Gv đặt câu hỏi:
+ Trong trò chơi 2 bạn đã hoạt động những cơ nào? ( Cơ cánh tay, cơ cẳng tay, cơ cổ
tay...)
+ Lực co cơ chủ yếu mà 2 bạn tạo ra là lực gì? ( Lực kéo...)
+ Hai bạn trên bạn nào đã thực hiện được công? ( Người chiến thắng...)
Gv Trò chơi trên đã nói nên bài học hôm nay của chúng ta, chúng ta cùng nhau đi tìm
hiểu: “Hoạt động của cơ”.
Hoạt động 2 ( 30 phút)
HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI.
1. Mục đích
- Hình thành khái niệm về công của cơ, mục đích thực hiện công của cơ.
- Vận dụng kiến thức toán học và vật lý tính công của cơ bằng công thức tính công
từ đó nêu ra được các yếu tố ảnh hưởng đến công của cơ.
- Giải thích được hoạt động co cơ luôn cần phải sử dụng năng lượng, năng lượng
cung cấp cho hoạt động co cơ được lấy từ các phản ứng oxi hóa các chất dinh dưỡng.
- Hình thành khái niêm sự mỏi cơ, vận dụng kiến thức hóa học xác định nguyên
nhân chủ yếu dẫn đến mỏi cơ các biện pháp chống mỏi cơ.
- Phân biệt công cơ học và công sinh học.
- Vận dụng giải thích các hiện tượng thực tế về các hoạt động công của cơ, hiện
tượng đau mỏi cơ, hiện tượng chuột rút...vv
2. Nội dung.
5



+ Hoạt động của cơ→ co dãn cơ→lực co
- Gv chiếu đoạn phim: Cầu thủ sút bóng;
cơ.
Chiếu hình. Kéo gấu nước, đá bóng.
+ Lực co cơ ở người gồm những lực chủ
+ Lực đẩy , lực kéo khi thực hiện lao
yếu nào?
động, vận động, di chuyển ..vv
- Hs quan sát.
- Gv yc các nhóm hoàn thành bài tập điền
- Hs thảo luận nhóm chọn từ trong khung
từ SGK tr34 y/c Hs thảo luận hoàn thành.
để hoàn thành bài tập
- GV tổ chức cho Hs thảo luận hoàn thành
- Đại diện 1 Hs lên chữa bài, các nhóm
bài tập.
nhận xét nêu được.
1. Co ; 2. Lực đẩy ; 3. Lực kéo.
- Gv y/c học sinh thảo luận nhóm trả lời
câu hỏi.

- Hs thảo luận nhóm .
- Đại diện nhóm báo cáo nhóm khác nhận
xét bổ sung dự kiến :
- Đã thực hiện được công, cầu thủ lực
đẩy và kéo gầu nước lực kéo, vật tay lực
kéo.

1. Các hoạt động trên hình và trên tranh đã
thực hiện được công chưa ? lực chủ yếu do

- Nêu các yếu tố ảnh hưởng đến công của
cơ.
- Gv y/c Hs lấy ví dụ phân tích một yếu tố.
- Gv y/c Hs:
- Nêu điểm khác nhau giữa công cơ học và
công sinh học ?

chuyển.
- Hs lấy ví dụ:
- Công thức tính công cơ: A = F.s
trong đó:
A: Công cơ
F Lực tác động ;
s: Quãng đường mà vật di chuyển.

- Hs làm bài theo nhóm đại diện nhóm
lên báo cáo bằng bảng phụ.
Bài tập 1
Đổi 5kg = 5.10 = 50 Niuton
Áp dụng CT: A = F.s
A = 50.2 = 100 J
Bài tập 2
Đổi 100kg = 100.10 = 1000 Niuton
Áp dụng CT: A = F.s
A = 1000.2 = 2000 J
- Trong thực tế A=0 công không thực
hiện được.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến công của

+ Trạng thái thần kinh

Hoạt động học
II. Sự mỏi cơ.
- Gv y/c hướng dẫn học sinh tiến hành thí - HS tiến hành thí nghiệm 5 phút quan sát
nghiệm; tiến hành 2 lần với cùng 1 học và nhận xét hiện tượng và giải thích.
sinh yêu cầu các nhóm quan sát:
+ Lần 1: Co ngón tay nhịp nhàng với quả
cân 300g, đếm xem cơ co được bao nhiêu
lần thì mỏi, có biến đổi gì về biên độ co cơ.
+ Lần 2: Với quả cân 500g đếm xem cơ co
được bao nhiêu lần thì mỏi, có biến đổi gì
về biên độ co cơ.
- Y/c các nhóm quan sát và nhận xét.
- Khối lượng quả cân càng tăng biên độ
+ Nhận xét về tỷ lệ khối lượng quả cân và co cơ ngón tay giảm dần và ngừng hẳn.
biên độ co co ngón tay?
- Gv: Nếu tăng vận tốc co cơ ngón tay thì - Vận tốc tăng biên độ co cơ giảm dần và
biên độ co cơ sẽ như thế nào?
ngừng hẳn.
Hoạt động dạy

Hoạt động học

- Gv y/c các nhóm Hs vận dụng công thức - Các nhóm thực hiện tính toán dự kiến:
tính công, và toán học hoàn thành bảng 10
SGK
+ Thực hiện phép tính: đổi từ khối lượng
(gam) sang trọng lực niu tơn.( Cứ 100g =
1 Niuton)
+ Tính công từng nội dung theo công thức
A = F.s và điền vào bảng.

0.07

0.06

0.03

0.015

0

Công co cơ ngón tay (J)

0.07

0.12

0.09

0.06

0

- Gv chiếu bảng 10.

+ Đại diện các nhóm HS lên báo cáo kết
quả, lớp nhận xét bổ sung

- GV thông báo đáp án đúng y/c học sinh
quan sát bảng trả lời câu hỏi.
+ Qua kết quả bảng trên em hãy cho biết - Khối lượng thích hợp, biên độ và vận

- Gv y/c Hs dựa vào đoạn thông tin vừa
cung cấp cho biết.
+ Khi đủ oxi cơ có tích tụ axit lactic
không? Giải thích?
+ Khi thiếu oxi điều gì sảy ra ?

- Hs trả lời.

- Cơ không tích tụ axit Lactic ( axit lactic
bị phân giải hết)
- Cơ vẫn co và dãn được nhưng tích tụ
axit Lactic đầu độc cơ làm cơ nhanh
chóng bị mỏi.
+ Nguyên nhân nào dẫn đến mỏi cơ ?
- HS nêu nguyên nhân:
+ Không cung cấp đủ oxi nêu axit lactic
+ Ngoài nguyên nhân trên theo em còn tích tụ đầu độc cơ.
những nguyên nhân nào?
+ Thiếu chất dinh dưỡng.
Nguyên nhân thiếu vitamin C cũng dẫn đến
đau mỏi cơ bắp. Thiếu vitamin D là thủ
phạm phổ biến nhất, bên cạnh đó vitamin
A, C, B1 cũng có tác động gây mỏi đến cơ
xương
Kết luận:
1. Nguyên nhân của sự mỏi cơ.
- Do cơ thể không cung cấp đủ oxi nêu axit lactic tích tụ đầu độc cơ làm mỏi cơ.
- Do cơ thể thiếu dinh dưỡng.
- Gv y/c vận dụng kiến thức thể dục thảo - HS thảo luận trả lời
luận trả lời câu hỏi.


1. Những hoạt động nào được coi là sự rèn
luyện cơ ?
2. Luyện tập thường xuyên có tác dụng như
thế nào đối với các hệ cơ và các hệ cơ
quan khác ?
3. Học sinh có phương pháp luyện tập như
thế nào để có kết quả tốt nhất?
- Gv y/c đại diện nhóm báo cáo
- Gv yêu cầu học sinh liên hệ bản thân.
+ Em có thói quen luyện tập TDTT không?
thói quen này có cần thiết không?
+ Là học sinh ở độ tuổi THCS em cần rèn
luyện như thế nào để có một cơ thể phát
triển cân đối và hài hòa?
- Gv hướng dẫn học sinh lập kế hoạch
luyện tập bài tập 4 SGK tr 36.

III. Thường xuyên luyện tập để rèn
luyện cơ.
- Hs thảo luận nhóm ra phiếu học tập.
Nhóm 1: Câu 4 ; Nhóm 2: Câu 3; Nhóm
3: Câu 2; Nhóm 4: Câu 1
- Đại diện nhóm báo cáo yêu cầu nêu
được.
- Những hoạt động rèn luyện cơ là: Lao
đông, vận động, học tập luyện tập TDTT
đảm bảo khoa học vừa sức.
- Luyện tập TDTT thường xuyên: làm
tăng thể tích của cơ, xương cứng rắn phát

1. Công của cơ là:
A. Lực tác động làm vật di chuyển.
C: Cơ co tạo ra lực tác động vào vật làm vật di chuyển.
B. Hoạt động luyện tập TDTT thường xuyên.
D. Hoạt động vận động, di chuyển.
2. Để chống mỏi cơ thì cần phải làm gì?
A. Hạn chế sự ứ đọng khí cacbonic trong cơ thể.
B. Thường xuyên luyện tập TDTT để rèn luyện cơ.
C. Cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho cơ thể.
D. Cả B và C.
3. Sự ôxi hóa các chất dinh dưỡng có vai trò gì?
A. Phân giải các chất hữu cơ phức tạp thành chất đơn giản.
B. Tổng hợp các chất hữu cơ.
C. Tạo ra năng lượng cho cơ thể.
D. Cả A và C
4. Nguyên nhân chủ yếu của sự mỏi cơ là:
A. Lượng nhiệt sinh ra nhiều.
B. Do dinh dưỡng thiếu hụt
C. Lượng ôxi trong máu thiếu nên tích tụ lượng axit lactic trong cơ.
D. Do lượng Cacbonic quá cao.
5. Luyện tập TDTT thường xuyên sẽ.
A. Làm cơ bị mệt mỏi
B. Giúp cơ thẻ dẻo dai tăng cường khả năng sinh công.
C. Giảm khả năng sinh công.
D. Cả A và B.
Giải quyết tình huống.
Ba bạn học sinh lớp 8 là Nam, Hùng và Huyền. Hết tiết 5 trên đường đi học về
bạn Nam thách Hùng cùng thi chạy trên đoạn đường 100 m và để nghị Huyền làm trọng
tài. Huyền đồng ý và nói rằng đó cũng là phương pháp rèn luyện cơ của hai bạn. Dựa
12

- Khuyên Nam và Hùng không thi chạy vì có hại cho sức khỏe. Nếu thi nên chọn
1 thời điểm phù hợp.
Để rèn luyện cơ cần:
- Thường xuyên tập thể dục buổi sáng và chiều.
- Tham gia thể dục giữa giờ, và các môn thể thao khác như: chạy, nhảy, bơi lội,
bóng chuyền, bóng bàn, bắn cung …
- Tham gia lao động phù hợp vừa sức.
4. Kỹ thuật tổ chức
- Gv y/c Hs trả lời câu hỏi thống nhất đáp án trả lời, giáo viên thông báo đáp án
chuẩn có thể cho điểm nếu cần.
Hoạt động 4 ( 5 phút): Vận dụng mở rộng
1. Mục đích:
- Biết vận dụng kiến thức, tìm tòi, liên hệ thực tế về hiện tượng chuột rút trong đời
sống hàng ngày.
- Xây dựng kế hoạch luyện tập TDTT cho bản thân trong 30 ngày sau đó đánh giá
kết quả thu được.
2. Nội dung:
- Liên hệ vào thực tế đời sống hàng ngày giải thích hiện tượng chuột rút ở các cầu
thủ đá bóng, khi bơi lội, ngồi lâu, trong khi ngủ …vv
- Xây dựng kế hoạch luyện tập cho bản thân.
3. Dự kiến sản phẩm.
- Học sinh có thể giải thích được nguyên nhân cơ bản của hiện tượng chuột rút.
- Học sinh có thể xây dựng được kế hoạch luyện tập cho bản thân.
4. Kỹ thuật tổ chức.
13


Hoạt động dạy
Gv y/c các nhóm thảo luận giải thích hiện
tượng thực tế.

tư thế ..vv
+ Khởi động, xoa bóp chân tay trước khi
vận động, không nên vận động quá sức.
- Hs xây dựng kế hoạch luyện tập cho bản
thân.

III. Các sản phẩm của học sinh.
Sau khi kết thúc bài học, tôi thấy:
+ 100% học sinh đã nắm được nội dung bài học.
+ Học sinh đã chứng minh được sự hình thành công của cơ, tác dụng công cử cơ,
nguyên nhân của sự mỏi cơ và các biện pháp chống mỏi cơ.
+ Học sinh có thể vận dụng các kiến thức liên môn để giả quyết các tình huống
trong thực tiến đời số về các hoạt động lao động, vận động rèn luyện của cơ thể hợp lý,
để rèn luyện cơ và có một hệ cơ khỏe mạnh, cũng như có một cơ thể khỏe mạnh.
+ Học sinh tự tin, mạnh dạn hơn trong khả năng giao tiếp, phát biểu một vấn đề
trước lớp cũng như sự giao tiếp giũa các nhóm học sinh với nhau .
+ Kết quả kiểm tra đánh giá của 61 học sinh:
SL

61

ĐIỂM
G

%

K

%


nổi.Từ kết quả học tập và rèn luyện ý thức của các em. Tôi thấy việc dạy học tích hợp
liên môn thành các chuỗi hoạt động của học sinh là một việc cần thiết có hiệu quả rõ rệt
đối với học sinh làm cho quá trình học tập có ý nghĩa; Không làm tách biệt thế giới nhà
trường với thực tiễn; Làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt. Tôi sẽ tiếp
tục thực hiện dự án vào năm học này và các năm tiếp theo. Rất mong được sự ủng hộ,
đóng góp của các thầy cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để chúng tôi hoàn thiện hơn và ngày
càng nâng cao chất lượng dạy học liên môn vào các giờ học khác
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Bình Xuyên , ngày 02 tháng 12 năm 2018
Giáo viên

Nguyễn Xuân Thảo

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status