Thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề “Khúc xạ ánh sáng”- Vật lí 11 - Pdf 55

-------/////////////////////////////

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ

HUỲNH THỊ BÍCH NGỌC

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“KHÚC XẠ ÁNH SÁNG” – VẬT LÍ 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Đà Nẵng, 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ

HUỲNH THỊ BÍCH NGỌC

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ ĐỀ
“KHÚC XẠ ÁNH SÁNG” – VẬT LÍ 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Sư phạm vật lí
Khóa học: 2014 - 2018

Người hướng dẫn: TS. PHÙNG VIỆT HẢI



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................................I
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT ....................................................... IV
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH....................................................................................... V
DANH MỤC BẢNG BIỂU.............................................................................................. VI
MỞ ĐẦU ..............................................................................................................................1
1. Lí do chọn đề tài................................................................................................................1
2. Mục tiêu nghiên cứu..........................................................................................................2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu........................................................................................................2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................................2
5. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................................3
NỘI DUNG ..........................................................................................................................4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ............................4
1.1. Dạy học theo chủ đề.......................................................................................................4
1.1.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề .........................................................................4
1.1.2 Ưu điểm của dạy học theo chủ đề ......................................................................4
1.1.3 Đặc trưng của dạy học theo chủ đề .....................................................................6
1.1.4. Các bước chuẩn bị và thực hiện dạy học theo chủ đề .....................................9
1.1.5 Các phương pháp và kĩ thuật dạy học trong dạy học chủ đề ........................ 13
1.2. Năng lực tự học ........................................................................................................... 14
1.2.1. Năng lực ............................................................................................................. 14
1.2.1.1. Khái niệm về năng lực ............................................................................. 14
1.2.1.2. Năng lực tự học cần hình thành của HS Việt Nam theo chương trình
giáo dục phổ thông mới .................................................................................................. 15
1.2.1.3 Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội cần hình thành của học sinh Việt
Nam theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới ....................................................... 18
1.2.2. Tự học ................................................................................................................. 21
1.2.2.1 Quan niệm về tự học .................................................................................. 21
1.2.2.2 Vị trí, vai trò của tự học ............................................................................ 24


DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Bản đồ tư duy

: BĐTD

Câu hỏi bài học

: CHBH

Câu hỏi khái quát

: CHKQ

Câu hỏi bài học

: CHBH

Công nghệ thông tin

: CNTT

Giáo viên

: GV

Học sinh

: HS


Hình 3. 8 HS giải thích hiện tượng ảo ảnh trên sa mạc ............................................... 68
Hình 3. 9 GV giải thích nguyên lí hoạt động của sợi quang ....................................... 68

V


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1 Năng lực tự chủ và tự học cần hình thành của HS Việt Nam theo chương
trình giáo dục phổ thông mới .......................................................................................... 15
Bảng 1. 2 Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội cần hình thành của học sinh Việt
Nam theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới ........................................................ 18
Bảng 2. 1 Chuỗi hoạt động dạy học và thời gian dự kiến ............................................42
Bảng 2. 2 Ma trận câu hỏi kiểm tra, đánh giá kiến thức và năng lực......................... 50
Bảng 2. 3 Đánh giá kĩ năng thái độ làm việc nhóm ..................................................... 51
Bảng 3. 1 Mức độ mong muốn của HS về những cách học kiến thức mới trong bộ
môn Vật lí ...........................................................................................................................70
Bảng 3. 2 Mức độ hoạt động của HS khi học chủ đề “Khúc xạ ánh sáng” ............... 71
Bảng 3. 3 Mức độ thực hiện các kĩ năng của HS sau khi học chủ đề “Khúc xạ ánh
sáng” ................................................................................................................................... 73
Bảng 3. 4 Mức độ hứng thú của HS khi học chủ đề “Khúc xạ ánh sáng”................. 75
Bảng 3. 5 Mức độ mong muốn của HS khi các kiến thức Vật lí 11 sẽ được dạy theo
chủ đề ................................................................................................................................. 76

VI


MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong những năm gần đây, nền kinh tế nước ta phát triển mạnh mẽ với nhiều
thành tựu to lớn, cùng với đó là sự phát triển với tốc độ chóng mặt của khoa học kỹ thuật. Sự phát triển này tác động đến mọi mặt của đời sống xã hội, nên một đòi

chú ý vào đối tượng, dễ dàng hiểu được các vấn đề giáo viên trình bày, định hướng
tốt nội dung bài học, dễ tiếp thu thông tin, do đó có thể rút ngắn được thời gian trình
bày của giáo viên.
Theo đó, chương VI “Khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11 gồm các tiết: Tiết 1- Khúc
xạ ánh sáng; Tiết 2- Bài tập; Tiết 3- Phản xạ toàn phần; Tiết 4- Bài tập. Với cách
tiếp cận với từng đơn vị kiến thức học sinh đạt được kĩ năng làm bài tốt nhưng khả
năng tổng hợp chuỗi kiến thức chưa tốt. Đặc biệt là hứng thú với việc nghiên cứu
không cao.
Từ những lí do trên với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ
môn Vật lí ở trường THPT, tôi đã chọn đề tài “ Thiết kế và tổ chức dạy học theo
chủ đề “Khúc xạ ánh sáng”- Vật lí 11”
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề “ Khúc xạ ánh sáng”
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của tiến trình dạy
học đã soạn thảo đối với việc lĩnh hội kiến thức mới và phát triển năng lực tự học
của học sinh. Từ đó, tiến hành bổ sung và sửa đổi tiến trình dạy học cho phù hợp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo chủ đề.
- Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc, chuẩn kiến thức kĩ năng phần “Khúc
xạ ánh sáng” – Vật lý 11 và tài liệu liên quan làm cơ sở để tổ chức hoạt động dạy
học.
- Thiết kế tiến trình hoạt động dạy học theo tiến trình đã xây dựng chủ đề
“Khúc xạ ánh sáng”
- Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá khả thi của tiến trình dạy học đã
soạn thảo đối với việc lĩnh hội kiến thức mới và phát triển năng lực tự học của học
sinh. Từ đó, tiến hành bổ sung và sửa đổi tiến trình dạy học cho phù hợp.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng: Hoạt động dạy học chủ đề “Khúc xạ ánh sáng”- Vật lí 11 theo
hướng phát triển năng lực tự học của học sinh.
- Phạm vi nghiên cứu:

1.1. Dạy học theo chủ đề
1.1.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề [10]
Dạy học theo chủ đề (themses based leraning) là hình thức tìm tòi những khái
niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề,… có sự giao thoa, tương
đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập
đến trong các môn học hoặc các hợp phần của môn học đó (tức là con đường tích
hợp những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm
thành nội dung học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh
có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn.
1.1.2 Ưu điểm của dạy học theo chủ đề [4], [7]
Dạy học theo cách tiếp cận truyền

Dạy học theo chủ đề

thống hiện nay

1. Tiến trình giải quyết vấn đề tuân theo 1. Các nhiệm vụ học tập được giao, HS
chiến lược giải quyết vấn đề trong sách quyết định chiến lược học tập với sự chủ
khoa học vật lý: logic, chặt chẽ, khoa động hổ trợ, hợp tác của GV (HS là
học… do GV (SGK) áp đặt (GV là trung trung tâm).
tâm).
2. Phù hợp với một số HS có cách thư 2. Phù hợp với nhiều đối tượng HS vì
duy logic, tuần tự, chặt chẽ.

mỗi HS có một phương pháp học tập
phù hợp riêng.

3. Nếu thành công có thể góp phần đạt 3. Hướng tới các mục tiêu: chiếm lĩnh
tới mức nhiều mục tiêu của môn học nội dung kiến thức khoa học, hiểu biết
hiện nay: chiếm lĩnh kiến thức mới tiến trình khoa học và rèn luyện các kĩ

kiến thức từng phần riêng biệt hoặc có khác với nội dung trong SGK.
hệ thống kiến thức liên hệ tuyến tính
theo trật tự các bài học.
8. Kiến thức còn xa rời thực tiễn mà 8. Kiến thức gần gũi với thực tiễn mà
người học đang sống do sự chậm cập HS đang sống do yêu cầu cập nhật thông
nhật của nội dung SGK.

tin khi thực hiện chủ đề.

9. Kiến thức thu được sau khi học 9. Hiểu biết có được sau khi kết thúc chủ
thường là hạn hẹp trong chương trình, đề thường vượt ra ngoài khuôn khổ nội
nội dung học.

dung cần học do quá trình tìm kiếm, xử
lí thông tin ngoài nguồn tài liệu chính
thức của HS.

10. Không thể hướng tới nhiều mục tiêu 10. Có thể hướng tới, bồi dưỡng các kĩ
nhân văn quan trọng như: rèn luyện các năng làm việc với các thông tin, giao
kĩ năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp tiếp, ngôn ngữ, hợp tác.
tác, quản lí, điều hành, ra quyết định…

5


1.1.3 Đặc trưng của dạy học theo chủ đề
a. Mục tiêu của dạy học theo chủ đề:
Dạy học theo chủ đề cũng như các mô hình dạy học tích cực khác đều nhằm đáp
ứng những yêu cầu về đổi mới phương pháp dạy học và qua đó cũng thực hiện đầy
đủ các mục tiêu giáo dục môn học trong giai đoạn hiện nay. Ngoài ra cũng như các

6


c. Vai trò của HS
Học: tự học, tự nghiên cứu, tự đào tạo.
Người học là một chủ thể tích cực, chủ động tự mình tìm ra kiến thức bằng hành
động của chính mình, tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, học bạn, học thầy,
học mọi người. Trong dạy học theo chủ đề cũng như các chiến lược dạy học tích
cực khác, quan niệm “lấy người học làm trung tâm” không chỉ thể hiện ở chỗ họ
được quan tâm, giúp đỡ, được tạo mọi điều kiện thuận lợi cho việc học tập, phát
triển mà còn thể hiện ở chỗ: HS được quyết định một phần (hay toàn bộ) chiến lược
học tập, đồng thời HS cũng phải chịu trách nhiệm một phần với kết quả học tập của
mình (trách nhiệm với sự phát triển hiểu biết, phát triển của chính mình).
d. Nội dung trong dạy học chủ đề
Ở cấp THPT, môn Vật lý được chia thành các chủ đề lớn như: Cơ học, Nhiệt học,
Điện – Từ học, Quang học,… Trong đó nội dung được sắp xếp theo một trật tự
tuyến tính đảm bảo những nguyên tắc chung: tính hệ thống, tính khoa học, tính sư
phạm,… bỏ qua trật tự thời gian và tính cá nhân (tác giả) của kiến thức làm cho hiệu
quả học tập cao hơn. Tuy nhiên, xu hướng tích hợp ngày càng cao làm cho chương
trình, nội dung học và cách học của chúng ta ngày càng nặng tính lý thuyết, hàn lâm
và xa rời thực tiễn mà người học đang sống, xa rời nhu cầu của đa số người học tạo
nên áp lực ngày càng nặng nề, đồng thời nó còn tạo ra tiền đề vững chắc cho sự duy
trì kiểu dạy học truyền thống đang ngày tiến triển theo hướng tiêu cực như hiện nay.
Tổ chức lại nội dung học vấn phổ thông theo hướng tích hợp là yêu cầu khách
quan và hiện nay đã trở thành xu thế. Trong phạm vi một môn khoa học như môn
Vật lý chẳng hạn, tích hợp giúp tinh giản kiến thức, giúp cho kiến thức có tính thực
tiễn và tính công cụ mạnh hơn vì thế hữu dụng và vững chắc hơn. Tích hợp là một
giải pháp thích hợp đã được thực tế giáo dục ở nhiều nước khẳng định để giải quyết
mâu thuẫn giữa sự bùng nổ thông tin, yêu cầu của thực tiễn với thời gian giáo dục
và khả năng nhận thức có hạn của HS. Tích hợp giúp rút ngắn khoảng cách giữa học

với học theo nhóm hợp tác, nhưng chủ yếu là theo nhóm. Dạy học theo nhóm với
đặc trưng là HS hợp tác, cùng nhau “khám phá” lại tri thức của nhân loại, HS có cơ
hội chia sẻ những suy nghĩ của mình với bạn học; với phương thức học thầy, học
bạn sẽ phát huy tính năng động, tư duy sáng tạo của HS, đồng thời khắc phục được
hoạt động độc diễn của thầy trong lớp đông HS. Không gian học không bó hẹp
trong lớp học mà mở ra ngoài thực tiễn (cả không gian ảo: thế giới online). Thời
gian học một chủ đề không nhất thiết trong một, hai tiết học mà có thể kéo dài trong
một, vài tuần tùy ý nghĩa, mức độ quan trọng và khó khăn của chủ đề.

8


g. Phương tiện dạy học
Sử dụng kết hợp các phương tiện dạy học như: phấn, bảng, thiết bị, dụng cụ thí
nghiệm, máy vi tính, máy chiếu, băng hình, các phần mềm hỗ trợ dạy học,… hay
những vật dụng trong cuộc sống hàng ngày đáp ứng được yêu cầu về mặt dạy học.
Tích hợp công nghệ vào dạy và học, các nguồn thông tin và phương tiện hỗ trợ
khai thác, xử lý, lưu giữ, chuyển tải thông tin được coi là phương tiện dạy và học
đặc biệt và quan trọng của các mô hình dạy học hiện đại (đây cũng là những kỹ
năng cơ bản, cần thiết cho sự thành công của tất cả mọi người sống và làm việc
trong thế kỷ XXI mà HS cần được rèn luyện ngay trong nhà trường phổ thông).
h. Kiểm tra đánh giá
Kết hợp giữa kiểu đánh giá cuối cùng theo kiểu dạy học truyền thống (các mục
tiêu truyền thống của chương trình học) với đánh giá quá trình (đánh giá chất lượng
và hiệu quả công việc của HS trong quá trình làm việc theo nhóm qua các phiếu học
tập thông qua đó đánh giá quá trình phát triển của HS: đánh giá các mục tiêu nhân
văn của chương trình học).
Kết hợp đánh giá của GV và tự đánh giá của HS.
1.1.4. Các bước chuẩn bị và thực hiện dạy học theo chủ đề
a. Chọn nội dung có thể tổ chức theo dạy học theo chủ đề.

sửa các tài liệu này cho phù hợp với nhu cầu của mình và cuối cùng sẽ học cách tự
tạo ra tài liệu hỗ trợ cho riêng mình để có thể trở thành một người học độc lập. Các
tài liệu hỗ trợ có thể giúp đỡ cho HS và cả GV trong quá trình thực hiện chủ đề. Các
tài liệu này bao gồm:
- Tài liệu hỗ trợ cho HS: Tuỳ theo từng chủ đề cụ thể mà GV cung cấp cho HS
các tài liệu hỗ trợ như: tài liệu hoặc các nguồn tư liệu do GV cung cấp, các công cụ
tự đánh giá bản thân, thiết kế các Website hỗ trợ dạy học, hướng dẫn HS tìm tài liệu
trên mạng
(cung cấp cho HS các địa chỉ Website), tìm tài liệu trong các sách báo ở thư viện,
nhà sách, …
Trong tài liệu hỗ trợ HS, thì bài trình bày nội dung tổng quan về chủ đề học tập
có vai trò quan trọng, giúp HS hình dung sơ bộ nội dung của cả chủ đề, định hướng
cho HS tự đọc tài liệu giúp HS không bị áp lực của việc tự đọc sách, tìm kiếm thông
tin.
- Bộ công cụ đánh giá: đó là những tiêu chí đưa ra giúp GV và HS đánh giá việc
thực hiện các nhiệm vụ học tập của HS một cách tương đối chính xác, khách quan
và công bằng. Kết quả đánh giá sẽ được thể hiện qua điểm số đạt được tương ứng
với các yêu cầu, tiêu chí đặt ra đối với các nhiệm vụ học tập. Các tiêu chí được đưa
ra trước khi HS bắt đầu thực hiện chủ đề học tập. Sau khi thực hiện xong chủ đề thì
10


GV và HS sẽ điểm lại các tiêu chí này để cùng đánh giá kết quả mà HS đã thực
hiện. Bộ công cụ đánh giá bao gồm:
- Bộ công cụ để quan sát, kiểm soát được quá trình học tập của HS có thể gồm
các loại sau: phiếu giao nhiệm vụ, phiếu theo dõi quá trình thảo luận các CHND,
CHBH, phiếu theo dõi kiểm tra, đánh giá quá trình học tập, thảo luận nhóm. Các
phiếu này được thiết kế thích hợp cho từng nhiệm vụ học tập và với các chủ đề khác
nhau bộ phiếu này có thể khác nhau tùy theo quan niệm của GV và các điều kiện có
thể của quá trình học tập.

tự đọc sách, tự tìm kiếm thông tin, giúp HS vượt qua những áp lực tâm lí khi phải tự
đọc, tự học.
Bước 2: GV nêu bộ câu hỏi định hướng cho việc dạy và học chủ đề nhằm định
hướng và tạo hứng thú học tập và làm việc cho HS. Tiếp theo, hướng dẫn HS tự tìm
hiểu nội dung học qua các tài liệu hỗ trợ bằng cách giao các nhiệm vụ học tập cho
HS, thể hiện cụ thể qua các phiếu giao việc và giao cho từng nhóm HS, yêu cầu các
nhóm phân công công việc cho từng thành viên. Đồng thời giới thiệu bộ công cụ
đánh giá để HS có thể định hướng các công việc mà mình cần phải làm. Nêu bộ câu
hỏi định hướng.
Bước 3: Lớp học thường được chia thành các nhóm nhỏ cùng nhau làm việc
thảo luận, suy luận, tranh luận với tinh thần tập thể cao để trả lời các CHND tương
ứng với từng CHBH, và trả lời CHBH. Cụ thể: Tổ chức quá trình học tập trên lớp.
- Mỗi HS báo cáo lại thông tin mình thu thập được về nhiệm vụ được giao và
trình bày kết quả thu nhận của mình trước nhóm học tập.
- Sau đó cả nhóm thảo luận, so sánh, sắp xếp, phân loại thông tin và cùng nhau
suy luận, tranh luận, phân tích, đánh giá để xây dựng các câu trả lời cho các nhiệm
vụ được giao.
- Các nhóm trình bày câu trả lời của nhóm mình trước lớp để các nhóm khác bổ
sung, điều chỉnh, chất vấn, đánh giá.
- Cuối cùng, GV chính thống hoá thông tin HS thu được và cả những suy luận
xác đáng của họ thành kiến thức mới bằng một bài trình chiếu và có khi phải thực
hiện một vài thí nghiệm nếu cần thiết.
- Sau mỗi CHBH, HS sẽ làm bài kiểm tra nhỏ để GV kịp thời nắm bắt được khả
năng lĩnh hội kiến thức của các em. Cuối chủ đề có một bài kiểm tra đánh giá tổng
hợp.
Bước 4: Các công việc mà HS thực hiện trong quá trình học tập được đánh giá
bằng bộ công cụ đánh giá mà GV đã giới thiệu từ đầu chủ đề. Đánh giá tổng hợp
của GV.

12


13


1.2. Năng lực tự học
1.2.1. Năng lực
1.2.1.1. Khái niệm về năng lực [5]
Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này đang thu hút sự quan tâm
của rất nhiều nhà nghiên cứu. Theo cách hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp
của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của
một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ. Mức độ và chất lượng
hoàn thành công việc sẽ phản ứng mức độ năng lực của người đó. Chính vì thế,
thuật ngữ “năng lực” khó mà định nghĩa được một cách chính xác. Năng lực hay
khả năng, kĩ năng trong tiếng Việt có thể xem tương đương với các thuật ngữ
“competence”, “ability”, “capability”, … trong tiếng Anh.
Do các nhiệm vụ cần phải giải quyết trong cuộc sống cũng như công việc và học
tập hàng ngày là các nhiệm vụ đòi hỏi phải có sự kết hợp của các thành tố phức hợp
về tư duy, cảm xúc, thái độ, kĩ năng vì thế có thể nói năng lực của một cá nhân là hệ
thống các khả năng và sự thành thạo giúp cho người đó hoàn thành một công việc
hay yêu cầu trong những tình huống học tập, công việc, hay nói một cách khác năng
lực là “khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kĩ năng, thái độ và sự
đam mê để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa
dạng của cuộc sống”.
Ở một nghiên cứu khác về phương pháp dạy học tích hợp, Nguyễn Anh Tuấn
(Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật TP. Hồ Chí Minh) đã nêu một cách khá khái
quát rằng năng lực là một thuộc tính tâm lí phức hợp, là điểm hội tụ của nhiều yếu
tố như tri thức, kỹ năng, kĩ xảo, kinh nghiệm, sự sẵn sàng hành động và trách
nhiệm. Như vậy, cho dù là khó định nghĩa năng lực một cách chính xác nhất nhưng
các nhà nghiên cứu của Việt Nam và thế giới đã có cách hiểu tương tự nhau về khái
niệm này.

và bảo vệ quyền, muốn của bản thân; bước đầu biết phân biệt quyền, nhu cầu chính cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật.
nhu

cầu

chính biết cách trình bày và thực đáng và không chính đáng.

đáng

hiện một số quyền lợi và nhu
cầu chính đáng.

1.3. Tự kiểm soát - Nhận biết và bày tỏ được - Nhận biết tình cảm, cảm xúc của bản - Đánh giá được những ưu điểm và hạn
tình cảm, thái độ, tình cảm, cảm xúc của bản thân và hiểu được ảnh hưởng của tình chế về tình cảm, cảm xúc của bản thân; tự
hành vi của mình

thân; biết chia sẻ tình cảm, cảm, cảm xúc đến hành vi.

tin, lạc quan.

cảm xúc của bản thân với - Biết làm chủ tình cảm, cảm xúc để có - Biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành
người khác.

hành vi phù hợp trong học tập và đời vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách

- Hòa nhã với mọi người; sống; không đua đòi ăn diện lãng phí, cư xử đúng.

15




- Biết tên, hoạt động chính - Hiểu được vai trò của các hoạt động - Nắm được những thông tin chính về thị
và vai trò của một số nghề kinh tế trong đời sống xã hội.

trường lao động, về yêu cầu và triển vọng

nghiệp; liên hệ được những - Nắm được một số thông tin chính về của các ngành nghề.
hiểu biết đó với nghề nghiệp các ngành nghề ở địa phương, ngành - Xác định được hướng phát triển phù hợp
của người thân trong gia nghề thuộc các lĩnh vực sản xuất chủ sau trung học phổ thông; lập được kế
đình.

yếu; lựa chọn được hướng phát triển hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp
phù hợp sau trung học cơ sở.

với định hướng nghề nghiệp của bản thân.

1.5.Tự học,

- Có ý thức tổng kết và trình - Tự đặt được mục tiêu học tập để nỗ - Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết

tự hoàn thiện

bày được những điều đã học.

lực phấn đấu thực hiện.

quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi

- Nhận ra và sửa chữa sai sót - Biết lập và thực hiện kế hoạch học tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế.


kiếm sự hỗ trợ của người khác khi gặp suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm
khó khăn trong học tập.

để có thể vận dụng vào các tình huống khác;

- Biết rèn luyện, khắc phục những hạn biết tự điều chỉnh cách học.
chế của bản thân hướng tới các giá trị - Biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu
xã hội.

phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân.

17



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status