CHỦ ĐỀ : AMIN
Giới thiệu chung:
Chủ đề amin gồm các nội dung chủ yếu sau: Khái niệm, phân loại, danh pháp,
tính chất vật lý, đặc điểm cấu tạo, tính chất hóa học của amin.
Thời lượng dự kiến thực hiện 2 tiết.
I. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ
1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
Kiến thức:
Biết được:
- Khái niệm, phân loại, cách gọi tên (theo danh pháp thay thế và gốc - chức).
- Tính chất vật lí (trạng thái, màu, mùi, độ tan) của amin.
- Đặc điểm cấu tạo phân tử amin
Hiểu được:
- Tính chất hóa học điển hình của amin là tính bazơ, anilin có phản ứng thế với
brom trong nước.
Kĩ năng:
- Viết công thức cấu tạo của các amin đơn chức, xác định được bậc của amin
theo công thức cấu tạo.
- Quan sát mô hình, thí nghiệm,... rút ra được nhận xét về cấu tạo và tính chất.
- Dự đoán được tính chất hóa học của amin và anilin.
- Viết các PTHH minh họa tính chất. Phân biệt anilin và phenol bằng phương
pháp hoá học.
- Xác định công thức phân tử theo số liệu đã cho.
Thái độ:
Say mê, hứng thú học tập, trung thực, yêu khoa học.
Có ý thức vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn cuộc sống.
Có ý và thái độ rõ ràng trong việc xây dựng môi trường xung quanh không hút
thuốc (lá).
2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
- Năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống.
- Nội dung kiến thức trong phiếu học tập số 1(đã hoàn thành).
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả các
nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ trợ
hợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV biết được
HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều chỉnh, bổ sung
các HĐ tiếp theo.
B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC
1. Hoạt động 1(20ph) : Tìm hiểu khái niệm, phân loại và danh pháp của amin.
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được khái niệm, cách phân loại và danh pháp của amin.
- Rèn năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học.
b) Nội dung hoạt động:
- Khái niệm amin.
- Phân loại amin.
- Cách gọi tên amin theo danh pháp thay thế và danh pháp gốc chức.
c) Phương thức, kĩ thuật tổ chức hoạt động:
- GV cho HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu sgk để tiếp tục hoàn thành PHT 1.
- GV cho HS hoạt động nhóm: Các HS trong nhóm chia sẻ, bổ sung cho nhau
kết quả của HĐ cá nhân.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp
ý, bổ sung.
Dự kiến một số khó khăn, vướng mắc của HS và giải pháp hỗ trợ:
+ HS có thể khó khăn khi trả lời về câu hỏi nhận xét điểm giống và khác nhau
về thành phần và cấu tạo giữa amin và NH3.
+ Cách gọi tên các amin, đặc biệt là tên thay thế.
d) Sản phẩm hoạt động:
VD:
Công thức
CH3 - NH2
C2H5 - NH2
CH3 - NH - CH3
C2H5 - NH - C2H5
CH3 - CH2 - CH2 - NH2
CH 3 − C H − NH 2
|
CH 3
CH3 - NH - C2H5
C6H5 - NH2
H2N-(CH2)6-NH2
Tên gốc - chức
metylamin
etylamin
đimetylamin
đietylamin
Propylamin
Tên Thay thế
metanamin
etanamin
N - metylmetanamin
N - etyletanamin
propan - 1- amin
trợ hợp lí.
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV
biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều
chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo.
2. Hoạt động 2: (5ph) Tìm hiểu tính chất vật lý của amin
a) Mục tiêu hoạt động:
- Nêu được một số tính chất vật lý của amin (trạng thái, nhiệt độ sôi, độ tan trong
nước, tương tác với không khí của amin thơm (anilin), tính độc của các amin).
- Biết được một thành phần trong (khói) thuốc lá là nicoton - một amin có độc tính cao.
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thảo luận.
b) Nội dung hoạt động:
- Tính chất vật lý của amin.
c) Phương thức, kĩ thuật tổ chức hoạt động:
- GV cho HS hoạt động cá nhân: Nghiên cứu sgk để tiếp tục hoàn thành PHT 1.
- GV cho HS hoạt động nhóm: Các HS trong nhóm chia sẻ, bổ sung cho nhau
kết quả của HĐ cá nhân.
- HĐ chung cả lớp: GV mời một số nhóm trình bày kết quả, các nhóm khác góp
ý, bổ sung.
d) Sản phẩm hoạt động:
- Phiếu học tập 1 (đã hoàn thành).
- HS ghi ND kiến thức vào vở.
- Metylamin, đimetylamin, trimetylamin và etylamin là những chất khí, mùi khai
khó chịu, tan nhiều trong nước.
- Các amin có phân tử khối cao hơn là những chất lỏng hoặc rắn, nhiệt độ sôi,
độ tan trong nước giảm dần theo chiều tăng của phân tử khối.
NX: Khối lượng phân tử khác nhau không nhiều nhưng nhiệt độ sôi lại khác
nhau nhiều.
- HĐ chung cả lớp: GV mời HS lên trình bày kết quả, các HS khác góp ý, bổ
sung. GV giúp HS nhận ra những chỗ sai sót cần chỉnh sửa và chuẩn hóa kiến thức
thông qua dạng bài đã được luyện tập.
d) Sản phẩm hoạt động:
1) CTTQ: CnH2n+3N (n ≥ 1)
2) Các đồng phân của C4H11N:
CH3-CH2-CH2-CH2-NH2 (1)
CH 3 - C- CH 2 - NH 2
|
CH 3
(2)
CH 3 - CH 2 - C H - CH 3
|
NH 2
(3)
CH3
CH3 - C - NH2
CH3
CH3-CH2-NH-CH2-CH3
CH3-CH2-CH2-NH-CH3
CH 3 - C H - NH - CH 3
|
CH 3
CH 3 - N- CH 2 - CH 3
|
CH 3
- Hoạt động chung cả lớp: GV mời một số HS báo cáo, HS khác góp ý bổ sung, GV
hướng dẫn để chốt kiến thức về đặc điểm cấu tạo của amin.
d) Sản phẩm hoạt động:
- HS ghi nội dung kiến thức vào vở.
Phân tử amin có nguyên tử N tương tự trong phân tử NH 3 (trên N còn đôi e tự
do chưa tham gia liên kết).
Nhận xét:
- Phân tử các amin đều có nguyên tử nitơ giống như trong phân tử NH 3 nên amin có
tính bazơ.
- Ngoài ra amin còn có tính chất của gốc hiđrocacbon.
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả
các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ
trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV
biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều
chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo.
5. Hoạt động 5: (17ph) Tìm hiểu về tính chất hóa học của amin
a) Mục tiêu hoạt động:
- Biết được một số tính chất hóa học của amin.
- Rèn năng lực hợp tác, năng lực thực hành hóa học.
b) Nội dung hoạt động:
Br
- Tính bazơ của amin.
Phản
NH2ứng thế ở nhân thơm của anilin
nhận xét: XH kết tủa trắng.
+ 3Br2 →
+ 3HBr
2,4,6 - tribromanilin
(kết tủa trắng)
Do ảnh hưởng của nhóm -NH2, ba nguyên tử H ở các vị trí ortho và para so với nhóm
-NH2 trong nhân thơm của anilin dễ bị thay thế bởi ba nguyên tử brom
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động:
Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả
các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ
trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV
biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều
chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo.
6. Hoạt động 6: (15ph) Luyện tập
a) Mục tiêu hoạt động:
- Củng cố khắc sâu kiến thức đã học.
- Tiếp tục phát triển năng lực tự học, năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực
phát hiện và giải quyết vấn đề thông qua môn học.
b) Nội dung hoạt động:
Phiếu học tập 3.
c) Phương thức, kĩ thuật tổ chức hoạt động:
etylamin
đimetylamin
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động:
Đánh giá kết quả hoạt động:
+ Thông qua quan sát: Trong quá trình HS HĐ nhóm, GV cần quan sát kĩ tất cả
các nhóm, kịp thời phát hiện những khó khăn, vướng mắc của HS và có giải pháp hỗ
trợ hợp lí
+ Thông qua báo cáo các nhóm và sự góp ý, bổ sung của các nhóm khác, GV
biết được HS đã có được những kiến thức nào, những kiến thức nào cần phải điều
chỉnh, bổ sung các HĐ tiếp theo.
7. Hoạt động 7: (5ph) Vận dụng, tìm tòi, mở rộng
a) Mục tiêu hoạt động:
Hoạt động vận dụng và tìm tòi mở rộng được thiết kế cho học sinh về nhà làm,
nhằm mục đích giúp học sinh vận dụng kiến thức kĩ năng đã học trong bài để giải
quyết các câu hỏi, bài tập gắn với thực tiễn và mở rộng kiến thức của học sinh, không
bắt buộc tất cả học sinh đều phải làm tuy nhiên giáo viên nên động viên khuyến khích
học sinh tham gia nhất là các học sinh say mê học tập, nghiên cứu, học sinh khá giỏi
và chia sẻ kết quả.
b) Nội dung hoạt động:
Học sinh giải quyết các câu hỏi trong PHT4.
c) Phương thức, kĩ thuật tổ chức hoạt động:
Giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà làm và tìm nguồn tài liệu tham khảo qua
internet, thư viện….
d) Sản phẩm hoạt động:
Bài viết/báo cáo hoặc trình bày powerpoint của học sinh.
e) Kiểm tra, đánh giá kết quả của hoạt động:
Giáo viên có thể cho học sinh báo cáo kết quả hoạt động vận dụng và tìm tòi mở
rộng vào đầu giờ của buổi học kế tiếp, giáo viên cần kịp thời động viên, khích lệ học
PHIẾU HỌC TẬP 3
Hoàn thành các câu hỏi/ bài tập sau:
Câu 1: Số đồng phân amin có công thức phân tử C4H11N là:
A. 2.
B. 3.
C. 4.
Câu 2: Trong các chất sau, chất nào là amin bậc 2?
A. H2N-[CH2]6–NH2
B. CH3–CH(CH3)–NH2
C. CH3–NH–CH3
D. C6H5NH2
D. 5.
Câu 3: Trong các tên gọi dưới đây, tên nào phù hợp với chất CH3–CH(CH3)–NH2?
A. Metyletylamin.
B. Etylmetylamin.
C. Isopropanamin.
D. Isopropylamin.
Câu 4: Metylamin là chất
A. khí, mùi khai, tan nhiều trong nước.
B. khí, không mùi, tan nhiều trong nước.
C. lỏng, không mùi, ta ít trong nước.
D. lỏng, mùi khai, tan nhiều trong nước.
Câu 5: Chất không có khả năng làm xanh nước quỳ tím là
A. Anilin
B. Natri hiđroxit. C. Natri axetat.
D. Amoniac.
Câu 6: Trong các tên gọi dưới đây, chất nào có lực bazơ mạnh nhất ?
thụ động.
Đề xuất một biện pháp cụ thể để tuyên truyền về tác hại của thuốc lá và xây
dựng môi trường không khói thuốc trong cộng đồng xung quanh em.
2. Mùi tanh của cá là do hỗn hợp một số amin (nhiều nhất là trimetylamin). Tìm
hiểu về các phương pháp khử mùi tanh của cá trong chế biến thực phẩm.
3. Tìm hiểu ứng dụng của amin trong công nghiệp nhuộm vải.