THPT Trần Quang Khải
Chủ đề: Anđehit
CHỦ ĐỀ : ANĐEHIT
I. MỤC TIÊU YÊU CẦU
1. Kiến thức
HS biết được :
Định nghĩa, phân loại, danh pháp của anđehit.
Đặc điểm cấu tạo phân tử của anđehit.
Tính chất vật lí : Trạng thái, nhiệt độ sôi, nhiệt độ nóng chảy, tính tan.
Phương pháp điều chế anđehit từ ancol bậc I, điều chế trực tiếp anđehit fomic từ metan,
anđehit axetic từ etilen. Một số ứng dụng chính của anđehit.
2. Kĩ năng
* Viết công thức cấu tạo của anđehit
* Đọc được tên của anđehit
* Phân loại được anđehit
* Viết được phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của anđehit .
* Phân biệt được anđehit với các nhóm chức khác
3. Thái độ:
* Hình thành trong mỗi học sinh tính tự chủ , chủ động tìm tòi khám phá , khả năng kết hợp
nhóm , khả năng phân tích tổng hợp giải quyết vấn đề .
* Rèn cho học sinh có được thái độ chuẩn mực, tính khoa học, tính trung thực và tính kỉ luật
trong công việc.
* Cho học sinh thấy được vai trò và tác động của hóa họcvới đời sống con người, môi trường
và xã hội từ đó hình thành tính đam mê sự yêu thích hóa học góp phần thúc đẩy quá trình học tập của
học sinh từ đó năng cao hiều quả của quá trình học tập, giảng dạy
* Hình thành trong mỗi học sinh tinh thần trách nhiệm trong việc khai thác, sử dụng các
nguồn lợi tự nhiên, tinh thần trách nhiệm trong việc giữ gìn và bảo vệ môi trường sống
4. Năng lực được hình thành
a. Năng lực chung
- Tìm ra mối quan hệ và thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức và phép tính, vận dụng thuật
toán giải quyết cá bài tập hóa học .
* Năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn học :
- Phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập môn hóa, đề xuất được hướng
giải quyết được vấn đề phát hiện và đưa ra kết luận chính xác và ngắn gọn
* Năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống
- Năng lực hệ thống hóa kiến thức
- Năng lực phân tích hệ thống hóa kiến thức hóa học và vận dụng vào cuộc sống .
- Năng lực phát hiện các vấn đề trong thực tiễn và sử dụng kiến thức hóa học để giải thích
II. Chuẩn bị:
- Giáo viên: Bảng hệ thống tuần hoàn, SGK, mô hình cấu tạo phân tử anđêhit axetic. Máy
chiếu
- Học sinh: Chuẩn bị bài mới
* III. Bảng mô tả mức độ nhận thức .
GV:Trần Thị Hương
Page 2
THPT Trần Quang Khải
Nội
Loại
dung
câu
Nhận biết
sôi của anđehit sánh tính chất hóa
Nêu với ancol, axit học của anđehit no
được cấu tạo, cacboxylic,ete,.. đơn chức và không
danh
pháp, -Viết được các no đơn chức có 1
tính chất vật lý phương
minh họa tính
của anđehit
được
trình liên kết đôi C=C
-Gọi tên các
Nêu chất hóa học anđehit tương tự
-Xác định sản
công của anđêhit
-Phân biệt được hợp
chất
chứa
chức
anđehit với các hợp
tiễn
andehit
-Vận dụng định
đơn chức, no
đa
chức,
không no đơn
như
anđehit
fomic
nghĩa CTCT của
-Dựa vào cấu tạo
anđehit
viết
được
các
GV:Trần Thị Hương
tập
định thức, phương trình tập liên quan đến
đến tính chất định luật bảo toàn.
như anđehit fomic
hóa
Giải được các bài
học
Page 3
của
THPT Trần Quang Khải
Chủ đề: Anđehit
anđehit
tập phản ứng tráng
bạc của hỗn hợp
gắn liền
với
thức
tiễn.
III. Hệ thống câu hỏi , bài tập :
III.1. Mức độ biết :
câu 1: fomalin hay fomon được dùng để ngâm xác động vật, thuộc da, tẩy uế, diệt trùng, Fomalin là:
A. dung dịch rất loãng của andehit fomic
B.dung dịch axetanđehit khoảng 40%
C.dung dịch 37%-40% fomanđehit trong nước
D.tên gọi của HCHO
Câu 2:Anđehit H -CHO có tên là :
A. Metanal
B.Anđêhit fomic
C. Foman đehit
D.Tất cả
Câu 3: Công thức tổng quát của anđehit no đơn chức là:
A. CnH2n+1 CHO.
B. CnH2n -1 CHO C. CnH2n CHO
D. CnH2n+1 COOH
III. 2. Mức độ hiểu :
câu 4:Phát biểu nào sau đây là không đúng?
A. CH2=CH2+ H2O (to, xúc tác HgSO4).
B. CH2=CH2 + O2 (to, xúc tác).
C. CH3COOCH=CH2 + dung dịch NaOH (to).
D. CH3CH2OH + CuO (t0).
câu 8: Khi oxi hóa hoàn toàn 2,2g một anđehit X đơn chức thu được 3 gam axit tương ứng. Công
thức của X là
A.HCHO
B.C2H3CHO
C.C2H5CHO
D. : CH3CHO
III. 3.Mức độ vận dụng :
câu 9: dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp bằng một phản ứng tạo ra anđehit axetic là:
A.CH3COOH, C2H2, C2H4
B.C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5
C.C2H5OH, C2H2, C2H4
D.HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH
Câu 10: Trong công nghiệp, để sản xuất gương soi và một ruột phích, người ta sử dụng phản ứng nào
sau đây:/
A.Axxetylen tác dụng với AgNO3 trong NH3
B.Anđehit tác dụng với AgNO3 trong NH3
C.Dung dịch glucozo tác dụng với AgNO3 trong NH3
D.Dung dịch saccrozo tác dụng với AgNO3 trong NH3
Câu 11: Cho các chất sau : CH3CH2CHO (1) ; CH2=CHCHO (2); CH≡CCHO (3) ;
CH2=CHCH2OH (4); (CH3)2CHOH (5). Những chất phản ứng hoàn toàn với lượng dư H2 (Ni, to)
cùng tạo ra một sản phẩm là:
A. (2), (3), (4), (5). B. (1), (2), (4), (5).
A. 4-hiđroxi – 3-metoxi benzenđehit
B. Anđehit axetic
C. 3,7-đimetylocta-2,6- đien-1-ol
D. Anđehit valeric
Câu 15: Ở nông thôn nước ta nhiều gia đình vẫn đun bếp rơm, bếp rạ, bếp củi. Khi mua rổ, rá, nong,
nia…(được đan bởi tre, nứa, giang…) họ thường đem gác lên bếp trước khi sử dụng để độ bền của
chúng được lâu hơn. Do trong khói bếp có chứa:
A. anđehit fomic (HCHO) chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt
B. anđehit axetic ( CH3CHO) chất này có tính sát trùng
C. axit fomic (HCOOH) chất này có khả năng diệt trùng, chống mối mọt
D. anđehit fomic là chất khí ,tan tốt trong nước
V. Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy học
1.Phương pháp dạy học
- Phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương pháp dạy học hợp tác
- Phương pháp đàm thoại, tìm tòi
- Phương pháp sử dụng câu hỏi và bài tập
2. Các hoạt động cụ thể
A.Hoạt động trải nghiệm, kết nối (10 phút)
a.Mục tiêu của hoạt động
-Huy động các kiến thức đã được học của HS và tạo nhu cầu tìm hiểu kiến thức mới của HS
- Nội dung hoạt động: Tìm hiểu định nghĩa, phân loại, danh pháp, tính chất vật lý, tính chất
hóa học, phương pháp điều chế và nhận biết este.
-Rèn luyện kĩ năng tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học
b.Phương thức tổ chức hoạt động
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................
*2. dựa vào kiến thức đã biết, SGK xác định
-cách đọc tên anđehit? có mấy cách.
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
...........................................................................................
-Đọc tên một số este sau: C2H5CHO; C2H5CHO; C2H3CHO; CH3CHO
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
3. Nêu tính chẩ vật lý của anđehit
...................................................................................................................................................................
...................................................................................................................................................................
c.Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động
- Sản phẩm: HS hoàn thành các nội dung trong phiếu học tập số 1
- Đánh giá kết quả hoạt động: GV quan sát, phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và
có giải pháp hỗ trợ hợp lý.
GV:Trần Thị Hương
Page 7
THPT Trần Quang Khải
Chủ đề: Anđehit
B. Hoạt động hình thành kiến thức
Hoạt động 1 (15 phút): Tìm hiểu định nghĩa, phân loại, danh pháp anđehit
a.Mục tiêu hoạt động:
R’ – (CH = O)n
n≥2
2. Phân loại:
GV:Trần Thị Hương
Page 8
–CH=O liên kết trực tiếp với gốc
THPT Trần Quang Khải
Chủ đề: Anđehit
Dựa theo đặc điểm gốc hiđrocacbon và số lượng nhóm -CHO.
Theo
gốc Theo s lượng nhóm chức - CHO
Đơn chức
Đa chức
hiđrocacbon
HCH=O
O=CH – CH=O
No (mạch hở)
CH3CH= O
O=CH–CH2CH=O
C HO
Tên = Hiđrocacbon tương ứng + al
Trong danh thay thế, GV lưu ý HS cách chọn mạch cacbon chính và cách đánh số nguyên tử C
ở mạch chính, bắt đầu từ nguyên tử C của nhóm chức –CHO là nguyên tử C số 1.
Ví dụ:
CT cấu tạo
Tên thay thế Tên thường
HCHO
CH3CHO
CH3CHCH2CHO
|
CH3
metanal
etanal
3-mety butanal
anđehit fomic
GV:Trần Thị Hương
Page 9
THPT Trần Quang Khải
GV:Trần Thị Hương
Page 10
THPT Trần Quang Khải
Chủ đề: Anđehit
-Đánh giá giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi HS HĐ cá nhân, kịp thời phát hiện những khó
khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua HĐ chung cả lớp, GV hướng dẫn HS chốt được kiến thức về đặc điểm cấu tạo
của nhóm –CHO trong phân tử anđehit.
Hoạt động 3 (10 phút): Tìm hiểu tính chất vật lí
a.Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được một số tính chất vật lí của anđehit (trạng thái, nhiệt độ sôi, khả năng tan trong
nước); so sánh nhiệt độ sôi của anđehit với nhiệt độ sôi của ancol có cùng phân tử khối
- Rèn năng lực hợp tác
b.Phương thức tổ chức HĐ:
- HĐ cá nhân: Từ đặc điểm cấu tạo của phân tử anđehit, kết hợp với nghiên cứu SGK, GV yêu
cầu HS trả lời các câu hỏi sau:
+ Giữa các phân tử anđehit có khả năng tạo liên kết hiđro không? Tại sao?
+ So sánh nhiệt độ sôi của anđehit với nhiệt độ sôi của ancol có cùng phân tử khối. Giải thích?
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, các HS khác góp ý, bổ sung
c.sản phẩm
- Do đặc điểm cấu tạo nhóm -CH=O
( không có nhóm –OH), vì vậy không tạo liên kết hiđro.
- Các anđehit có nhiệt độ sôi thấp hơn so với rượu có cùng số nguyên tử C.
IV. TÍNH CHẤT HOÁ HỌC:
1. Phản ứng cộng hiđro:
- Cộng vào liên kết đôi C = O:
H-CH= O + H2
CH3OH
Ni,t0
→
Metanal
metanol
CH3- CH=O+H2
Ni,t0
CH3-CH2OH
→
Etanal
etanol
Tổng quát:
→
( ck)
(coxh)
GV:Trần Thị Hương
Page 12
HCOONH4 + 2NH4NO3 + 2Ag
THPT Trần Quang Khải
Chủ đề: Anđehit
- Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
GV hướng dẫn HS viết phản ứng tráng bạc của anđehit fomic và phản ứng với Cu(OH)2
Hoạt động 4 (10 phút): Tìm hiểu ứng dụng, điều chế anđehit
a.Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được các phương pháp chung chủ yếu để điều chế anđehit và một số phương pháp riêng để
điều chế anđehit fomic và anđehit axetic.
-Nêu được một số ứng dụng chủ yếu của anđehit.
b.Phương thức tổ chức HĐ:
-GV cho HS HĐ nhóm:
+ Nêu các phương pháp điều chế anđehit.
-HĐ chung cả lớp: GV yêu cầu một số nhóm trình bày các phương pháp chung để điều chế anđehit và
một số phương pháp riêng thường dùng để điều chế anđehit fomic và anđehit axetic, viết các PTHH
xảy ra; các nhóm khác góp ý, bổ sung; GV hướng dẫn HS chuẩn hóa kiến thức.
t
→
xt
2CH3CHO
- Từ axetilen:
GV:Trần Thị Hương
Page 13
THPT Trần Quang Khải
Chủ đề: Anđehit
CH CH + HOH
CH3CHO
HgSO
≡
→
tC
0
4
sau đây:/
A.Axxetylen tác dụng với AgNO3 trong NH3
B.Anđehit tác dụng với AgNO3 trong NH3
C.Dung dịch glucozo tác dụng với AgNO3 trong NH3
D.Dung dịch saccrozo tác dụng với AgNO3 trong NH3
câu 5: dãy gồm các chất đều điều chế trực tiếp bằng một phản ứng tạo ra anđehit axetic là:
A.CH3COOH, C2H2, C2H4
B.C2H5OH, C2H2, CH3COOC2H5
C.C2H5OH, C2H2, C2H4
D.HCOOC2H3, C2H2, CH3COOH
c.Sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động:
-Sản phẩm: kết quả trả lời phiếu học tập số 2
GV:Trần Thị Hương
Page 14
THPT Trần Quang Khải
Chủ đề: Anđehit
-Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ:
+ Thông qua quan sát: GV chú ý quan sát khi các nhóm tìm hiểu về các phương pháp điều chế
anđehit để kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ hợp lí.
+ Thông qua sản phẩm học tập: Báo cáo của các nhóm về phiếu học tập số 2
Hoạt động 6: Vận dụng và tìm tòi mở rộng
a.Mục tiêu của HĐ: HĐ vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho HS về nhà làm
b.Nội dung HĐ: HS giải quyết các câu hỏi trong phiếu học tập sau:
PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3
GV hướng dẫn học sinh về nhà làm và hướng dẫn HS tìm nguồn tài liệu
d.Sản phẩm HĐ: kết quả phiếu học tập số 3
e.Kiểm tra, đánh giá kết quả HĐ: cho HS trả lời vào đầu giờ kế tiếp, khuyến khích bằng điểm
miệng
GV:Trần Thị Hương
Page 15
THPT Trần Quang Khải
GV:Trần Thị Hương
Chủ đề: Anđehit
Page 16