(Khóa luận tốt nghiệp) Đánh giá hiện trạng nước thải và đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm tại Công Ty Cổ Phần Nhiệt Điện An Khánh - Pdf 54

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH QUÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHIỆT ĐIỆN AN KHÁNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy
Chuyên ngành: Khoa học môi trường
Khoa: Khoa học môi trường
Khóa học: 2014 – 2018

Thái nguyên, năm 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN ANH QUÂN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC THẢI VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP
GIẢM THIỂU Ô NHIỄM TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
NHIỆT ĐIỆN AN KHÁNH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo: Chính quy



ii

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... i
MỤC LỤC ........................................................................................................ ii
DANH MỤC CÁC BẢNG .............................................................................. v
DANH MỤC CÁC HÌNH .............................................................................. vi
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .............................................................. vii
Phần 1. MỞ ĐẦU ............................................................................................ 1
1.1. Đặt vấn đề................................................................................................. 1
1.2. Mục đích của đề tài .................................................................................... 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ........................................................................................ 2
1.3. Ý nghĩa của đề tài ....................................................................................... 3
1.3.1. Ý nghĩa khoa học của đề tài .................................................................... 3
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài...................................................................... 3
Phần 2. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................. 4
2.1. Cơ sở lý luận .............................................................................................. 4
2.1.1. Khái niệm liên quan ................................................................................ 4
2.1.2. Vai trò của nước đối với đời sống con người ......................................... 8
2.1.3. Các loại ô nhiễm nước .......................................................................... 10
2.1.4. Nguồn gốc gây ô nhiễm nước ............................................................... 11
2.1.5. Một số phương pháp xử lý nước thải. ................................................... 14
2.2. Cơ sở pháp lý ........................................................................................... 15
2.3. Thực trạng vấn dề nước thải trên thế giới và Việt Nam .......................... 17
2.3.1. Thực trạng nước thải trên thế giới......................................................... 17
2.3.2. Thực trạng vấn đề nước thải và xử lý nước thải tại Việt Nam ............ 19
2.3.3. Thực trạng vấn đề nước thải tại Thái Nguyên. ..................................... 23
PHẦN 3. ĐỐI TƯỢNG NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

4.2.2. Đánh giá hiện trạng môi trường nước mặt khu vực xung quanh nhà máy
nhiệt điện An Khánh. ...................................................................................... 41


iv

4.2.3. Đánh giá hiện trạng chất lượng nước sinh hoạt (nước giếng) tại xóm
Chàm Hồng, xóm Cửa Nghè khu vực xung quanh nhà máy nhiệt điện
An Khánh. ....................................................................................................... 46
4.3. Đánh giá của người dân về ảnh hưởng của hoạt động sản xuất nhà máy
nhiệt điện An Khánh tới môi trường nước. ..................................................... 49
4.4. Đề xuất biện pháp giảm thiểu ô nhiễm và bảo vệ môi trường của nhà máy .... 50
4.4.1. Tăng cường công tác quản lý môi trường của nhà máy. ....................... 50
4.4.2. Giảm thiểu ô nhiễm và biện pháp xử lý môi trường nước thải của nhà máy 51
4.4.3. Cải thiện điều kiện làm việc .................................................................. 52
Phần 5. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................ 53
5.1. Kết luận .................................................................................................... 53
5.2.Kiến nghị ................................................................................................... 54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 55


v

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1.Mức nước thải từ mỗi người dân tới hệ thống cống thải ................. 23
Bảng 3.1: Bảng mô tả vị trí lấy mẫu nước sinh hoạt và nước thải khu vực
xung quanh nhà máy ....................................................................................... 28
Bảng 4.1:Kết quả đo phân tích chất lượng môi trường nước của nhà máy ... 37
Bảng 4.2:Kết quả đo,phân tích chất lượng môi trường nước mặt tại khu vực
xunh quanh nhà máy ....................................................................................... 42


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

BOD
BTNMT
BVMT
BYT

Nhu cầu oxy sinh học
Bộ Tài Nguyên Môi Trường
Bảo vệ môi trường
Bộ Y Tế

QCVN

Quy chuẩn Việt Nam

TCVN

Tiêu chuẩn Việt Nam

COD

Nhu cầu oxy hóa học



Nghị Định

TT

được Đảng và nhà nước coi là có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế, xã
hội, quốc phòng an ninh, là nguồn năng lượng cung cấp mọi nhu cầu đời sống
hàng ngày của chúng ta,để tạo ra được nguồn năng lượng lớn đó chúng ta đã
cần rất nhiều nguồn nhiên liệu để vận hành, khi đó các nhà máy nhiệt điện sẽ
thải ra một lượng các chất thải ra môi trường và đó là vấn đề mà chúng ta cần
phải xử lý và bảo vệ môi trường theo hướng phát triển bền vững, phát triển
kinh tế, xã hội và môi trường, cụ thể là nhà máy Nhiệt điện An khánh thuộc
xã An Khánh huyện Đại Từ tỉnh Thái Nguyên.
Nhà máy nhiệt điện An Khánh I được Thủ tướng Chính phủ giao cho
Công ty cổ phần nhiệt điện An Khánh làm chủ đầu tư có công suất 120 MW
với tổng vốn đầu tư 4.300 tỷ đồng, triển khai tại địa bàn xã An Khánh, huyện
Đại Từ , tỉnh Thái Nguyên do Tập đoàn điện khí nhân dân Trung Quốc làm


2

tổng thầu EPC (hợp đồng thiết kế, cung cấp thiết bị công nghệ và thi công xây
dựng). Sau 4 năm xây dựng, lắp đặt thiết bị (từ năm 2011), đến cuối năm
2014, Nhà máy đã tiến hành chạy thử và đến tháng 4-2015 đã phát điện
thương mại, hòa vào lưới điện Quốc gia. Dự án Nhà máy nhiệt điện An
Khánh I là nhà máy nhiệt điện mới, công suất lớn duy nhất trong 4 dự án nhiệt
điện do doanh nghiệp tư nhân của Việt Nam được Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt làm chủ đầu tư hoàn thành đúng tiến độ trong 5 năm qua.
Nhà máy có vai trò ý nghĩa trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Thái
Nguyên như : Cung cấp điện cho hoạt động phát triển công nghiệp và sinh
hoạt của tỉnh Thái Nguyên.Tạo việc làm ổn định, thường xuyên cho 450 lao
động địa phương.Nộp ngân sách cho nhà nước hàng trăm tỉ đồng.Đồng thời,
việc khánh thành, đưa Nhà máy vào hoạt động còn góp phần thiết thực vào sự
nghiệp công nghiệp hóa và đảm bảo an ninh năng lượng của tỉnh và Quốc gia.
Đóng góp ý nghĩa to lớn trong phát triển kinh tế xã hội của tỉnh, và giải

triển kinh tế xã hội.
+ Là tài liệu tham khảo dành cho tổ chức, cá nhân, tập thể, cơ quan quan
tâm và muốn tham khảo các vấn đề có liên quan.
1.3.2.Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
+ Dự báo mức độ ô nhiễm môi trường mước tại khu vực xung quanh
nhà máy.
+ Cảnh báo nguy cơ tiềm tàng về ô nhiễm suy thoái môi trường nước do
các hoạt động sản xuất gây ra, ngăn ngừa và giảm thiểu ô nhiễm môi trường
nước, bảo vệ sức khoẻ của người công nhân lao động.
+ Tăng cường trách nhiệm của ban lãnh đạo nhà máy trước hoạt động
sản xuất đến môi trường. Từ đó có hoạt động tích cực trong việc phòng tránh,
giảm thiểu và xử lý ô nhiễm môi trường nước.


4

Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Khái niệm liên quan
* Khái niệm nước thải:
Theo Tiêu chuẩn Việt Nam 5980-1995 và ISO 6107/1-1980: Nước thải
là nước đã được thải ra sau khi đã sử dụng hoặc được tạo ra trong một quá
trình công nghệ và không còn giá trị trực tiếp đối với quá trình đó.[17]
+ Nước thải sinh hoạt: là nước thải từ các khu dân cư, khu vực hoạt
động thương mại, khu vực công sở, trường học và các cơ sở tương tự khác.
+ Nước thải công nghiệp (hay còn gọi là nước thải sản xuất): là nước
thải từ các nhà máy đang hoạt động hoặc trong đó nước thải công nghiệp là
chủ yếu.
+ Nước thấm qua: là lượng nước thấm vào hệ thống ống bằng nhiều

nhiễm bẩn nước và gây nguy hiểm cho con người, cho công nghiệp, nông
nghiệp, cho động vật nuôi và các loài hoang dã”.[4]
* Môi trường : Theo khoản 1 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường Việt
Nam năm 2014”, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ
thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại
và phát triển của con người và sinh vật”.[1]
* Chức năng của môi trường
+ Môi trường là không gian sinh sống của con người và các loài sinh vật
+ Môi trường là nơi cung cấp tài nguyên cho cuộc sống và hoạt động
sản xuất của con người.
+ Môi trường là nơi chưa đựng các chất phế thải do con người trong
cuộc sống và hoạt động sản xuất của mình.
+ Môi trường là nơi giảm nhẹ tác động có hại của thiên nhiên tới con
người và sinh vật trên trái đất.
+ Môi trường là nơi lưu trữ và cung cấp thông tin cho con người.


6

* Ô nhiễm môi trường : Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi trường
Việt Nam năm 2014” : “Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành
phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu
chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật”. [1]
* Hoạt động bảo vệ môi trường: Theo khoản 3 điều 3 “Luật Bảo vệ Môi
trường Việt Nam 2014” : “ Hoạt động bảo vệ môi trường là hoạt động giữ gìn,
phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi
trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử
dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành”. [1]
* Khái niệm tiêu chuẩn môi trường: Theo khoản 6 điều 3 “Luật Bảo vệ
Môi trường Việt Nam 2014” : “Tiêu chuẩn môi trường là mức giới hạn của

nhiệt độ, sự phân huỷ hoá chất, sự quang hợp của tảo và v.v... Khi nồng độ
DO thấp, các loài sinh vật nước giảm hoạt động hoặc bị chết. Do vậy, DO là
một chỉ số quan trọng để đánh giá sự ô nhiễm nước của các thuỷ vực.
* Tổng chất rắn lơ lửng (TSS)
Chất rắn lơ lửng là các hạt rắn vô cơ hoặc hữu cơ lơ lửng trong nước
như khoáng sét, bùn, bụi quặng, vi khuẩn, tảo... Sự có mặt của chất lơ lửng
trong nước mặt do hoạt động xói mòn, nước chảy tràn làm mặt nước bị đục,
thay đổi màu sắc và các tính chất khác. Chất rắn lơ lửng bao gồm các chất rắn
không tan lơ lửng (SS), chất keo và hòa tan.
Chất rắn lơ lửng có kích thước hạt ≥ 10-4 mm có thể lắng và không lắng
được (dạng keo)
* Nhu cầu oxy sinh hóa (BOD)
Biochemical Oxygen Demand - nhu cầu oxy sinh hóa): Là lượng oxy
cần thiết cung cấp để vi sinh vật phân hủy các chất hữu cơ trong điều kiện tiêu
chuẩn về nhiệt độ và thời gian
Để Oxy hoá hết chất hữu cơ trong nước thường phải mất 20 ngày ở
20oC. Để đơn giản người ta chỉ lấy chỉ số BOD sau khi Oxy hoá 5 ngày, ký
hiệu BOD5. Sau 5 ngày có khoảng 80% chất hữu cơ đã bị oxy hoá.


8

* Nhu cầu oxy hóa học (COD)
Là lượng oxy cần thiết để oxy hóa hoàn toàn chất hữu cơ và một phần
nhỏ các chất vô cơ dễ bị oxy hóa có trong nước thải. Chỉ tiêu nhu cầu sinh
hóa BOD5 không đủ để phản ánh khả năng oxy hóa các chất hữu cơ khó bị
oxy hóa và các chất vô cơ có thể bị oxy hóa có trong nước thải, nhất là nước
thải công nghiệp. Vì vậy, cần phải xác định nhu cầu oxy hóa học để oxy hóa
hoàn toàn các chất bẩn có trong nước thải
* Nitrat (NO3-): Là sản phẩm cuối cùng của sự phân hủy các chất chứa

hoãn xung của hệ thần kinh. Vì vậy uống nước không chỉ đơn thuần là giải
khát. Hàng ngày nếu lượng nước nạp vào cơ thể không đủ hoặc bị mất nước
do các nguyên nhân như tiêu chảy, nôn mửa... sẽ sinh ra mất nước. Thế nhưng
không phải ai cũng biết cách uống nước, có người uống nhiều nước (3 – 4
lít/ngày), có người lại uống quá ít (0,5 lít/ngày). Người uống quá nhiều nước
sẽ gây áp lực cho thận, còn người uống quá ít nước da sẽ khô, tóc gãy, bị táo bón...
Vai trò của nước đối với đời sống sản xuất:
- Đối với đời sống sinh hoạt: nước sử dụng cho nhu cầu ăn uống, tắm
giặt, hoạt động vui chơi giải trí như bơi lội...
- Đối với hoạt động nông nghiệp: như trồng lúa, hoa màu... nước là yếu
tố không thể thiếu.
- Đối với công nghiệp: nước được sử dụng trong quá trình sản xuất giấy,
nước dùng để làm mát các thiết bị máy móc, công nghiệp hóa chất và kim
loại, xử lý rác thải...
- Nước có vai trò với các hoạt động nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi, thủy điện.
Tóm lại: Đối với con người nước và nước sạch sinh hoạt là nguồn thực
phẩm chính. Qua đây chúng ta thấy được vai trò và tầm quan trọng của nước
đặc biệt là nước sạch sinh hoạt. Muốn sử dụng tốt tài nguyên nước đòi hỏi
mỗi cá nhân, tổ chức, địa phương, mỗi quốc gia phải sử dụng đầy đủ và hợp
lý nguồn tài nguyên vô giá này với công tác quản lý chặt chẽ và đúng đắn.


10

2.1.3. Các loại ô nhiễm nước
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước: Dựa vào nguồn gốc ô nhiễm có
ô nhiễm do nông nghiệp, công nghiệp hoặc sinh hoạt. Dựa vào môi trường
nước có ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Dựa vào tính chất ô
nhiễm như ô nhiễm sinh học, hóa học hay vật lý.
- Ô nhiễm sinh học của nước: Ô nhiễm nước về mặt sinh học chủ yếu là

+ Ô nhiễm nước có nguồn gốc nhân tạo: Từ sinh hoạt, từ các hoạt động
công nghiệp.
Các xu hướng chính thay đổi chất lượng nước khi bị ô nhiễm là:
+ Giảm độ pH của nước ngọt do bị ô nhiễm bởi: H 2SO4, HNO3 từ khí
quyển, tăng hàm Lượng SO42- và NO3- trong nước.
+ Tăng hàm lượng các muối trong nước bề mặt và nước ngầm do chúng
đi vào môi trường nước cùng với chất thải, từ khí quyển và từ các chất thải rắn.
+ Tăng hàm lượng các chất hữu cơ, trước hết là các chất khó bị phân hủy
bằng con đường sinh học (các chất hoạt động bề mặt, thuốc trừ sâu…)
+ Giảm nồng độ oxi hòa tan trong nước tự nhiên do các quá trình oxy
hóa có liên quan với quá trình Eutrophication các nguồn chứa nước và khoáng
các hợp chất hữu cơ..
+ Tăng hàm lượng các ion trong nước trước hết là NO3-, PO43-,…
+ Giảm độ trong của nước: tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước
tự nhiên do các nguyên tố đồng vị phóng xạ.[4]
Môi trường nước bị ô nhiễm do nhiều nguyên nhân khác nhau gồm:
Nguyên nhân khách quan (thiên tai, lũ lụt..), nguyên nhân chủ quan (do các
hoạt động sống của con người gây ra, nước thải đổ xuống các sông, hồ, kênh,
rạch không qua xử lý làm ô nhiễm nguồn nước mặt, nước ngầm). Tuy nhiên ta
có thể liệt kê một số nguyên nhân cơ bản gây ô nhiễm nguồn nước như sau:
+Ô nhiễm do nước thải sinh hoạt.
Nước thải sinh hoạt do các nguồn từ các hộ gia đình, trạm y tế, trường
học, cơ quan chứa đựng các chất thải trong quá trình sống của con người. Đặc
45 điểm của nước thải sinh hoạt chứa rất nhiều chất dễ bị phân hủy sinh học


12

(cacbonhydrat, protein, mỡ), chất dinh dưỡng đối với sinh vật (nitro,
photphat), vi khuẩn và co mùi rất khó chịu (H2S, NH3). Đặc trưng của nước

Các hóa chất sử dụng trong nông nghiệp như: phân bón hóa học, thuốc
bảo vệ thực vật, thuốc trừ sâu là hiện tượng phổ biến trong các vùng nông
nghiệp thâm canh gây ô nhiễm nguồn nước.
Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học một
lượng đáng kể thuốc và phân bón không được cây trồng tiếp nhận chúng sẽ
lan truyền và tích lũy trong đất, nước và các sản phẩm nông nghiệp dưới dạng
dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật.
Tác động tiêu cực khác của sự ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và phân
bón làm suy thoái chất lượng môi trường khu vực canh tác nông nghiệp như:
phú dưỡng đất, nước, ô nhiễm đất, nước làm giảm tính đa dạng sinh học của
khu vực nông thôn, suy giảm các loài thiên địch, tăng khả năng chống chịu
của sâu bệnh đối với thuốc bảo vệ thực vật. Các nguồn nguyên nhân trên nhìn
chung đều xuất phát từ ý thức trách nhiệm của người dân chưa cao, do tập
quán và thói quen sống chưa hợp vệ sinh. Các chất thải nếu chưa được xử lý
mà thải trực tiếp ra.
Ngoài môi trường thì dù dưới hình thức nào cuối cùng cũng gây ra bất
lợi đối với nguồn nước tại khu vực đó. Các chất ô nhiễm tồn tại trong nước
sinh hoạt có thể gây bệnh trực tiếp cho con người sau khi sử dụng nguồn nước
như các bệnh về da... Nhưng chúng cũng có thể tồn tại lâu dài ngoài môi
trường, hoặc tích lũy trong cơ thể con người khi nào có đủ nồng độ chất độc
thì chúng mới gây nên những bệnh nguy hiểm thậm chí có thể đe dọa đến tính
mạng con người.
+ Ô nhiễm do hoạt động công nghiệp
Tốc độ đô thị hóa, công nghiệp hóa ngày càng phát triển kéo theo hàng
loạt các khu công nghiệp được thành lập vấn đề nước thải công nghiệp chưa
được xử lý triệt để. Ví dụ như khu công nghiệp Than Lương, thành phố Hồ
Chí Minh, nguồn nước nhiễm bẩn bởi nước thải công nghiệp với tổng lượng
nước thải ước tính 500.000 m3 /ngày từ các nhà máy giấy, bột giặt, nhuộm,




15

Na2CO3, Ca(OH)2; còn nước thải có tính hiềm thì bổ sung H2SO4, HCL; nước
thải có tính axits sục NH3).
- Phương pháp sử dụng bể chứa và lắng: Các bể này có thể là bê tông
hoặc ao, hồ được gia cố thêm nền móng nên nước thải ít ngấm xuống tầng đất
sau. Nước thải vào bể này và lưu lại 2-10h. Sau 3h hầu hết các chất rắn dễ
lắng và chất rắn ở dạng huyền phù đều lắng xuống đáy bể, phần nước ở phía
trên đưa vào quá trình xử lý sinh học tiếp, còn phần lắng tùy từng công đoạn
có thể làm phân bón cho cây trồng hoặc đem đi tiêu hủy.
- Phương pháp dùng chất sát khuẩn: Là phương pháp được sử dụng sau
khi nước thải đã được xử lý bằng các biện pháp cần thiết trước khi đổ vào
nguồn tiếp nhận. Chất sát khuẩn thường dùng và ít gây độc hại là Clo. Việc
cho Clo hòa nước nhằm diệt các vi sinh vật, tảo và giảm mùi của nước.
- Phương pháp sinh học: Nguyên lý của phương pháp này dựa trên hoạt
động sống của các vi sinh vật trong nước thải. Có 2 phương pháp xử lý là
phương pháp hiếu khí( sử dụng vi sinh vật hiếu khí) và phương pháp kỵ khí (
sử dụng vi sinh vật kỵ khí). Đây là phương pháp làm sạch nước thải bằng biện
pháp sinh học lợi dụng hoạt động của các vi sinh vật trong nước thải làm
nguồn năng lượng và vật chất tế bào; chúng phân hủy các chất hữu cơ thành
CO2, nước và muối khoáng, khủ một số chất thành NO3, N2, NH4+. Ngoài ra
có thể kết hợp hiếu khí với kị khí.
2.2. Cơ sở pháp lý
- Luật Bảo vệ Môi trường số: 55/2014/QH13 đã được Quốc hội khóa 13,
kỳ hợp thứ 7 thông qua ngày 23/6/2014. Luật BVMT 2014 gồm 20 chương và
170 điều. Luật Bảo vệ Môi trường 2014 có hiệu lực thi hành từ ngày
1/1/2015.
- Luật Tài nguyên nước của Quốc Hội số 17/2012/QH13 ngày 21 tháng 6
năm 2012.

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn - Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và đầu
tư về việc hướng dẫn chế độ quản lý, sử dụng kinh phí ngân sách Nhà nƣớc



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status