NGHIÊN cứu PHÂN lập và THỬ NGHIỆM HOẠT TINH SINH học của các HOẠT CHẤT từ một số LOÀI THỰC vật và nấm nội SINH THỰC vật - Pdf 54

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ
CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
…………***…………

NGUYỄN NGỌC HIẾU

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ THỬ NGHỆM HOẠT TÍNH
SINH HỌC CỦA CÁC HOẠT CHẤT TỪ MỘT SỐ LOÀI
THỰC VẬT VÀ NẤM NỘI SINH THỰC VẬT

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC VÀ

CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
…………***…………

NGUYỄN NGỌC HIẾU

NGHIÊN CỨU PHÂN LẬP VÀ THỬ NGHỆM HOẠT TÍNH
SINH HỌC CỦA CÁC HOẠT CHẤT TỪ MỘT SỐ LOÀI

học và Công nghệ Việt Nam.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến TS. Dương Ngọc
Tú và PGS.TS. Dương Anh Tuấn, những người Thầy đã hướng dẫn tận tình,
chu đáo và tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận án.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới GS. VS. Châu Văn Minh và TS.
Nguyễn Văn Lạng, đã giới thiệu, cổ vũ và động viên tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự quan tâm giúp đỡ của Học viện Khoa học và
Công nghệ, Viện Hóa học đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Ươm tạo Doanh nghiệp CNC,
Ban Quản lý Khu CNC Hòa Lạc đã giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi
cho tôi trong thời gian làm luận án.
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ Phòng Sinh dược, các Thầy,
Cô và bạn bè đồng nghiệp tại Viện Hóa học (đặc biệt là PGS. TS. Nguyễn Thị
Hoàng Anh, các bạn Đức, Thủy, Minh, Hiền, Dung...), các đồng nghiệp tại
Viện Công nghệ Sinh học, Viện Bảo vệ Thực vật, Viện Vi sinh vật và Công
nghệ sinh học đã tận tình truyền thụ kiến thức, cùng phối hợp cũng như giúp
đỡ, hướng dẫn tôi hoàn thành các nghiên cứu khoa học trong suốt thời gian
thực hiện luận án này.
Cuối cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình và bạn bè đã luôn
cổ vũ, luôn là nguồn động viên to lớn cho tôi hoàn thành luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Hà Nội, ngày…..tháng…..năm 2019
Tác giả luận án

Nguyễn Ngọc Hiếu
ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i

2.1.2. Phương pháp thu hái mẫu thực vật, lưu tiêu bản mẫu, xác định tên khoa
học, lập hồ sơ lưu trữ....................................................................................... 34
2.1.3. Phương pháp xử lý và chiết mẫu thực vật............................................. 35
2.1.4. Phương pháp chiết sinh khối nấm nội sinh thực vật ............................. 35
2.1.5. Phương pháp định danh bằng PCR giải trình tự gene vùng ITS .......... 35
2.2. Phương pháp phân lập các hợp chất từ mẫu nghiên cứu ......................... 37
2.2.1. Sắc ký lớp mỏng (TLC) ........................................................................ 37
2.2.2. Sắc ký cột (CC) ..................................................................................... 37
2.2.3. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học ............................................... 38
2.3. Các phương pháp thử sàng lọc hoạt tính trừ sâu và nấm bệnh của dịch
chiết, phân đoạn và chất sạch trong phòng thí nghiệm................................... 39
2.3.1. Phương pháp thử sàng lọc hoạt tính trừ sâu của dịch chiết, phân đoạn và
chất sạch trong phòng thí nghiệm ................................................................... 39
2.3.2. Phương pháp thử sàng lọc hoạt tính trừ nấm của dịch chiết, phân đoạn
chiết, chất sạch trong phòng thí nghiệm ......................................................... 41
2.4. Phương pháp phân lập và nuôi cấy nấm nội sinh từ thực vật .................. 42
CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM ...................................................................... 44
3.1. Thực nghiệm phân lập nấm nội sinh từ các mẫu thực vật ....................... 45
3.1.1. Phân lập nấm nội sinh cây nghệ vàng (Curcuma longa L.).................. 45
3.1.2. Phân lập nấm nội sinh từ cây ngâu ta (Aglaia dupenrreana) ............... 51
3.1.3. Phân lập nấm nội sinh từ lá cây trầu không (Piper betle L) ................. 55
3.2. Thực nghiệm phân lập thành phần hóa học từ thực vật và nấm nội sinh
thực vật ............................................................................................................ 56
3.2.1. Phân lập các hợp chất từ vỏ cây Ngâu ta (Aglaia duperreana) ............ 56
3.2.2. Phân lập các hợp chất từ lá cây Gội ổi (Aglaia oligophylla) ................ 62
3.2.3. Phân lập các hợp chất từ củ Nghệ vàng (Curcuma longa) ................... 63
3.2.4. Phân lập các hợp chất từ lá cây Trầu không (Piper betle L.)................ 65
iv




KẾT LUẬN ................................................................................................... 107
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ .................................... 110
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................. 111
DANH MỤC KÝ HIỆU CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu

Tiếng Anh
Carbon-13 nuclear

13C-NMR

magnetic
resonance spectroscopy

Diễn giải
Phổ cộng hưởng từ hạt
nhân cacbon 13

Proton nuclear magnetic

Phổ cộng hưởng từ hạt

resonance spectroscopy

nhân proton

CC

Column chromatography

Phổ khối lượng ion hóa

mass spectra

phun mù điện tử

Heteronuclear mutiple

Phổ tương tác dị hạt nhân

bond connectivity

qua nhiều liên kết

High resolution

Phổ khối lượng phân giải

electronspray

cao phun mù điện tử

ionization mass spectrum
HSQC

Phổ tương tác dị hạt nhân
Heteronuclear single-

vi


tượng thử nghiệm

Reserve phase C-18

Silica gel pha đảo RP-18

Thin layer
chromatography

Sắc ký lớp mỏng

Tetramethylsilane

Tetramethyl silan

Polymerase Chain

Phản ứng chuỗi trùng hợp

Reaction
DNA, Deoxyribonucleic
Acid

Vật chất di truyền

Internal transcribed spacer
Môi trường nuôi cấy

PDA


Bảng 4.3.1.1 Dữ liệu NMR của hợp chất 7 (CDCl3)...................................... 90
Bảng 4.3.4.1. Dữ kiện phổ NMR của hợp chất 13 và 14................................ 96
Bảng 4.3.5.1. Kết quả GC-MS các chất 15-26................................................ 97
Bảng 4.3.5.2 Dữ liệu phổ NMR của hợp chất 28 và 29................................ 100
Bảng 4.3.5.3 Số liệu phổ 1H- và 13C-NMR của chất 30................................ 102
Bảng 4.3.6.1 Dữ liệu phổ 1H- và 13C-NMR của chất 31............................... 104

viii


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.5.1 Cây Ngâu ta................................................................................... 24
Hình 1.5.2. Cây Gội ổi .................................................................................... 24
Hình 1.5.3. Cây Trầu không............................................................................ 25
Hình 1.5.4. Cây Nghệ vàng............................................................................. 26
Hình 2.1. Các bước phân lập và sinh khối nấm nội sinh từ mẫu thực vật
Hình 3.1. Khuẩn lạc và cuống sinh bào tử của chủng Fusarium solani ......... 45
Hình 3.2. Khuẩn lạc và cuống sinh bào tử của chủng Fusarium sp. .............. 46
Hình 3.3. Khuẩn lạc và cơ quan sinh sản của chủng Trichoderma atroviride 47
Hình 3.4. Cây phân loại của chủng Trichoderma atroviride .......................... 48
Hình 3.5. Khuẩn lạc và cơ quan sinh sản của chủng Fusarium oxysporum ... 49
Hình 3.6. Vị trí phân loại của chủng Fusarium oxysporum............................ 51
Hình 3.7. Khuẩn lạc và cuống sinh bào tử của chủng C. gloeosporioides ..... 52
Hình 3.8. Khuẩn lạc và cuống sinh bào tử của chủng C. crassipes................ 52
Hình 3.9. Khuẩn lạc và cuống sinh bào tử của chủng M. hawaiiensis ........... 53
Hình 3.10. Vị trí phân loại của chủng Microdiplodia hawaiiensis................. 54
Hình 3.11. Khuẩn lạc và cuống sinh bào tử của chủng Colletotrichum sp..... 55
Hình 3.12. Khuẩn lạc và cuống sinh bào tử của chủng Fusarium solani ....... 56
Hình 3.3.1. Một số hình ảnh thử nghiệm hoạt tính trừ sâu trong phòng ........ 75
thí nghiệm........................................................................................................ 75

sử dụng hơn, có hiệu lực trừ dịch hại cao hơn và thân thiện hơn với môi sinh
và môi trường đang được đặt ra với toàn thể nhân loại chúng ta.
Từ những thập niên cuối của thế kỷ XX, đầu thế kỷ XXI, các biện pháp
sinh học (biological control) bảo vệ sản xuất nông nghiệp ngày càng phát huy
tác dụng và dần được xác định là hướng biện pháp chủ đạo trong quản lý dịch
hại tổng hợp trong thời gian tới. Ưu điểm nổi bật nhất của các biện pháp sinh
học (ví dụ, thuốc bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học) là hầu như không
độc với người và các sinh vật có ích nên có thể bảo vệ được sự cân bằng sinh
học trong tự nhiên, ít gây tình trạng bùng phát dịch hại. Bên cạnh đó, thuốc
bảo vệ thực vật có nguồn gốc sinh học (thuốc BVTVSH, bio-pesticide) còn
mau phân hủy trong tự nhiên, ít để lại dư lượng độc trên nông sản và có thời
gian cách ly ngắn nên rất thích hợp sử dụng cho các nông sản yêu cầu có độ
sạch cao và thời gian bảo quản, sử dụng ngắn như các loại rau củ, hoa quả…
Thêm nữa, các nguyên liệu để tạo thuốc BVTVSH thường có sẵn và rất phổ
biến ở mọi nơi, mọi lúc. Chi phí sản xuất thuốc BVTVSH thấp hơn so với
thuốc BVTV hóa học, do vậy sẽ tiết kiệm hơn cho người dân mà vẫn mang
lại hiệu quả cao. Với những lợi ích mang lại, thuốc BVTVSH sẽ giúp người
nông dân “thân thiện” hơn với cánh đồng của mình để có thể thụ hưởng lợi
ích kinh tế lâu dài từ chính “người bạn” này.
1


Nấm nội sinh thực vật (nấm NSTV, Plant endophytic fungi) là những vi
sinh vật sống trong tế bào thực vật mà không gây ra bất kì tác động tiêu cực
nào tới cây chủ. Nấm NSTV cũng có thể thúc đẩy tăng trưởng thực vật thông
qua các cơ chế khác nhau như sản xuất phytohormones, tổng hợp
siderophores, cố định đạm hay qua hỗ trợ phytoremediation...[1]. Chúng được
xem như là một tác nhân giúp cân bằng hệ vi sinh trên cây chủ nhằm ngăn
chặn những tác nhân vi sinh gây bệnh. Ngoài việc bảo vệ cây chống lại một
số yếu tố bất lợi như động vật ăn cỏ hoặc côn trùng, nhiều hoạt chất được sinh

giá trị tiềm ẩn vô tận của nguồn tài nguyên thiên nhiên vô cùng quý giá này.
Từ kho tàng kinh nghiệm dân gian, chúng ta đã có rất nhiều kinh nghiệm
trong việc nghiên cứu, tìm tòi, phát hiện và kết hợp tài tình các nguyên liệu
thực vật đa dạng thành các bài thuốc dân gian hết sức quý giá, vô cùng đặc
sắc, có hiệu quả đặc biệt trong việc chữa bệnh, năng cao sức khỏe con người,
bảo vệ mùa màng, diệt trừ sâu bệnh, côn trùng, động vật gây hại..... Với trình
độ phát triển khoa học công nghệ hiện nay, cần thiết phải tiếp tục tim tòi,
nghiên cứu, chọn lọc kinh nghiệm dân gian, khai thác nguồn tài nguyên thiên
nhiên kết hợp với sự hỗ trợ của công nghệ, thiết bị hiện đại để tạo ra các sản
phẩm mới, đưa giá trị sử dụng nguồn tài nguyên thực vật Việt Nam lên tầm
cao mới, có giá trị hơn, hiệu quả hơn, được đánh giá cao cả về hàm lượng
khoa học công nghệ cũng như giá trị sử dụng.
Triển khai tiếp chương trình hợp tác quốc tế giữa Viện Hóa học (Viện
Hàn lâm KH&CN Việt Nam) và Viện Sinh dược và Công nghệ sinh học (Đại
học Tổng hợp Heirich-Heine Duesseldorf, CHLB Đức) về việc nghiên cứu hệ
thực vật Việt Nam để sàng lọc, phát hiện các hợp chất tự nhiên có hoạt tính
sinh học, có tiềm năng sử dụng để chế tạo chế phẩm trừ sâu và nấm bệnh hại
cây trồng, cũng như mở rộng sang hướng đối tượng nghiên cứu còn rất mới
trên Thế giới cũng như tại Việt Nam là nấm nội sinh thực vật, chúng tôi đề
xuất đề tài nghiên cứu “Nghiên cứu phân lập và thử nghiệm hoạt tính sinh
học của các hoạt chất từ một số loài thực vật và nấm nội sinh thực vật” trên
3


bốn (04) loài thực vật Việt Nam bao gồm Ngâu ta (Aglaia duperreana
Pierre), Gội ổi (Aglaia oligophylla Miq.), Trầu không (Piper betle L.), Nghệ
vàng (Curcuma longa L.) và ba (03) chủng nấm nội sinh phân lập từ cây Ngâu
ta, nghệ vàng và trầu không.
Đề tài nghiên cứu có tính khoa học, tính thực tiễn và tính thời sự, được
thực hiện với mục tiêu là sàng lọc, phát hiện, chiết xuất, xác định cấu trúc các

dại và 22 loài gặm nhấm. Nếu không sử dụng thuốc BVTV, tổng sản lượng
hoa quả, rau màu và ngũ cốc sẽ bị mất tương ứng lần lượt là 78%, 54% và
32%. Sử dụng thuốc BVTV tại Trung Quốc đã góp phần giúp nước này thu
được thêm 89,44 triệu tấn ngũ cốc, 1,65 triệu tấn bông, 2,53 triệu tấn hạt lấy
dầu và 78 triệu tấn rau màu [2].
Theo đánh giá của Viện Lúa quốc tế (IRRI), côn trùng và nấm bệnh gây
thiệt hại khoảng 37% tổng sản lượng lúa thu hoạch hàng năm trên toàn cầu.
Một trong những trường hợp nấm gây bênh nổi tiếng nhất, thiệt hại
nghiêm trọng nhất trong lịch sử trồng trợt thế giới là bệnh Panama do chủng
nấm Fusarium cubense gây ra trên cây chuối. Bệnh Panama đã gần như xóa
sổ ngành nông nghiệp trồng chuối tại Châu Mỹ La tinh những năm đầu thế kỷ
20. Những căn bệnh mới do nấm gây ra tiếp tục đe dọa xóa sổ ngành công
nghiệp trồng chuối trị giá 11 tỷ USD trên toàn cầu [3].
5


Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật (BVTV) đã tạo thêm được 1/3 tổng
sản lượng nông sản toàn cầu. Nếu không có thuốc BVTV, sản lượng hoa
quả, rau màu và ngũ cốc toàn cầu có thể bị thiệt hại tới 78%, 54% và
32% [4].
Tại Mỹ, cứ 1 USD bỏ ra cho thuốc BVTV sẽ thu về 4 USD sản lượng
thu hoạch. Như vậy, với mức chi phí trung bình hàng năm đạt 10 tỷ USD cho
thuốc BVTV, nông dân Mỹ đã thu được thêm 40 tỷ USD nông sản đã có thể
bị mất bởi sâu bệnh.
Nhờ sử dụng thuốc BVTV để ngăn chặn, tiêu diệt côn trùng, sâu bệnh
hại mùa màng, các nước đang phát triển đã có thể sản xuất và xuất khẩu sản
lượng lương thực, nông sản nhiều hơn bao giờ hết. Diện tích sản xuất nông
nghiệp không ngừng được mở rộng, tới tận khu vực Amazon để trồng ngũ cốc
đến rừng nhiệt đới Indonexia để trồng cọ dầu. Theo công bố của FAO, cứ
tăng thêm 1% sản lượng lương thực là tương ứng với sự tăng thêm 1,8%

hệ sinh thái [2].
Hiện nay, trung bình hàng năm Thế giới tiêu thụ khoảng 3,5 tỷ kg thuốc
BVTV hóa học từ giai đoạn gieo trồng đến khi thu hoạch, bảo quản, trong đó
75% tổng tiêu thụ là tại các quốc gia đã phát triển, nhưng nhu cầu tiêu thụ tại
các nước đang phát triển đang không ngừng tăng mạnh [5].
1.2. Xu hướng thay thế thuốc BVTV hóa học bằng thuốc BVTV gốc sinh
học
Thực tế phải đối mặt với những vấn đề nguy hiểm, nan giải bới việc sử
dụng thuốc BVTV hóa học hiện nay đã đặt Thế giới vào bài toán phải sử dụng
thuốc BVTV hợp lý và hiệu quả hơn nữa, được kiểm soát chặt chẽ hơn nữa
cũng như hối thúc giới khoa học phải tìm kiếm, thay thế thuốc BVTV hóa học
bằng các biện pháp canh tác, các thế hệ thuốc BVTV mới an toàn hơn.
Các thế hệ thuốc BVTV trong tương lai sẽ phải có những đặc tính thiết
yếu như (1) có hoạt tính sinh học và hiệu lực diệt trừ sâu bệnh cao hơn nữa,
để có thể hạn chế tối đa liều lượng thuốc cần sử dụng, giảm thiểu tối đa ô
7


nhiễm môi trường. (2) Không mang độc tính (non toxic); (3) Không gây ô
nhiễm, thân thiện môi trường.
Theo định nghĩa của Cơ quan Bảo vệ môi trường Mỹ (US EPA), thuốc
BVTV có nguồn gốc sinh học (Bio-pesticide) là các loại thuốc phòng trừ dịch
hại có nguồn gốc nguyên liệu tự nhiên (như thực vật, động vật, vi khuẩn, vi
rút, nấm và các chất chuyển hóa thứ cấp của chúng). Khái niệm này bao hàm
cả các chất sinh ra bởi gene được cấy vào đối tượng cây cần bảo vệ (cây
chuyển gene- GMO) nhằm tạo các kháng thể có khả năng phòng trừ dịch hại.
Thuốc BVTV sinh học (BVTVSH) hội tụ nhiều đặc tính phù hợp để có
thể thay thế thuốc BVTV hóa học, đã được giới khoa học toàn cầu tập trung
nghiên cứu, khám phá, sản xuất và sử dụng để khống chế, tiêu diệt, xua đuổi
các loại cỏ dại, bệnh dịch do côn trùng, nấm bênh gây ra.

1.3. Thuốc BVTV sinh học chiết xuất từ nguyên liệu thực vật
1.3.1. Thuốc BVTV thảo mộc trừ sâu
Từ xa xưa, nông dân ở nhiều nước trên thế giới đã biết sử dụng một số
loài thực vật chứa chất độc để trừ một số loại côn trùng gây hại trên cây trồng
và gia súc bằng cách phun lên cây hay dùng nước chiết để tắm cho gia súc.
Trên thế giới có khoảng 2000 loài cây có chất độc, trong đó có 10-12
loài cây được dùng phổ biến. Ở Việt Nam, đã phát hiện khoảng 335 loài cây
độc, gần 40 loài cây độc có khả năng trừ sâu (trong đó có 10 loài có khả năng
diệt sâu tốt) [12].
Những hợp chất trừ sâu thảo mộc thông dụng như rotenon và rotenoit,
arteminisinin, azadirachtin, cnidiadin, matrine, pyrethrin và nicotin đều là
những loại ancaloit, este, glucozit v.v... có trong một số bộ phận của một số
loài cây. Hàm lượng chất độc phụ thuộc loài cây, bộ phận cây, điều kiện sống
và thời gian thu hái chúng. Nói chung, các chất này rất dễ bị phân huỷ dưới
tác động của oxy hoá, ánh sáng (đặc biệt các tia cực tím), ẩm độ , nhiệt độ và
pH môi trường, nên chúng ít gây độc cho môi sinh môi trường. Nhưng cũng

9


vì đặc tính này, nên điều kiện thu hái, bảo quản và kỹ thuật chế biến ảnh
hưởng nhiều đến chất lượng của sản phẩm [13].
Thuốc trừ sâu thảo mộc diệt côn trùng bằng con đường tiếp xúc, vị độc
hoặc xông hơi. Phổ tác động thường không rộng. Một số loại còn có khả năng
diệt cả nhện hại cây. Sau khi xâm nhập, thuốc nhanh chóng tác động đến hệ
thần kinh, gây tê liệt và làm chết côn trùng [13].
Trừ nicotin ( thuốc rất độc với động vật máu nóng, có thể gây ung thư,
nên đã bị cấm ở nhiều nước, trong đó có Việt nam) (Ryania và Sabadilla, ),
các thuốc thảo mộc nói chung ít độc đối với người và động vật máu nóng, các
sinh vật có ích và động vật hoang dã. Do thuốc trừ sâu thảo mộc nhanh bị

các bọ cánh cứng) và nhện bằng con đường tiếp xúc mạnh và vị độc. Ngoài ra
còn dùng để trừ kiến lửa, muỗi ở đầm lầy; trừ ve bét, dòi ký sinh trên động
vật; trừ côn trùng trong nhà và trừ cá dữ trong ruộng nuôi tôm. Triệu chứng
trúng độc thể hiện nhanh. Thuốc ít độc với động vật có vú ngoại trừ thuốc
xâm nhập vào cơ thể qua hô hấp và nhiễm độc máu. Rotenon và các rotenoit
ít độc với các động vật khác, nhưng rất độc với cá. Ở Đồng bằng sông Cửu
Long rễ cây Derris elleptica được băm nhỏ rải xuống ruộng để trừ cá dữ
trong ruộng nuôi tôm rất hiệu quả và an toàn.
Azadirachtin: là một trong 4 chất chính có tác dụng diệt sâu của dịch
chiết hạt (chủ yếu) và lá cây neem, một loài cây có nguồn gốc ở Ân độ,
Myanma, sau được trồng ở Tây Phi. Ở Việt nam, cây neem cũng mọc rải rác
trong toàn quốc; đặc biệt mọc thành rừng hàng trăm ha ở Nam Trung bộ.
Dịch chiết cây neem được dùng rộng rãi ở Ân độ, Trung quốc và nhiêu quốc
gia khác.
Cấu trúc của Azadirachtin tương tự ecdyson ( một homon lột xác của
côn trùng); có thể là chất đối kháng của ecdyson, ngăn cản quá trình lột xác
của côn trùng qua các tác động: làm giảm hay ức chế hoàn toàn khả năng sinh
sản, hoặc làm giảm khả năng trứng nở; rút ngắn thời gian sống của trưởng
thành, ngăn con cái đẻ trứng, trực tiếp diệt trứng; gây ngán cho ấu trùng,
11


trưởng thành; làm sâu non không biến thái, tác động tới sự lột xác giữa các
tuổi sâu. Ngoài ra Azadirachtin còn có tác dụng gây ngán và xua đuổi. Bên
cạnh tác dụng diệt côn trùng, Azadirachtin còn diệt được cả tuyến trùng và trừ
nấm. Thuốc hầu như không độc với cá, động vật thuỷ sinh; ong mật, chim và
động vật hoang dã khác.
Matrine: hoạt chất có hiệu lực diệt sâu mạnh nhất trong dịch chiết cây
khổ sâm. Matrine có phổ tác động rộng, diệt được nhiêu loài côn trùng chích
hút và miệng nhai ; ngòai ra còn diệt được cả nhện hại cây. Matrine gây độc

trắng hại hoa hồng.
TP-Zep (dầu màng tang, dầu xả, dầu hồng, dầu hương nhu, dầu chanh)
được dùng để trừ mốc sương cà chua; đốm nâu, đốm xám, thối búp chè; phấn
trắng, đốm đen hoa hồng; đạo ôn, bạc lá lúa; nấm muội đen Capnodium sp.
hại nhãn [13].
1.3.3. Tình hình nghiên cứu, sản xuất và sử dụng thuốc BVTV thảo mộc ở
Việt Nam
Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, năm 2009,
có 344 sản phẩm được đăng ký vào danh mục các loại thuốc BVTVSH lưu
hành tại Việt Nam, trong đó có 221 sản phẩm thuốc trừ sâu và 66 sản phẩm
thuốc trừ nấm. Số lượng thuốc BVTVSH được đăng ký gia tăng rất nhanh,
nếu năm 2000 chỉ có 2 sản phẩm, nay đã gấp hơn 150 lần. Tuy vậy, dù số
lượng các thuốc BVTVSH tăng nhanh nhưng tổng doanh thu hàng năm chỉ
chiếm dưới 5% tổng doanh thu các loại thuốc BVTV nói chung. Nghĩa là hiện
nay dù thuốc BVTVSH tốt, an toàn môi trường nhưng người nông dân lại ít
sử dụng.
Tuy vậy, số loại chế phẩm sinh học (CPSH) dùng cho sản xuất phân
bón hữu cơ sinh học, phân bón vi sinh, hiện nay rất đa dạng về chủng loại và
số lượng ở Việt Nam. Theo số liệu của Cục Trồng trọt, tính đến tháng 8/2012,
Việt Nam đã có 1.694 các loại phân hữu cơ. Tuy nhiên chỉ có một số ít sản
phẩm có chất lượng và uy tín, còn lại không thể kiểm soát được chất lượng
13



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status