ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐỖ THỊ VÂN ANH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN CẨM LỆ,
THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: GS.TS. TRƢƠNG BÁ THANH
Phản biện 1: PGS.TS. BÙI QUANG BÌNH
Phản biện 2: TS. Trần Thị Bích Hạnh
Luận văn được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt nghiệp
Thạc sĩ kinh tế phát triển họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại học
Đà Nẵng vào ngày 23 tháng 2 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
an ninh tại đị phương
Với chủ trương đ dạng hó nền kinh tế và các thành phần
kinh tế, đất nước th y d đổi thịt đi lên từng ngày Cơ sở hạ tầng liên
tục được đổi mới làm th y đổi bộ mặt quốc gi
Từ thành thị đến
nông thôn, các nhà máy, í nghiệp, các khu công nghiệp liên tiếp
mọc r Các khu đô thị mới, các công trình phúc lợi được hình thành
2
chiếm lĩnh các vị trí trọng yếu, làm đầu tàu cho sự phát triển kinh tế
củ các vùng, các đị phương
Với sự phát triển mạnh mẽ củ các ngành kinh tế, thành phần
kinh tế Đảng và Nhà nước t đ không ngừng nghiên cứu đư r các
chủ trương, hoàn thiện các chính sách hỗ trợ phát triển Trong đó có
chính sách đối với sự phát triển củ thành phần kinh tế nói chung và
kinh tế hộ nói riêng Điều này mở r cơ hội lớn cho thành phần kinh
tế tư nh n nói chung kinh tế hộ nói riêng không ngừng phát triển
đóng góp vào sự phát triển chung củ nền kinh tế đất nước
Là đơn vị hành chính trẻ nhất thành phố, mặt khác, là một
quận mới được thành lập từ năm 2005, quận Cẩm Lệ đ ng trong quá
trình đô thị hóa mạnh mẽ, có tốc độ tăng trưởng c o, d n cư tập trung
ngày càng đông đúc, các nhu cầu về đời sống ngày một gi tăng tạo
điều kiện cho kinh tế hộ gi đình ngày một phát triển. Tuy nhiên là
đơn vị kinh tế nhỏ nhất trong cơ cấu kinh tế của thị trường do đó các
hộ sản xuất tại Cẩm Lệ chư được sự qu n t m đúng mức của các
cấp chính quyền. Mặt khác do việc các hộ sản xuất kinh doanh chủ
yếu là tự phát và còn m nh mún chư có sự kết nối với nhau nên hiệu
và các giải pháp phát triển kinh tế hộ gi đình quận Cẩm Lệ đến năm
2020.
* Câu hỏi nghiên cứu
- Thực trang phát triển kinh tế hộ gi đình trên địa bàn quận
Cẩm lệ thời gi n qu như thế nào?
- Cần có các giải pháp nào nhằm thúc đẩy kinh tế hộ gi đình
trên địa bàn quận Cẩm Lệ phát triển trong thời gian tới.
4. Ý nghĩa thực tiễn
- Làm rõ thực trạng phát triển kinh tế hộ trên đị bàn Quận
Cẩm Lệ, nhằm tìm r những giải pháp tiếp tục phát triển kinh tế hộ
cho phù hợp với điều kiện đẩy mạnh công nghiệp hó và phát triển
4
kinh tế thị trường
- Đề uất các giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ trên đị
bàn Quận Cẩm Lệ được tốt hơn trong thời gi n đến
5. Ý nghĩa khoa học
- Nâng cao nhận thức, tầm quan trọng của việc phát triển
kinh tế hộ và những chính sách liên qu n đến phát triển kinh tế hộ
trong gi i đoạn hiện nay.
- Quá trình thực hiện luận văn sẽ n ng c o năng lực cũng
như rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học cho bản
thân học viên.
- Góp phần hoàn thiện những lý luận và phương pháp nhằm
đẩy mạnh và phát triển kinh tế hộ trong gi i đoạn công nghiệp hóa
hiện đại hóa nông thôn hiện nay.
- Luận văn cũng được coi là một tài liệu tham khảo cho
Trường,
quan hệ giữa mô hình kinh tế hộ gi đình với tăng trưởng và phát
triển kinh tế…
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,
luận văn được chi thành b chương như s u:
Chương 1: Cơ sở lý luận về phát triển kinh tế hộ gi đình
Chương 2: Thực trang phát triển kinh tế hộ gi đình trên địa
bàn quận Cẩm Lệ
Chương 3: Một số giải pháp phát triển kinh tế hộ gi đình
trên địa bàn quận Cẩm Lệ
8.Tổng quan tài liệu nghiên cứu
6
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ
HỘ GIA ĐÌNH
1.1. KINH TẾ HỘ VÀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ
1.1.1. Khái niệm kinh tế hộ gia đình
Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2005 chúng t có
khái niệm:
“Hộ gi đình mà các thành viên có tài sản chung, cùng đóng
góp công sức để hoạt động kinh tế chung trong sản xuất nông, lâm,
ngư nghiệp hoặc một số lĩnh vực sản xuất, kinh doanh khác do pháp
luật quy định là chủ thể khi tham gia quan hệ dân sự thuộc các lĩnh
vực này “(Điều 106)
Các đơn vị kinh tế này được tổ chức theo những hình thức:
(1) Hộ cá thể
(2) Hộ tiểu nông, công nghiệp
(3) Xí nghiệp tư do nh
inh tế hộ góp phần duy trì và phát triển các ngành nghề
truyền thống, qu đó sử dụng và phát huy kinh nghiệm sản uất kinh
do nh, kinh nghiệm quản lý sản uất đ được tích lũy qu nhiều thế
hệ, kết hợp tính truyền thống và tính hiện đại trong sản uất Đặc
điểm cơ bản nhất củ ngành nghề truyền thống là gắn chặt với kinh
tế hộ và thực tế đ chứng minh kinh tế hộ phát triển thì các ngành
nghề truyền thồng cũng phát triển
-
inh tế hộ giúp mạng lưới ph n phối lu n chuyển hàng
hó Tuy nhiên đối với các hộ kinh do nh không cố định, m ng tính
chất lưu động (đặc biệt là những hộ bán hàng rong, vỉ hè,…) thì
việc ph n phối, lu n chuyển hàng hó rất nh nh chóng, đáp ứng tức
thời nhu cầu người tiêu dùng
1.2. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ GIA ĐÌNH
1.2.1. Khái niệm phát triển kinh tế hộ
Phát triển kinh tế hộ là sự th y đổi theo thời gia cả chiều
rộng và chiều sâu của các hoạt động kinh tế hộ gi đình (Quyền Đình
Hà và Mai Thanh Cúc (2005))
Theo chiều rộng, sự phát triển kinh tế hộ được thực hiện
thông qua sự gi tăng số lượng hộ kinh do nh; gi tăng quy mô của
hộ kinh doanh bằng việc gi tăng các yếu tố nguồn lực như l o động,
vốn, kỹ thuật công nghệ…; từ đó làm gi tăng kết quả đầu r như gi
8
tăng sản lượng hàng hó , gi tăng giá trị sản xuất, mở rộng thị
9
gồm:
* Cơ cấu theo ngành nghề, lĩnh vực kinh tế phản ánh số
lượng, vị trí, tỉ trọng các ngành, lĩnh vực, bộ phận cấu thành nền kinh
tế
* Cơ cấu theo quy mô, trình độ kỹ thuật, công nghệ củ các
loại hình tổ chức sản uất phản ánh chất lượng các ngành, lĩnh vực,
bộ phận cấu thành nền kinh tế
* Cơ cấu kinh tế theo vùng l nh thổ phản ánh khả năng kết
hợp, kh i thác tài nguyên, tiềm lực kinh tế-
hội củ các vùng phục
vụ cho mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc d n thống nhất
Phương diện thứ hai, ét theo cơ cấu kinh tế về mặt kinh tếhội, b o gồm:
Các chỉ tiêu đánh giá sự phát triển theo chiều rộng kinh tế
hộ gia đình là:
+ Số lượng hộ gi đình sản xuất kinh doanh chung và theo
ngành
+ Tốc độ tăng của số lượng hộ gi đình sản xuất kinh doanh.
+ Số lượng hộ tăng trong từng ngành, từng lĩnh vực, từng địa
phương…
+ Cơ cấu hộ sản xuất theo GTSX, theo số hộ
+ Số lượng và cơ cấu vốn củ củ hộ gi đình
+ Số lượng l o động củ hộ gi đình
1.2.3. Phát triển theo chiều sâu
Phát triển theo chiều sâu kinh tế hộ gắn với việc nâng cao thu
nhập kinh tế hộ, mở rộng và tham gia sâu vào thị trường và nâng cao
rất yếu, đại đ số uất phát từ những người d n l o động phổ thông,
rất ít chủ kinh tế hộ uất th n là những nhà trí thức do
b. Mở rộng và tham gia sâu vào thị trường
Việc tổ chức mạng lưới kinh do nh giữ v i trò đặc biệt qu n
trọng Bởi một mặt, mạng lưới kinh do nh đảm bảo cung ứng các
nguyên liệu, vật tư, các công cụ l o động cần thiết cho nông nghiệp
và các hoạt động sản uất khác ở khu vực kinh tế hộ sản uất cũng
11
như cung ứng các loại hàng công nghiệp tiêu dùng
Mặt khác, mạng lưới kinh do nh đảm bảo tiêu thụ các loại
nông sản hàng hó và các sản phẩm hàng hó khác trên đị bàn, tạo
điều kiện để khu vực kinh tế này phát triển, n ng c o thu nhập củ
người d n Qu đó, đẩy mạnh phát triển hệ thống ph n phối, tạo điều
kiện đư các hàng hó thiết yếu và có thế mạnh củ Việt N m đến
t y người tiêu dùng
c. Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực kinh tế hộ
* Tăng cường công tác đào tạo nhằm n ng c o trình độ quản
lý củ các hộ kinh do nh và em đ y là nhiệm vụ hàng đầu trong các
nội dung phát triển chất lượng hộ kinh do nh
* Tăng cường hỗ trợ khả năng tiếp cận và sử dụng có hiệu
quả về ứng dụng công nghệ, máy móc thiết bị vào hoạt động sản uất
kinh doanh.
* Từng bước tăng cường tốc độ tăng trưởng về vốn, tài sản
ngày càng nhiều trong hoạt động kinh tế hộ
* Thường uyên rèn luyện để n ng c o t y nghề đảm bảo
sản phẩm làm r ngày một đẹp hơn, tinh ảo hơn và dĩ nhiên giá
thành phải thấp hơn
* Tăng cường liên kết giữ kinh tế hộ với kinh tế hộ, giữ
Vị trí của Quận Cẩm Lệ: phí Đông giáp quận Ngũ Hành
Sơn; phí T y và N m giáp huyện Hòa Vang; phía Bắc giáp các quận
Liên Chiểu, Thanh Khê, Cẩm Lệ.
2.1.2. Đất đai và tình hình sử dụng đất đai
Bảng 2.1. Tình hình đất đai của quận Cẩm Lệ năm 2017
Diễn giải
Số lƣợng (ha)
Cơ cấu (%)
Tổng diện tích đất tự
128.488
100
TT
nhiên
I.
Đất nông nghiệp
69.868
54,38
1
Đất sản xuất nông nghiệp
Đất nuôi trồng thủy sản
119
0,09
4
Đất nông nghiệp khác
80
0,06
II.
Đất phi nông nghiệp
54.509
42,42
1
Đất ở
7.282
5,67
SL
2016/2015
2017/2016
BQ
Người
106.383
108.485
111.468
2,18
2,54
2,36
Người
53.102
55.439
56.849
3,41
3,98
Người
7.728
8.485
8.727
9,79
2,85
6,32
tiêu
1.Dân
Tốc độ phát triển
2015
ĐVT
số
trung
TM-DV, chiếm khoảng 80% và vẫn có u hướng tăng Trong khi tỷ
trọng nhóm hộ trong 2 lĩnh vực còn lại giảm dần.
* Đối với ngành Nông, lâm nghiệp và thủy sản
b. Thực trạng gia tăng nguồn lực
2.2.2. Thực trạng phát triển kinh tế về chiều sâu của hộ
gia đình tại Quận Cẩm Lệ
a. Thực trạng về tình hình thu nhập của hộ gia đình
Tổng thu của hộ
Nhóm hộ thu nhập khá hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực
Công nghiệp-xây dựng và thương mại-dịch vụ là chủ yếu, tổng thu
trong nông nghiệp là dường như không đáng kể Trong khi đó nhóm
hộ nghèo lại có nguồn thu chủ yếu từ nông nghiệp.
16
Qua bảng số liệu 2.10 cho thấy thu nhập trung bình của các
hộ gi đình tại Quận Cẩm Lệ khá cao so với các đị phương khác
trên cả nước đặc biệt là các hộ khá giả. Các hộ trung bình cũng có
thu nhập tương đối ổn định. Các hộ còn nghèo thì thu nhập còn thấp
nhưng cẫn đủ trang trải đời sống thường ngày.Cho thấy những năm
gần đ y kinh tế dần dần ổn định. Các hộ gi đình đ bắt đầu chú ý
đầu tư sản xuất kinh doanh.
Chi phí sản xuất của hộ
Số liệu cho thấy chi tiêu của các hộ gi đình ở Quận Cẩm Lệ
cũng tương đối nhiều chiếm tới 50-80% do nh thu Đặc biệt các hộ
khá giả có mức chi tiêu tương đối nhiều Đ y là dấu hiệu khả quan
quả sự phục hồi kinh tế Quận những năm gần đ y Tuy nhiên với sự
chi tiêu khá nhiều đó cũng tiềm ẩn rủi ro tài chính, do đó các hộ cần
có kế hoạch chi tiêu và tài chính hợp lý.
Tổng thu nhập của hộ
nông (76 9%) và có nguy cơ gặp rủi ro cao do mất mùa hoặc mất giá.
Hiệu quả sử dụng l o động lớn nhất thuộc lĩnh vực sử chữ , và thấp
nhất là sản uất công nghiệp
Trình độ học vấn và chuyên môn của chủ hộ
Tỷ lệ trình độ học vấn từ lớp 10-12 của nhóm hộ khá là cao
nhất (64.6% các hộ gi đình), nhóm hộ nghèo trình độ học vấn của
chủ hộ từ lớp 6-9 là chủ yếu (chiếm 61.5% các hộ gi đình) và tỷ lệ
này là 54.8% ở nhóm hộ trung bình. Tương tự chất lượng l o động
củ chủ hộ kinh do nh, người l o động tại hộ kinh do nh cũng có
trình độ chuyên môn là rất thấp
18
2.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
2.3.1. Nhóm nhân tố bên ngoài
a. Điều kiện tự nhiên của địa phương
b. Cơ chế chính sách và môi trường kinh doanh
của địa phương
c. Điều kiện về hạ tầng cơ sở
d. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của địa phương
e. Sự phát triển vê kỹ thuật – công nghệ
2.3.2. Nhóm nhân tố bên trong
a. Điều kiện mặt bằng sản xuất
b. Vốn cho sản xuất
c. Trình độ lao động
d. Nguyên vật liệu
e. Tổ chức sản xuất
f. Tiêu thụ sản phẩm
KẾT LUẬN CHƢƠNG 2
-
Phát triển cơ sở hạ tầng
3.1.2. Phƣơng hƣớng phát triển kinh tế hộ Quận Cẩm Lệ
- Có kế hoạch chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng phù hợp
từ kinh tế nông nghiệp sang công nghiệp và dịch vụ nhằm sử dụng
hợp lý l o động, tạo công ăn việc làm cho người dân.
- Đầu tư
y dựng cơ sở hạ tầng, thu hút vốn đầu tư
y
dựng cơ sở hạ tầng để phát triển thêm các hình thức kinh doanh dịch
vụ, tạo thêm nguồn thu nhập cho người d n và tăng thu ng n sách
nhà nước.
- Phát triển kinh tế hộ phải gắn liền với giải quyết các vấn đề
20
xã hội, nhằm n ng c o đời sống vật chất và tinh thần. Coi phát triển
con người là động lực để phát triển sản xuất, phát triển xã hội và tiến
bộ xã hội, thực hiện mục tiêu cơ bản mà Nhà nước đ đặt r là: “D n
giàu nước mạnh xã hội công bằng và văn minh”
3.1.3. Mục tiêu phát triển kinh tế hộ Quận Cẩm Lệ
- Mục tiêu về kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế bình qu n 16% gi i đoạn 2017-2020; Cơ
cấu kinh tế Công nghiệp- Dịch vụ- Nông nghiệp đến năm 2020 là
+ Đẩy mạnh nghiên cứu các thủ tục hành chính s o cho giảm
dần chi phí r nhập thị trường, chi phí thời gi n cho hộ kinh do nh
đến mức thấp nhất so với các nước trong khu vực; thường uyên duy
trì đối thoại trực tiếp với chủ hộ kinh do nh Dù Quận đ có bộ phận
liên thông một cử , nhưng thời gi n giải quyết các thủ tục vẫn còn
dài Chẳng hạn thủ tục cấp giấy phép kinh do nh cho hộ gi đình
muốn kinh do nh vẫn còn khoảng 5-6 ngày Trong khi nhiều hộ d n
ở các phường như Hò Xu n, Hò An… s u khi tái định cư đến nơi
mới có thể phát triển dịch vụ kinh do nh Trong nhiều trường hợp
quận đ phải chỉ đạo tạm chư
ử lý để hộ hoàn thiện thủ tục đăng
ký kinh do nh trong năm 2016
Tạo điều kiện khởi nghiệp với kinh tế hộ đặc biệt với các
hộ thuộc diện thu hồi đất trên địa bàn quận Cẩm Lệ
* Nhóm giải pháp vi mô
b. Giải pháp gia tăng quy mô nguồn lực
Hỗ trợ về mặt tài chính và mở rộng quy mô vốn
Giải quyết vấn đề mặt bằng
3.2.2. Giải pháp nhằm phát triển kinh tế chiều sâu của hộ
gia đình Quận Cẩm Lệ
a. Giải pháp nâng cao thu nhập
Gia tăng giá trị và gia tăng lợi nhuận
22
y dựng nhóm phố chuyên do nh trong dài hạn Có chính sách thu
hút các do nh nghiệp lớn kinh do nh các hàng hó dịch vụ vào
những nhóm phố thuyên do nh làm đầu đàn
Trú trọng nâng cao trình độ quản trị doanh nghiệp và Đầu
tư đổi mới thiết bị, công nghệ hiện đại để tăng năng suất lao động
cho kinh tế hộ
-
inh do nh nhỏ nên năng lực quản trị kinh do nh củ hộ
gi đình kh hạn chế, phần lớn chư được đào tạo về quản trị trừ ở
Phường huê Tring có tỷ lệ qu đào tạo về quản trị khá hơn Vì vậy
23
tổ chức các lớp tập huấn quản trị kinh do nh là rất cần thiết Cụ thể
chuyên đề về quản trị học, m rketig, lập kế hoạch kinh do nh …
Cho các hộ ở các phường như Hò Xu n, Hò An, Hào Phát và Hò
Thọ T y
- Tổ chức các hội nghị, hội thảo chuyên đề, trưng bày giới
thiệu thiết bị máy móc, kinh nghiệm quản lý
để các cơ sở sản uất
kinh do nh tr o đổi kinh nghiệm, gi o lưu, hợp tác hoạt động
- Vận động các hộ sản uất kinh do nh đầu tư đổi mới thiết
bị công nghệ sản uất, n ng c o giá trị sản phẩm củ cơ sở sản uất
Nâng cao trình độ chuyên môn kỹ thuật và năng lực quản trị
doanh nghiệp của chủ hộ