Thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ đề khúc xạ ánh sáng vật lí 11 - Pdf 56

-------/////////////////////////////ĐẠI

HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ

HUỲNH THỊ BÍCH NGỌC

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC
CHỦ ĐỀ “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG” –
VẬT LÍ 11

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP


Đà Nẵng, 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ

HUỲNH THỊ BÍCH NGỌC

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHỦ
ĐỀ “KHÚC XẠ ÁNH SÁNG” – VẬT LÍ 11
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
Chuyên ngành: Sư phạm vật lí
Khóa học: 2014 - 2018


I


MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN............................................................................................................ I
DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT.................................................. IV
DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH............................................................................... V
DANH MỤC BẢNG BIỂU..................................................................................... VI
MỞ ĐẦU................................................................................................................... 1
1. Lí do chọn đề tài.................................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu.............................................................................................. 2
3. Nhiệm vụ nghiên cứu............................................................................................ 2
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu......................................................................... 2
5. Phương pháp nghiên cứu....................................................................................... 3
NỘI DUNG............................................................................................................... 4
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ......................... 4
1.1. Dạy học theo chủ đề........................................................................................... 4
1.1.1. Khái niệm dạy học theo chủ đề................................................................... 4
1.1.2 Ưu điểm của dạy học theo chủ đề................................................................ 4
1.1.3 Đặc trưng của dạy học theo chủ đề............................................................... 6
1.1.4. Các bước chuẩn bị và thực hiện dạy học theo chủ đề..................................9
1.1.5 Các phương pháp và kĩ thuật dạy học trong dạy học chủ đề......................13
1.2. Năng lực tự học................................................................................................ 14
1.2.1. Năng lực.................................................................................................... 14
1.2.1.1. Khái niệm về năng lực....................................................................... 14
1.2.1.2. Năng lực tự học cần hình thành của HS Việt Nam theo chương trình
giáo dục phổ thông mới........................................................................................... 15
1.2.1.3 Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội cần hình thành của học sinh Việt
Nam theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới................................................... 18
1.2.2. Tự học....................................................................................................... 21

III


DANH MỤC KÍ HIỆU VÀ CỤM TỪ VIẾT TẮT
Bản đồ tư duy

: BĐTD

Câu hỏi bài học

: CHBH

Câu hỏi khái quát

: CHKQ

Câu hỏi bài học

: CHBH

Công nghệ thông tin

: CNTT

Giáo viên

: GV

Học sinh


Hình 3. 5 Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả thí nghiệm........................................ 66
Hình 3. 6 GV chốt lại các kiến thức c ần ghi nhớ.................................................... 67
Hình 3. 7 HS thuyết trình về ứng dụng cáp quang................................................... 67
Hình 3. 8 HS giải thích hiện tượng ảo ảnh trên sa mạc...........................................68
Hình 3. 9 GV giải thích nguyên lí hoạt động của sợi quang....................................68

V


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1. 1 Năng lực tự chủ và tự học cần hình thành của HS Việt Nam theo chương
trình giáo dục phổ thông mới.................................................................................. 15
Bảng 1. 2 Năng lực tìm hiểu tự nhiên và xã hội cần hình thành của học sinh Việt
Nam theo Chương trình Giáo dục phổ thông mới................................................... 18
Bảng 2. 1 Chuỗi hoạt động dạy học và thời gian dự kiến........................................ 42
Bảng 2. 2 Ma trận câu hỏi kiểm tra, đánh giá kiến thức và năng lực.......................50
Bảng 2. 3 Đánh giá kĩ năng thái độ làm việc nhóm................................................. 51
Bảng 3. 1 Mức độ mong muốn của HS về những cách học kiến thức mới trong bộ
môn Vật lí................................................................................................................ 70
Bảng 3. 2 Mức độ ho ạt động của HS khi học chủ đề “Khúc xạ ánh sáng”.............71
Bảng 3. 3 Mức độ thực hiện các kĩ năng của HS sau khi học chủ đề “Khúc xạ ánh
sáng”....................................................................................................................... 73
Bảng 3. 4 Mức độ hứng thú của HS khi học chủ đề “Khúc xạ ánh sáng”................75
Bảng 3. 5 Mức độ mong muốn của HS khi các kiến thức Vật lí 11 sẽ được dạy theo
chủ đề...................................................................................................................... 76

VI


MỞ ĐẦU



cho chương trình dạy học hiện nay. Dạy học theo chủ đề giúp học sinh tập trung sự
chú ý vào đối tượng, dễ dàng hiểu được các vấn đề giáo viên trình bày, định hướng
tốt nội dung bài học, dễ tiếp thu thông tin, do đó có thể rút ngắn được thời gian trình
bày của giáo viên.
Theo đó, chương VI “Khúc xạ ánh sáng” – Vật lí 11 gồm các tiết: Tiết 1- Khúc xạ
ánh sáng; Tiết 2- Bài tập; Tiết 3- Phản xạ toàn phần; Tiết 4- Bài tập. Với cách tiếp
cận với từng đơn vị kiến thức học sinh đạt được kĩ năng làm bài tốt nhưng khả năng
tổng hợp chuỗi kiến thức chưa tốt. Đặc biệt là hứng thú với việc nghiên cứu không
cao.
Từ những lí do trên với mong muốn góp phần nâng cao chất lượng dạy và học bộ
môn Vật lí ở trường THPT, tôi đã chọn đề tài “ Thiết kế và tổ chức dạy học theo chủ
đề “Khúc xạ ánh sáng”- Vật lí 11”
2. Mục tiêu nghiên cứu
-

Xây dựng tiến trình dạy học chủ đề “ Khúc xạ ánh sáng”

Tiến hành thực nghiệm sư phạm để đánh giá tính khả thi của tiến trình dạy học

đã soạn thảo đối với việc lĩnh hội kiến thức mới và phát triển năng lực tự học của
học sinh. Từ đó, tiến hành bổ sung và sửa đổi tiến trình dạy học cho phù hợp.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
-

Nghiên cứu cơ sở lí luận về dạy học theo chủ đề.

Phân tích mục tiêu, nội dung, cấu trúc, chuẩn kiến thức kĩ năng phần “Khúc xạ


Đọc và nghiên cứu sách giáo khoa, sách bài tập, sách giáo viên Vật lý 11, một

số sách tham khảo, các tài liệu lý luận dạy học, phương pháp giảng dạy Vật lý ở
trường trung học phổ thông.
-

Nghiên cứu và nắm vững mục tiêu chung trong giáo dục, mục tiêu giáo dục của

môn Vật lý ở trường phổ thông hiện nay.
-

Nghiên cứu sách, tài liệu, tạp chí giáo dục về vấn đề tự học, đổi mới phương

pháp dạy học theo chương trình và sách giáo khoa mới.
-

Nghiên cứu tài liệu liên quan trên internet.

5.2 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
-

Tiến hành giảng dạy các tiến trình đã xây dựng.

Kiểm tra, đánh giá chất lượng của học sinh để lấy số liệu về kết quả nghiên

cứu, từ đó rút ra kết luận của đề tài, và đưa ra những chỉnh lý, đề xuất hướng áp
dụng vào thực tiễn, mở rộng kết quả nghiên cứu.
- Phát phiếu điều tra để hỏi ý kiến của các giáo viên khác về tiến trình dạy
học.
5.3 Phương pháp thống kê toán học

3. Nếu thành công có thể góp phần đạt
tới mức nhiều mục tiêu của môn học
hiện nay: chiếm lĩnh kiến thức mới
thông qua hoạt động, bồi dưỡng các
phương thức tư duy khoa học và các
phương pháp nhận thức khoa học (PP
thực nghiệm, PP tương tự, PP mô hình,

suy luận khoa học…).


4. Dạy theo từng bài riêng lẽ với một
thời lượng cố định.

4. Dạy theo một chủ đề thống nhất được
tổ chức lại theo hướng tích hợp từ một

5. Kiến thức thu được rời rạc, hoặc chỉ phần trong chương trình học.
có mối liên hệ tuyến tính (một chiều theo

5. Kiến thức thu được là các khái

thiết kế chương trình học).

niệm trong một mối liên hệ mạng

6. Trình độ nhận thức sau quá trình học

lưới với



người học đang sống do sự chậm cập
nhật của nội dung SGK.
9. Kiến thức thu được sau khi học

8. Kiến thức gần gũi với thực tiễn

thường là hạn hẹp trong chương trình,

mà HS đang sống do yêu cầu cập

nội dung học.

nhật thông tin khi thực hiện chủ
đề.
9. Hiểu biết có được sau khi kết thúc

10. Không thể hướng tới nhiều mục tiêu

chủ đề thường vượt ra ngoài

nhân văn quan trọng như: rèn luyện các

khuôn khổ nội dung cần học do

kĩ năng sống và làm việc: giao tiếp, hợp

quá trình tìm kiếm, xử lí thông tin

tác, quản lí, điều hành, ra quyết định…

- Rèn luyện các kỹ năng sống và làm việc của con người trong thời đại ngày
nay:
giao tiếp, hợp tác, quản lí, tự quyết định, tự đánh giá, tự điều chỉnh, …
-

Chú trọng mục tiêu phát triển nhân cách đa dạng của cá nhân hơn là việc đạt tới

các mục tiêu chung, cứng nhắc, bắt buộc, khuôn mẫu, áp đặt.
b. Vai trò của GV
Dạy: dạy cho mọi người biết cách tự học, tự nghiên cứu, tự đào tạo. Trong dạy
học theo chủ đề, GV tổ chức và hướng dẫn quá trình dạy- tự học. Thầy không còn là
nơi độc quyền cung cấp kiến thức cho người học mà thầy luôn tạo ra cơ hội cho
phép người học tự do theo đuổi những tư tưởng, khái niệm, kỹ năng, dưới sự tư vấn
của thầy và thầy là người luôn tin cậy và tôn trọng họ, dạy họ cách tìm ra chân lí.
Thầy không nhất thiết phải dạy toàn bộ nội dung trên lớp mà cố gắng khai thác
tối đa kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng sẵn có của HS, giúp họ tự mình lĩnh hội kiến
thức. Ngoài ra, GV trong chiến lược dạy học này không phải là người quyết định
toàn bộ chiến lược học tập của HS, vì nhiều nhiệm vụ học tập được giao cho HS mà
HS phải tự quyết định cách thức thực hiện nhiệm vụ đó. Trong dạy học theo chủ đề,
HS giữ vị trí trung tâm, nhưng không vì thế mà vai trò của GV bị giảm sút, nó chỉ
thay đổi ý nghĩa: GV trở thành người cộng tác, tổ chức, hướng dẫn HS, là người
trọng tài sáng suốt giúp HS xác định được chân lí, phát triển nhân cách và biết mình
phải làm gì và tự giải quyết những vấn đề trong cuộc sống.
6


c. Vai trò của HS
Học: tự học, tự nghiên cứu, tự đào tạo.
Người học là một chủ thể tích cực, chủ động tự mình tìm ra kiến thức bằng hành
động của chính mình, tự thể hiện mình và hợp tác với các bạn, học bạn, học thầy,

7


e. Phương pháp dạy học
Dạy học theo chủ đề và nhiều mô hình dạy học tích cực khác đều đặt trọng tâm
phát triển tư duy cho HS. Chính vì thế dạy học phải chú trọng đến các phương pháp
tạo cơ hội, tạo điều kiện cho người học tích cực, chủ động, đặc biệt là quan điểm
kiến tạo trong dạy học, còn quá trình học là quá trình giải quyết các vấn đề thực tiễn
trên cơ sở kiến thức được học (Học thuyết kiến tạo cho rằng: mọi người, không phân
biệt lứa tuổi, học tốt nhất bằng cách: thu thập thông tin mới, suy nghĩ về nó, và làm
việc theo nhiều cách khác nhau. Những hướng dẫn trực tiếp được giảm tối thiểu,
thay vào đó là tạo cơ hội cho người học thăm dò, thí nghiệm, chia sẻ ý kiến. Tạo cơ
hội và cung cấp các tài liệu khác nhau để HS xây dựng hiểu biết của mình). Trong
mô hình dạy học này và nhiều mô hình dạy học tích cực khác, người ta không dành
nhiều thời gian cho việc cung cấp kiến thức mà thời gian học chủ yếu dành cho việc
giải quyết vấn đề, thực hiện các nhiệm vụ học tập của các nhóm HS. Kiến thức mới
có thể được cung cấp một cách đúng lúc trong quá trình HS giải quyết vấn đề thực
tiễn được giao, hoặc được giới thiệu trong một khoảng thời gian ngắn thích hợp theo
cách dạy truyền thống trước khi HS giải quyết vấn đề, hoặc thông qua tài liệu hỗ trợ
do GV cung cấp, chỉ dẫn. Nói cách khác, các mô hình dạy học tích cực phổ biến
hiện nay thường ưu tiên việc sử dụng kiến thức (thông tin) vào giải quyết vấn đề
thực tiễn đặt ra, HS học được tiến trình khoa học và kỹ năng tiến trình khoa học từ
việc giải quyết vấn đề chứ không phải từ việc tham gia xây dựng kiến thức như quan
niệm dạy học truyền thống quen thuộc.
f. Hình thức tổ chức dạy học
Dạy học theo chủ đề vẫn là sự kết hợp cách tổ chức học theo lớp truyền thống với
học theo nhóm hợp tác, nhưng chủ yếu là theo nhóm. Dạy học theo nhóm với đặc
trưng là HS hợp tác, cùng nhau “khám phá” lại tri thức của nhân loại, HS có cơ hội
chia sẻ những suy nghĩ của mình với bạn học; với phương thức học thầy, học bạn sẽ
phát huy tính năng động, tư duy sáng tạo của HS, đồng thời khắc phục được hoạt

b. Tổ chức lại nội dung học phù hợp với dạy học theo chủ đề.
Dạy học theo chủ đề có mục tiêu quan trọng là hướng tới phát triển tư duy bậc
cao thể hiện ở việc yêu cầu HS trả lời những câu hỏi có mức độ khái quát nhất định,
mà để trả lời được những câu hỏi đó kiến thức phải được tổ chức sao cho thuận lợi
cho quá trình học tập. Việc tổ chức lại nội dung học có thể dẫn đến sự xóa nhòa ranh
giới giữa các bài trong chương trình học được biên soạn như hiện nay
c. Xây dựng bộ câu hỏi định hướng.
Sau khi chọn được nội dung trong chương trình phù hợp với mục tiêu dạy học
theo chủ đề và tổ chức lại hệ thống kiến thức của chủ đề học tập GV bắt đầu xây
dựng bộ câu hỏi định hướng cho việc dạy và học một chủ đề. Đây là một nhiệm vụ
9


quan trọng của dạy học theo chủ đề, các câu hỏi này sẽ là kim chỉ nam dẫn dắt nội
dung và phương pháp cho toàn bộ chủ đề học tập. Bộ câu hỏi định hướng bao gồm:
CHKQ, CHND và CHBH.
d. Thiết kế tài liệu hỗ trợ
Dạy học chủ đề đặt quan tâm chủ yếu đến việc sử dụng kiến thức vào thực hiện
các nhiệm vụ học tập để lĩnh hội hệ thống kiến thức có sự tích hợp cao, tinh giản và
có tính công cụ cao, đồng thời hướng tới nhiều mục tiêu giáo dục tích cực khác
(mục tiêu “tự học”). Do đó, GV không dạy toàn bộ nội dung học mà HS phải tự tìm
hiểu qua SGK, tài liệu, sách báo,… GV có thể tạo ra các tài liệu hỗ trợ hoặc công cụ
tổ chức để hướng dẫn học tập cho HS, giúp HS tránh đi quá xa so với câu hỏi đặt ra
khi tìm thấy “sự thật” về một vấn đề nào đó. Các tài liệu hỗ trợ nên được sử dụng
như một cơ cấu tạm thời để giúp HS hiểu về một quá trình hoặc một khái niệm. Đầu
tiên HS sẽ sử dụng các tài liệu hỗ trợ do GV cung cấp. Sau đó các em có thể chỉnh
sửa các tài liệu này cho phù hợp với nhu cầu của mình và cuối cùng sẽ học cách tự
tạo ra tài liệu hỗ trợ cho riêng mình để có thể trở thành một người học độc lập. Các
tài liệu hỗ trợ có thể giúp đỡ cho HS và cả GV trong quá trình thực hiện chủ đề. Các
tài liệu này bao gồm:

các loại sau: phiếu giao nhiệm vụ, phiếu theo dõi quá trình thảo luận các CHND,
CHBH, phiếu theo dõi kiểm tra, đánh giá quá trình học tập, thảo luận nhóm. Các
phiếu này được thiết kế thích hợp cho từng nhiệm vụ học tập và với các chủ đề khác
nhau bộ phiếu này có thể khác nhau tùy theo quan niệm của GV và các điều kiện có
thể của quá trình học tập.
-

Bộ công cụ để đánh giá kết quả học tập theo chủ đề của HS bao gồm: các bài

kiểm tra nhỏ sau mỗi buổi học để GV kịp thời nắm bắt được kết quả học tập của HS
và bài kiểm tra đánh giá tổng hợp cuối chủ đề.
-

Kế hoạch bài dạy: giúp GV định hình được toàn bộ công việc phải làm. Trong

kế hoạch bài dạy, GV trình bày về bộ câu hỏi định hướng cho chủ đề học tập và nêu
rõ vai trò của HS khi tham gia vào chủ đề. Đồng thời liệt kê được các trợ giúp cần
thiết khi HS thực hiện chủ đề.
-

Kế hoạch thực hiện bài dạy: là bản kế hoạch chi tiết về thời gian mà GV và HS

phải thực hiện để chủ đề học tập đi đúng tiến độ mà không bị chậm trễ.
-

Tài liệu trợ giúp GV: bao gồm các kế hoạch thực hiện chủ đề học tập, các

Website, các phần mềm, tranh ảnh liên quan đến chủ đề học tập, các phiếu giao
nhiệm vụ, phiếu theo dõi học tập, các bài kiểm tra. Tóm lại, yêu cầu tự tìm hiểu
thông tin không đòi hỏi HS phải thực hiện hoàn hảo vì thông tin cần tìm hiểu là mới,


Mỗi HS báo cáo lại thông tin mình thu thập được về nhiệm vụ được giao và

trình bày kết quả thu nhận của mình trước nhóm học tập.
-

Sau đó cả nhóm thảo luận, so sánh, sắp xếp, phân loại thông tin và cùng nhau

suy luận, tranh luận, phân tích, đánh giá để xây dựng các câu trả lời cho các nhiệm
vụ được giao.
-

Các nhóm trình bày câu trả lời của nhóm mình trước lớp để các nhóm khác bổ

sung, điều chỉnh, chất vấn, đánh giá.
-

Cuối cùng, GV chính thống hoá thông tin HS thu được và cả những suy luận

xác đáng của họ thành kiến thức mới bằng một bài trình chiếu và có khi phải thực
hiện một vài thí nghiệm nếu cần thiết.
-

Sau mỗi CHBH, HS sẽ làm bài kiểm tra nhỏ để GV kịp thời nắm bắt được khả

năng lĩnh hội kiến thức của các em. Cuối chủ đề có một bài kiểm tra đánh giá tổng
hợp.
Bước 4: Các công việc mà HS thực hiện trong quá trình học tập được đánh giá
bằng bộ công cụ đánh giá mà GV đã giới thiệu từ đầu chủ đề. Đánh giá tổng hợp
của GV.

đặt ra trước học sinh một vấn đề học tập cần giải quyết dưới dạng một bài toán có
vấn đề, dẫn dắt học sinh tiếp nhận được mâu thuẫn của bài toán và chuyển mâu
thuẫn này thành mâu thuẫn nội tâm, đặt học sinh vào trạng thái tâm lí có nhu cầu và
sẵn sàng giải quyết mâu thuẫn. Trạng thái này gọi là tình huống có vấn đề. Sau đó,
với sự giúp đỡ của giáo viên, học sinh tự lực nghiên cứu giải quyết vấn đề đã được
đặt ra, tức là đã phát hiện được kiến thức mới và vận dụng được kiến thức này.
-

Dạy học theo nhóm: là một hình thức tổ chức dạy học nhằm phát huy tính tích

cực, tự lực của HS. Do đó, khi tổ chức dạy học theo nhóm, ta lấy HS làm trung tâm
tiếp cận từ việc dạy học cho tới việc học vì hiệu quả thực tế của người học. Sự tác
động giữa ba thành tố: GV, HS và tri thức được diễn ra trong môi trường hoạt động
nhóm.

13


1.2. Năng lực tự học
1.2.1. Năng lực
1.2.1.1. Khái niệm về năng lực [5]
Có rất nhiều định nghĩa về năng lực và khái niệm này đang thu hút sự quan tâm
của rất nhiều nhà nghiên cứu. Theo cách hiểu thông thường, năng lực là sự kết hợp
của tư duy, kĩ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng tiềm năng có thể học hỏi được của
một cá nhân hoặc tổ chức để thực hiện thành công nhiệm vụ. Mức độ và chất lượng
hoàn thành công việc sẽ phản ứng mức độ năng lực của người đó. Chính vì thế,
thuật ngữ “năng lực” khó mà định nghĩa được một cách chính xác. Năng lực hay
khả năng, kĩ năng trong tiếng Việt có thể xem tương đương với các thuật ngữ
“competence”, “ability”, “capability”, … trong tiếng Anh.
Do các nhiệm vụ cần phải giải quyết trong cuộc sống cũng như công việc và học

1.1. Tự lực

Tự làm được những việc của
mình ở nhà và ở trường theo
sự phân công, hướng dẫn.

1.2. Tự khẳng định

nhu
đáng

Có ý thức về quyền và mong
bảo vệ
cầu

quyền, muốn của bản thân; bước đầu
chính biết cách trình bày và thực
hiện một số quyền lợi và nhu
cầu chính đáng.

1.3. Tự kiểm soát

- Nhận biết và bày tỏ được

tình cảm, thái độ,

tình cảm, cảm xúc của bản

hành vi của mình


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status