THẢI GHÉP CẤP VÀ MẠN
TRONG GHÉP THẬN
Laurence Chan, MD, PhD
Laurence Chan, MD, PhD
Professor of Medicine
Professor of Medicine
University of Colorado
University of Colorado
THẢI GHÉP
Là nguyên nhân thường gặp nhất gây mất
Là nguyên nhân thường gặp nhất gây mất
chức năng thận ghép
chức năng thận ghépnh h ng nhi u n i s ng th n Ả ưở ề đế đồ ố ậ
nh h ng nhi u n i s ng th n Ả ưở ề đế đồ ố ậ
ghép
ghépNhững yếu tố ảnh hưởng :
Những yếu tố ảnh hưởng :Yếu tố do trung tâm ghép ( phác đồ UCMD)
Yếu tố do trung tâm ghép ( phác đồ UCMD)
ghép thân chỉ tăng nhẹ trong 10 năm gần đây .
ghép thân chỉ tăng nhẹ trong 10 năm gần đây .
Thải ghép mạn là nguyên nhân thường gặp gây
Thải ghép mạn là nguyên nhân thường gặp gây
mất chức năng thận mạn tính
mất chức năng thận mạn tính ? Làm sao chẩn đóan sớm
? Làm sao chẩn đóan sớm
? Làm sao dự đóan
? Làm sao dự đóan
năng thận ghép ngay sau ghép
năng thận ghép ngay sau ghép
Họai tử ống thận cấp
■
Những biện pháp điều trò nâng đỡ
Những biện pháp điều trò nâng đỡ
■
Duy trì huyết động học ổn đònh
Duy trì huyết động học ổn đònh
■
Tránh thuốc độc cho thận
Tránh thuốc độc cho thận
■
Duy trì thuốc ức chế miễn dòch ở liều
Duy trì thuốc ức chế miễn dòch ở liều
thích hợp
thích hợp
■
Dùng OKT3 trong phác đồ dẫn nhập còn
Dùng OKT3 trong phác đồ dẫn nhập còn
bàn cãi
bàn cãi
Ảnh hưởng của thời gian thiếu
máu lạnh
■
Tỷ lệ thận ghép còn họat động sau 1năm
Tỷ lệ thận ghép còn họat động sau 1năm
giảm 1-2% ứng với mỗi 12h thời gian thiếu
TẾ BÀO
TẾ BÀO
Tối cấp +++ -
Tối cấp +++ -
Tiến triển ++ +
Tiến triển ++ +
Cấp
Cấp
Tế bào : + +++
Tế bào : + +++
Mạch máu +++ +
Mạch máu +++ +
Mạn ++ +?
Mạn ++ +?
Phân lọai Banff trong thải thận
ghép (Kid Int 44:411,1993)
■
Bình thường
Bình thường
- Thường gặp thâm nhiễm từng đám tế
- Thường gặp thâm nhiễm từng đám tế
bào đơn nhân,không kèm viêm ống thận
bào đơn nhân,không kèm viêm ống thận
■
Thay đổi tới hạn
Thay đổi tới hạn
– Không viêm nội mạc mạch máu,
– Không viêm nội mạc mạch máu,
Azathioprine
Azathioprine
■
1980’s-
1980’s-
Cyclosporine
Cyclosporine
OKT3
OKT3
Polyclonal antithymocyte
Polyclonal antithymocyte
■
1990’s-
1990’s-
Mycophenolate mofetil
Mycophenolate mofetil
Tacrolimus (FK506)
Tacrolimus (FK506)
■
2000’s-
2000’s-
Rapamycin (Sirolimus)
Rapamycin (Sirolimus)
Humanized anti-CD25 (IL-2r)
Humanized anti-CD25 (IL-2r)
Thymoglobulin
ThymoglobulinEnteric coded MPA (Myfortic)
Sirolimus
Sirolimus
CsA or FK506
CsA or FK506
■
Dẫn nhập bằng kháng thể
Dẫn nhập bằng kháng thể
Thymoglobulin or OKT3
Thymoglobulin or OKT3
Zenapax
Zenapax
Chỉ đònh dùng kháng thể trong
điều trò dẫn nhập
■
Bn có nguy cơ thải ghép cao
Bn có nguy cơ thải ghép cao
■
Ghép thận lần thứ 2
Ghép thận lần thứ 2
■
Nồng độ kháng thể kháng HLA cao (PRA)
Nồng độ kháng thể kháng HLA cao (PRA)
■
Có họai tử ống thận cấp
Có họai tử ống thận cấp
Öùc cheá mieãn dòch GÑ duy trì
■
CsA hoaëc FK506
■
Kháng thể kháng-ICAM-1 và kháng-LFA-1
Kháng thể kháng-ICAM-1 và kháng-LFA-1
Chương trình ghép thận
Đại Học Colorado
■
Từ 1962 đến nay, 3,000 ca ghép thận
Từ 1962 đến nay, 3,000 ca ghép thận
■
Trên 120 ca ghép thận mỗi năm, khoảng
Trên 120 ca ghép thận mỗi năm, khoảng
50% thận ghép lấy từ người chết
50% thận ghép lấy từ người chết
■
~
~
95% thận ghép còn họat động sau 1 năm
95% thận ghép còn họat động sau 1 năm
■
Tẩn suất trì hõan CN thận sau ghép thấp
Tẩn suất trì hõan CN thận sau ghép thấp
■
<5% cần chạy thận nhân tạo sớm sau ghép
<5% cần chạy thận nhân tạo sớm sau ghép
Điều trò ức chế miễn dòch
■
ƯCMD duy trì: Mycophenolate, prednisone
ƯCMD duy trì: Mycophenolate, prednisone
Biến chứng 4%
Biến chứng 4%
■
Chí phí 1 ca ghép thận: $30,000 to $60,000
Chí phí 1 ca ghép thận: $30,000 to $60,000
MMF trong ghép thận
■
Thừ nghiệm lâm sàng giai đọan 1 và
Thừ nghiệm lâm sàng giai đọan 1 và
nghiên cứu thử nghiệm khởi đầu
nghiên cứu thử nghiệm khởi đầu
(Transplantation 53:523, 1992)
(Transplantation 53:523, 1992)
■
Thử nghiệm lâm sàng mù, ngẫu nhiên
Thử nghiệm lâm sàng mù, ngẫu nhiên
dùng MMF trong phòng ngừa thải ghép cấp
dùng MMF trong phòng ngừa thải ghép cấp
(Transplantation 61:1029, 1996)
(Transplantation 61:1029, 1996)
■
Nghiên cứu bệnh chứng-giả dược MMF
Nghiên cứu bệnh chứng-giả dược MMF
phối hợp với CsA và corticosteroid trong
phối hợp với CsA và corticosteroid trong
phòng ngừa thải ghép cấp (Lancet 345:
phòng ngừa thải ghép cấp (Lancet 345:
1321, 2005)
1321, 2005)
N = 140
N = 140
■
Tỷ suất thải ghép
Tỷ suất thải ghép
cấp =22%
cấp =22%
■
Thải ghép điều trò
Thải ghép điều trò
bằng OKT3 = 15%
bằng OKT3 = 15%
■
Thải ghép chỉ điều trò
Thải ghép chỉ điều trò
bằng MP = 7%
bằng MP = 7%
MMF trong điều trò
bệnh cầu thận (JASN A0396, 1997)
■
Chỉ đònhI: Hội chứng thận hư với đạm
Chỉ đònhI: Hội chứng thận hư với đạm
niệu đề kháng điều trò/ tái phát/ suy thận
niệu đề kháng điều trò/ tái phát/ suy thận
khi ngưng steroid hoặc ngưng CsA
khi ngưng steroid hoặc ngưng CsA
■
Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng
Xơ chai cầu thận khu trú từng vùng
MMF cũng ức chế sản xuất cytokine và
ức chế họat hóa iNOS trong thải ghép cấp
ức chế họat hóa iNOS trong thải ghép cấp
Vai trò quan trọng của MMF trong
phòng ngừa thải ghép mạn
■
MMF ức chế tăng sinh tế bào cơ trơn
MMF ức chế tăng sinh tế bào cơ trơn
tiểu động mạch trên vật thí nghiệm và
tiểu động mạch trên vật thí nghiệm và
trên người
trên người
■
MMF ngăn ngừa phát triển thải ghép
MMF ngăn ngừa phát triển thải ghép
mạn trên mô hình chuột thải ghép mạn
mạn trên mô hình chuột thải ghép mạn
■
Xuất mới mắc của thải ghép mạn khi
Xuất mới mắc của thải ghép mạn khi
sinh thiết theo phác đồ 1 và 3 năm sau
sinh thiết theo phác đồ 1 và 3 năm sau
ghép trên nhóm dùng MMF so với nhóm
ghép trên nhóm dùng MMF so với nhóm
dùng Azathioprine (MMF study group)
dùng Azathioprine (MMF study group)
Tác dụng phụ của MMF
■