Giáo án Ngữ văn 10 tuần 29 bài: Trao Duyên Truyện Kiều Nguyễn Du - Pdf 55

GIÁO ÁN NGỮ VĂN LỚP 10

Trao Duyên
( Trích “ Truyện Kiều” )
-Nguyễn Du –
A. Mục tiêu bài dạy: Giúp học sinh
1. Về nội dung và nghệ thuật:
- Hiểu được tình yêu sâu nặng và bi kịch của Kiều qua đoạn trích. Đối với Kiều,
tình và hiếu thống nhất chặt chẽ.
- Nắm được nghệ thuật miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật, sự điêu luyện trong việc
lựa chọn và sử dụng ngôn ngữ của Nguyễn Du.
2. Về kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc thơ lục bát
- Rèn luyện kĩ năng phân tích tâm trạng nhân vật
3. Về thái độ:
Từ đoạn trích, hình thành cho mình một quan niệm đúng đắn về tình yêu: tình
yêu chân chính không có chỗ cho cái vị kỉ, nó cần lòng vị tha, đức hi sinh vì hạnh
phúc của người mình yêu.
B. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
a. Phương tiện:
- Sách giáo khoa Ngữ văn lớp 10 nâng cao tập 2, Sách giáo viên, Giáo án
- Tư liệu tham khảo chính:
+ Truyện Kiều (Đào Duy Anh- Từ điển Truyện Kiều, NXB Khoa học xã hội, Hà
Nội)
+ Giảng văn Truyện Kiều ( Đặng Thanh Lê- NXB Giáo Dục)


b. Phương pháp:
- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài.
- Trong tiết dạy: Đọc diễn cảm, đàm thoại gợi mở, giảng bình, nêu vấn đề, gợi mở

là “ nghệ sĩ lớn- trái tim lớn” của dân tộc ta.

Hoạt động của GV-HS

Nội dung cơ bản

I.Đọc hiểu khái quát:
1. Vị trí và nhan đề:
- Em hãy đọc phần tiểu dẫn và

a, Vị trí:

cho biết vị trí của đoạn trích

- Thuộc phần 2: Gia biến và lưu lạc (từ câu

“Trao duyên”?

723 - 756)
b, Nhan đề (tình huống):
- Giải thích:

- Trao duyên gợi cho chúng ta

+ Trong lễ tết, hội hè: Trao duyên là một

nhớ đến nét văn hóa nào của dân

nội dung trong cuộc hát nhân dịp lễ tết, hội


tâm trạng nào?
Đoạn trích là lời dặn dò, tâm sự
của Thúy Kiều với em gái mình
là Thúy Vân, để nhờ em một
việc hệ trọng, tế nhị, trong một
tâm trạng đau đớn và dường như
tuyệt vọng.
Vì thế giọng đọc phải chậm và
tha thiết. Hơn nữa, do càng về
sau Thúy Kiều gần như chỉ nói
với mình (độc thoại nội tâm) cho
nên giọng đọc càng cần khẩn
thiết, não nùng hơn.
- Em hãy đọc lại đoạn trích và
xác định bố cục của đoạn trích ?
3. Bố cục:
- 12 câu đầu: Thúy Kiều nhờ cậy, thuyết
phục Thúy Vân thay mình kết duyên với
Kim Trọng
- 14 câu tiếp: Thúy Kiều trao kỉ vật cho


Thúy Vân và giãi bày tâm sự với Vân.
- 8 câu còn lại: Kiều hướng tới Kim Trọng.
- Kiều đã mở lời với Vân như thế II. Đọc- hiểu trích đoạn:
nào?

1. 12 câu đầu:

- Từ “ cậy” nghĩa là gì? Có thể


gì đặc biệt?

khẩn, van xin
- Hành động:“ ngồi lên”, “ lạy”, “ thưa”

- Xuất phát từ nguyên nhân nào

-> sự thay bậc đổi ngôi, đi ngược với lễ

mà Kiều lại tự hạ mình, hoán đổi giáo phong kiến nhưng chấp nhận được bởi:
vị thế trước Vân như vậy?

+ Kiều coi Vân như ân nhân của mình.

- Nhận xét khái quát về cách nói

+ Kiều trân trọng tình yêu với Kim Trọng,

năng và hành động của Kiều
trong hai câu đầu?
->> Nhận xét chung:
- GV dẫn dắt: Thông thường khi

+ Từ ngữ chuẩn xác

muốn nhận sự giúp đỡ của người + Hành động trang trọng tôn nghiêm
khác, sẽ có hai cách dẫn dắt:
- cách 1: Trình bày hoàn cảnh


- Tại sao Kiều lại gọi tình duyên

tan vỡ đột ngột, khơi gợi sự đau đớn, xót

trao cho em là “ mối tơ thừa” ?

thương ở Vân.

- Từ “ mặc em” có nghĩa là gì?

-> Kiều thú nhận tình yêu của mình với

Có thể thay thế bằng từ khác

Kim Trọng, trình bày vắn tắt hoàn cảnh éo

không?

le, ngang trái của mình.

- Thanh điệu của từ “ mặc” để lại
ấn tượng gì cho câu thơ ?

+ “ mối tơ thừa”: Kiều hiểu sự thiệt thòi và
sự hi sinh lớn lao của em

- Qua lời trao duyên cho ta hiểu

+ “ mặc em”= tùy em


-> kỉ niệm đẹp đẽ, ấn tượng, tình nghĩa sâu
nặng không thể quên.

- Lí do thứ hai:
- Lí do thứ ba là gì?

“ Sự đâu…vẹn hai”
+ gia đình: “ sóng gió bất kì”

- Tác giả sử dụng biện pháp nghệ + bản thân: “ hiếu- tình”
thuật gì trong câu thơ này?

-> Viện đến hoàn cảnh

Lí do thứ ba:
“ Ngày xuân…lời nước non”
- Lí do thứ tư là gì?


+ “ ngày xuân”: hình ảnh ẩn dụ chỉ tuổi đời,
cụ thể là tuổi trẻ
-> Vân vẫn còn trẻ, tương lai phía trước còn
dài.
- Lí do thứ tư:
- Lí do thứ năm là gì?
- Những hình ảnh “ thịt nát
xương mòn”, “ ngậm cười chín
suối” gợi cho em nghĩ đến điều
gì?



a, 2 câu thơ đầu : Trao kỉ vật
- Từ ngữ:


- Câu thơ ngắt nhịp như thế nào?

+ “ chiếc vành”, “bức tờ mây: kỉ vật đơn sơ

Nhịp thơ đó có ý nghĩa như thế

mà thiêng liêng vô giá, gợi nhớ về quá khứ

nào trong việc diễn tả tâm trạng

hạnh phúc.

của Kiều?

+ “giữ”, “của chung”: lí trí bảo phải trao

- Trong một tâm trạng như vậy

hết, đoạn tuyệt với mối tình đầu nhưng tình

Kiều đã tâm sự với Vân điều gì?

cảm lại muốn níu giữ lại.
- Nhịp thơ 4/4 đứt đoạn như một tiếng khóc




này ?

phúc

- câu cảm thán tạo nên dấu ấn gì

+ “ trâm gẫy gương tan”: Hiện tại đứt đoạn

cho câu thơ?

chia lìa.

-Từ cơn mộng mi, Kiều trở về

-> Quá khứ >< hiện tại:

với thực tại. Em hãy xác định

+ “bạc như vôi”, “nước chảy hoa trôi” ->

xem ở 8 câu này, Kiều vẫn còn

trách phận, giọng chua chát

nói với Thúy Vân, hay đã hướng
sang đối tượng khác?
- Câu thơ được ngắt thành mấy
nhịp, diễn tả điều gì?

+ Lên án, tố cáo những thế lực đen tối đã
cách trở tình yêu đôi lứa, đẩy con người vào
chỗ tuyệt vọng.
+ Thể hiện sự cảm thông, đồng cảm của
Nguyễn Du với nỗi đau của con người.
b, Nghệ thuật
- Nghệ thuật miêu tả, khắc họa tâm lí nhân
vật đặc sắc.
- Ngôn ngữ chính xác, tinh tế
- các biện pháp tu từ: ẩn dụ, điệp từ, đối lập,


IV . Củng cố, luyện tập:
1. GV đưa ra một số câu hỏi trắc nghiệm:
1. Việc trao duyên của Thúy Kiều cho Thúy Vân diễn ra khi nào?
A. Trước khi Kiều thu xếp việc bán mình.
B. Trong khi Kiều đang thu xếp việc bán mình.
C. Sau khi Kiều đã thu xếp việc bán mình.
D. Trước khi Kiều từ biệt gia đình theo Mã Giám Sinh.
2. Vì sao Kiều lại phải lạy Vân rồi mới nói chuyện “trao duyên”?
A. Kiều thích quan trọng hóa vấn đề.
B. Đây là câu chuyện nhờ vả thiêng liêng, quan trọng.
C. Có làm như vậy Vân mới nhận lời.


D. Đây là một nghi lễ không thể thiếu khi nhờ vả.
3. Trong cuộc trao duyên, hai người trò chuyện như thế nào?
A. Chỉ có một mình Kiều nói.
B. Kiều nói ít, Vân nói nhiều.
C. Kiều nói nhiều, Vân nói ít.

B. Kim Trọng và Thúy Kiều
C. Kim Trọng, Thúy Kiều và Thúy Vân
D. Thúy Vân và Thúy Kiều
10. Câu “Bây giờ trâm gãy, gương tan – Kể làm sao xiết muôn vàn ái ân” nói về
điều gì?
A. Nỗi đau của Kiều khi mối tình đầu tan vỡ
B. Nỗi đau của Kiều khi trao duyên cho Vân
C. Nỗi đau của Kiều khi những kỉ vật tình yêu không thuộc về mình
D. Nỗi đau của Kiều khi phải xa gia đình
*Đáp án:
1

2

3

4

5

6

7

8

9

10


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status