GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10
TRAO DUYÊN
(TRÍCH TRUYỆN KIỀU)
NGUYỄN DU
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : GIÚP HS:
- Hiểu được tình yêu sâu nặng và bi kịch của Kiều qua đoạn trích. Đối với Kiều, tình và
hiếu thống nhất chặt chẽ.
- Nắm được nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật trong đoạn trích (đối thoại – độc thoại
nội tâm)
B. PHƯƠNG PHÁP:
Kết hợp phát vấn, phân tích, thảo luận nhóm.
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1. Ổn định lớp:
2. Kiểm tra bài cũ:
Nêu những đặc điểm về nội dung của thơ văn Nguyễn Du?
3. Bài mới:
Hoạt động của Thầy và trò:
Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
Yêu cầu cần đạt:
I. ĐỌC ĐOẠN TRÍCH:
HS đọc đoạn trích - xác định vị trí
1/ Đọc đoạn trích:
đoạn trích trong TP.
2/ Vị trí đoạn trích:
Chia bố cục – tìm ý chính từng
chỉ, thái độ khác thường đó?
- Mặc em: tùy lòng em quyết định.
Đại diện nhóm trình bày ý kiến, bổ -> Cách dùng từ chuẩn xác, tinh tế => Thể hiện sự tế
sung … GV gợi mở, chốt ý cơ bản. nhị, trân trọng của Kiều đối với Vân; đồng thời cho ta
- Sau đó Kiều tâm sự với Vân điều thấy Kiều tinh tế nhận ra điều khó xử của Vân, sợ vân
gì? Tại sao Kiều lại kể vắn tắt về cảm thấy mất mát.
mối tình với KT như vậy?
- Cách nói “mặc em” nói lên thái
độ gì của Kiều với Vân?
- Kiều còn thuyết phục Vân ntn?
- Cách diễn đạt ở đây có gì độc
đáo?
- Thuyết phục Vân:
“Ngày xuân em hãy còn dài … thơm lây”
->Tác giả sử dụng nhiều thành ngữ:
+Tình máu mủ : tình chị em ruột thịt.
+ Lời nước non : nghĩa vợ chồng.
+Thịt nát xương mòn, ngậm cười chín suối = cõi chết
- Giúp em hiểu gì về Nguyễn Du?
(tình cảnh của Kiều)
=>Tác giả thật tinh tế nước dời, khéo léo để Kiều
GV: Trần Thị Kim Ly
Năm học: 2009 - 2010
( Liên hệ với phần 1)
+ Khẩn khoản van nài Vân thay mình lấy Kim Trọng.
+ Trao kỷ vật thì lại thấy mình cũng có phần trong đó.
=> Kiều cố níu giữ kỷ vật như một sự an ủi về tinh
thần.
- Dù : điều xảy ra / không xảy ra ( giả thiết)
Đại diện nhóm trình bày ý kiến, bổ
sung … GV nhận xét, chốt ý cơ
bản.
-> Thể hiện đúng trạng thái tâm lý của Kiều lúc này:lý
trí muốn Thúy Vân – Kim Trọng nên nghĩa vợ chồng
nhưng ý thức, tình cảm lại cảm thấy bị mất người – tự
coi mình là người bạc mệnh.
=> Kiều tự ý thức được nỗi đau khổ của mình - Kiều
chỉ có thể trao duyên nhưng tình yêu thì không thể trao.
GV gợi mở, uốn nắn HS phân tích - “Mai sau dù có … rưới xin chén nước cho người thác
thêm ý nghĩa của cách nói “mai oan”
GV: Trần Thị Kim Ly
Năm học: 2009 - 2010
sau dù có … cho người thác oan” -> Lời đặn dò Vân lặp đi lặp lại hình ảnh của cõi âm:
để thấy rõ diễn biến tâm trạng của Kiều cảm thấy cuộc sống vô nghĩa, sống mà như chết.
Kiều sau khi trao kỷ vật cho Vân.
thoại hay độc thoại? Nói lên vẻ phũ phàng của số phận => Kiều ý thức rõ bi kịch thực
tại của đời mình.
đẹp gì ở Kiều?
- Bốn câu thơ cuối: tình quân, kim lang – Kim Trọng
Tóm lại em có nhận xét gì về -> Kiều quên đi sự có mặt của Vân, sống thật với khát
thành công nghệt thuật và giá trị vọng được sống trong tình yêu vĩnh cửu, hướng lòng
nội dung của đoạn trích giảng?
mình về Kim Trọng, tự thấy mình có lỗi với Kim
Trọng.
<=> Vẻ đẹp nhân cách của Kiều : quên mình vì hạnh
GV: Trần Thị Kim Ly
Năm học: 2009 - 2010
phúc của người thân.
III. TỔNG KẾT: GHI NHỚ/ 106
4. Dặn dò: - Học thuộc đoạn trích và nắm chắc giá trị nội dung, nghệ thuật của đoạn
trích..
- Đọc VB “ Nỗi thương mình” và soạn bài theo câu hỏi gợi ý trong SGK.
GV: Trần Thị Kim Ly
Năm học: 2009 - 2010