Chuyeån hoùa Calcium and
Phosphorus treân bn suy thaän
Laurence Chan, MD, PhD
University of Colorado
KIẾN THỨC CƠ BẢN
Cường tuyến phó giáp đặc trưng bằng tăng
PTH kéo dài và rối lọan chuyển hóa khóang
chất
Hậu quả tổn thương lan tỏa của cường tuyến
phó giáp là bệnh xương
Những thay đổi của chuyển hóa Calci và
Phosphor gây ra do cường tuyến phó giáp thứ
phát hoặc do những biện pháp điều trò cường
tuyến phó giáp dẫn đến calci hóa mô mềm và
vôi hóa mạch máu, bệnh tim mạch và nguy cơ
gây tử vong
Calci hóa ngòai xương trong hội chứng uré máu cao
Bệnh lý vôi hóa mạch máu
Xơ mỡ mạch máu Xơ hóa trung mạc
mạch máu
Vò trí tổn thương
chính
Lớp cơ và sợi chun
mạch máu
Lớp cơ mạch máu
-
Vai trò của lipids
-
Vai trò của viêm
-
Các chất diều hòa khác
-
Vai trò của các chất ức chế
CaSR vaứ baứi tieỏt PTH
Teỏ baứo tuyeỏn caọn giaựp
Thuù theồ nhaùy caỷm Calcium
Các chất tác động lên CaSR
Các thành phẩm giống calci
-
Gia tăng họat tính của CaSR
-
Giảm phóng thích PTH trong vài phút
-
Giảm PTH huyết tương trong vài đến nhiều giờ
Các thành phẩm ly giải Calci
-
Kích họat CaSR
-
Kích thích phóng thích PTH trong vài phút
-
Tăng PTH huyết tương trong vài giờ đến nhiều giờ
Các chất giống calci và vitamine D
Cơ chế tác dụng
Các chất giống Calci
phát bằng các chất giống calci
Can thiệp đầu tiên nhằm kiểm soát PTH
- Hiệu quả làm giảm PTH
- Không ảnh hưởng lên phosphate HT và Ca xP
- Điều chỉnh liều sao cho giảm Ca máu ở mức tối thiểu
Dùng đồng thời Calci viên uống
- Thêm Calci đề duy trì nồng độ Calci máu
- Có thể quan trọng trong điều trò tăng sản tuyến cận giáp
Dùng đồng thời Vitamine D sterols
- Vitamine D giúp duy trì Calci máu
- Cơ chế phụ trong giảm PTH
Chất giống Calci: cơ chế tác dụng
o
Cơ chế tác dụng khác với Vitamine D
o
Làm thụ thể nhạy cảm Calci trở nên tăng nhạy
cảm với Calci ngọai bào
o
Ức chế phóng thích PTH
o
Giảm PTH ngày sau vài giời dùng
Nghiên cứu dùng 1 liều Cinacalcet HCl
Nghiên cứu ngẫu nhiên,mù đôi, chứng-giả dược, đa
trung tâm
- 5,10,25,50 và 100 mg cinacalcet HCl
32%
30%
19%
16%
Lý do ngưng NC
- Tác dụng phụ 15% 7%
- Ghép thận 4% 4%
- Tử vong 2% 2%
Calci huyết tương<7,5mg/dL 5% <1%
Ngưng NC vì calci HT thấp <1% <1%
Block CE et al, N Engl J med 2004;350:1516-25
Tóm tắt
iPTH trung bình giảm 43% trong nhóm cinacalcet
nhưng tăng 9% trong nhóm chứng
Tích số CaxP huyết tương giảm 15% trong nhóm
cinacalcet và không đổi trong nhóm chứng
Cinacalcet có hiệu quả trong giảm iPTH không tùy
thuộc vào mức trầm trọng của bệnh’
Nói chung, Cinacalcet dung nạp tốt
Khả năng đạt được mục tiêu của NKF-K/DOQI
Nghiên cứu dùng 180mg Cinacalcet
trong 2 năm
Ngẫu nhiên chia theo tỷ lệ 1:1 thành 2 nhóm, dùng
Cinacalcet HCl hoặc chứng vào 2 nghiên cứu:
- Nghiên cưu A: Cinacalcet HCl hoặc giả dược dùng