Bài thu hoạch BDTX : XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH THPT - Pdf 55

TRƯỜNG THPT GIỒNG RIỀNG
TỔ TIN HỌC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN
NĂM HỌC 2018-2019
Họ tên GV viết thu hoạch: ................................
Tổ chuyên môn: ....................
Năm vào ngành giáo dục: ................
Nhiệm vụ được giao trong năm học: Giảng dạy bộ môn ...............
PHẦN I: CÁC CĂN CỨ HOÀN THÀNH BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG THƯỜNG
XUYÊN
- Căn cứ thông tư số 30/2011/TT-BGDĐT ngày 08 tháng 08 năm 2011 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc ban hành chương trình bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học
phổ thông;
- Căn cứ thông tư số 26/2012/TT-BGDĐT ngày 10 tháng 07 năm 2012 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên trung học phổ
thông;
- Căn cứ thông tư số 27/2015/TT-BGDĐT ngày 30 tháng 10 năm 2017 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo về việc Ban hành Quy chế bồi dưỡng thường xuyên giáo viên mầm non,
trung học cơ sở, phổ thông và giáo dục thường xuyên;
- Căn cứ Kế hoạch số 1136/SGDĐT-GDCN&đTBD ngày 25/05/2018 của
............................. về việc Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên năm học 2018-2019;
- Căn cứ Kế hoạch số 115/KH-THPT ngày 10/07/2018 của trường ............................
về việc thực hiện công tác Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên và cán bộ quản lý trường
trung học phổ thông năm học 2018-2019;
- Căn cứ theo Kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên năm học 2018-2019 của tổ
..........................;
- Căn cứ kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên của bản thân năm học 2018-2019, tôi xin

Phát triển môi trường học tập là việc tạo ra các điều kiện thuận lợi từ bên ngoài để kích
thích các động cơ học tập của học sinh, thúc đẩy học sinh thực hiện hoạt động học tập của
bản thân nhằm hoàn thành mục tiêu học tập đã đề ra.
* Quá trình thực hiện:
Bước 1: Nghiên cứu kỹ các nội dung đã được chỉ ra trong module này.
Bước 2: Tham khảo, nắm các văn bản, nội quy quy định của ngành, sở, trường và tổ
chuyên môn về việc xây dựng môi trường học tập cho học sinh.
Bước 3: Lập kế hoạch giảng dạy bộ môn, kế hoạch cá nhân, kế hoạch chủ nhiệm.
Bước 4: Thực hiện theo các kế hoạch đã đề ra.
Bước 5: Bổ sung, chỉnh lý các kế hoạch trong quá trình thực hiện và khi được cấp
trên nhắc nhở, góp ý.
* Kết quả:
Trong năm học vừa qua, dưới sự chỉ đạo và giúp đỡ của Ban Giám Hiệu nhà trường,
các tổ chức đoàn thể, tổ chuyên môn, bản thân tôi đã góp phần xây dựng môi trường học tập
cho học sinh trong nhà trường, đặc biệt ở những lớp tôi trực tiếp tham gia giảng dạy.
Từ đầu năm học, tôi đã xây dựng được kế hoạch giảng dạy bộ môn, kế hoạch cá
nhân. Trong đó, tôi đã lựa chọn được các nội dung dạy học mà học sinh quan tâm và thấy
có lợi. Hơn nữa, tôi cũng đưa ra những mục tiêu cụ thể mà học sinh cần đạt trong quá trình
tham gia học tập cũng như kết quả sau khi hoàn thành nhiệm vụ học tập. Bên cạnh đó, tôi
cũng luôn có động thái tuyên dương các học sinh học tập tốt và có ý thức tốt. Đặc biệt đối
với bộ môn Tin học mà tôi đang giảng dạy, tôi rất chú trọng việc tận dụng khả năng sáng tạo
và tự biểu đạt của học sinh, cũng như luôn cố gắng đảm bảo cho học sinh được chủ động
bằng cách thường xuyên thay đổi hoạt động của học sinh. Ví dụ như khi giảng dạy các giờ
bài tập, tôi giao một bài toán định lượng và khuyến khích học sinh dùng nhiều phương pháp
khác nhau để giải bài toán nhằm tính sáng tạo khả năng vận dụng kiến thức, trình bày tốt
hơn cho học sinh. Các hoạt động đó không chỉ giúp các em tiếp nhận tri thức có hiệu quả,
tồn tại lâu dài trong trí nhớ của các em mà chúng còn tạo động lực mạnh mẽ cho học sinh
tiếp tục học tập.
Trong quá trình công tác, bản thân tôi cũng nhận thấy rằng việc xây dựng bầu không
khí học tập cho học sinh là vô cùng quan trọng. Do đó, tôi luôn cố gắng vươn lên trong

* Xác định mục tiêu:
+ Mục tiêu chung: Khi xác định các mục tiêu chung cần trả lời các câu hỏi sau:
- Các mục tiêu này có phù hợp với các tuyên bố về tầm nhìn, sứ mệnh và giá trị của
lớp hay không?
- Các mục tiêu này có phản ánh các vấn đề chiến lược và ưu tiên của lớp chủ nhiệm,
của trường hay không?
- Các mục tiêu chung có định hướng rõ ràng cho các hoạt động hay không?
- Các mục tiêu chung có mang lại lâu dài hay không?
+ Mục tiêu cụ thể: Khi xác định mục tiêu cụ thể cần chú trọng tới kết quả cuối cùng, cụ
thể cần đạt và có thể đo được. Chú ý nguyên tắc: S – M – A – R – T.
S – Specific: Cụ thể, dễ hiểu. Chỉ tiêu phải cụ thể, dễ hiểu vì nó định hướng cho các
hoạt động trong tương lai.
M – Measurble: Đo lường được. Chỉ tiêu này mà không đo lường được thì không biết
trong quá trình thực hiện có đạt được hay không.
A – Attainable: Vừa sức để có thể đạt được. Chỉ tiêu phải có tính thách thức để cố
gắng, nhưng cũng đừng đặt chỉ tiêu cao quá mà không thể đạt nổi.
R – Result – Oriented: Định hướng kết quả. Đây là tiêu chí đo lường sự cân bằng
giữa khả năng thực hiện so với nguồn lực của lớp.
T – Time – bound: Giới hạn thời gian. Mọi công việc phải có thời hạn hoàn thành,
nếu không có sẽ bị trì hoãn. Thời gian hợp lý sẽ giúp hoạt động của lớp đạt được mục tiêu
cơ bản và các mục tiêu khác.
* Xác định các biện pháp thực hiện:
- Cần làm gì để đạt đến mục tiêu?
- Làm như thế nào?
- Các nguồn lực cần thiết để thực hiện các biện pháp là gì?
- Những điều kiện, phương tiện, địa điểm và thời gian tiến hành các hoạt động?
Phần 3: Xác định các phương pháp kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch bao gồm:
- Tiêu chí đánh giá
- Hệ thống thông tin phản hồi
- Xây dựng các kế hoạch hoạt động giáo dục trong năm học, GVCN có thể sắp xếp

những biến động của thực tiễn đem lại. Do đó GVCN cần dựa vào các thông tin thu được,
đối chiếu với mục tiêu để kịp thời điều chỉnh và hoàn thiện kế hoạch một cách linh hoạt,
sáng tạo nhằm thực hiện tốt những mục tiêu giáo dục đề ra.
2. Tìm hiểu tập thể lớp, tìm hiểu hoàn cảnh, đặc điểm và điều kiện sống của từng học
sinh.
4


Đây là nhiệm vụ trọng tâm của GVCN lớp trong việc lập kế hoạch công tác lớp chủ
nhiệm nhằm tổ chức có hiệu quả các hoạt động giáo dục HS lớp chủ nhiệm được nhà trường
giao phó.
Người GVCN muốn thành công trong lập kế hoạch công tác chủ nhiệm nhằm tổ chức
hoạt động sư phạm của mình thì không thể giáo dục một cách chung chung, trừu tượng mà
phải có các biện pháp cụ thể phù hợp với đặc điểm lứa tuổi, đặc điểm tâm lý, nhân cách của
từng học sinh trong tập thể lớp.
Muốn như vậy, trước hết GVCN phải tìm hiểu hoàn cảnh, đặc điểm và điều kiện sống
của từng HS. Cụ thể như:
- Nghiên cứu hồ sơ của HS
- Nghiên cứu các sản phẩm học tập và hoạt động của HS
- Quan sát những biểu hiện tích cực hay tiêu cực trong các hoạt động học tập, lao
động, thể thao, văn nghệ, vui chơi…hằng ngày
- Trao đổi, trò chuyện trực tiếp hoặc gián tiếp với HS, với cán bộ lớp, cán bộ Đoàn,
với giáo viên bộ môn về những nội dung cần tìm hiểu
- Thăm gia đình HS và trò chuyện với phụ huynh để hiểu hoàn cảnh và có biện pháp
giáo dục thích hợp
Nhờ các biện pháp đa dạng đó, GVCN lớp có thể thu lượm được một khối lượng lớn
thông tin về lớp chủ nhiệm của mình, làm cơ sở cho quá trình nghiên cứu, phân tích, xử lý
những thông tin đó bằng nhiều hình thức khác nhau để từ đó có những nhận xét, đánh giá và
hiểu bản chất HS của mình. Cần ghi chép theo dõi tiến trình phát triển của các em dưới dạng
nhật ký công tác chủ nhiệm.



+ Những việc mà học sinh cần phải làm trong tuần như vệ sinh lớp học, cách phòng
chống dịch cúm gia cầm, tuần lễ nước sạch, tuần lễ ATGT, tuần lễ ATTP…
- Kế hoạch sinh hoạt của lớp chủ nhiệm: Tiết này GVCN cần phải xây dựng giáo án.
Giáo án cần phải tập trung vào một số điểm sau đây
+ Tìm hiểu và ghi lại những nhận xét quan trọng của GV dạy lớp trong một tuần qua,
HS đã có những tiến bộ gì để biểu dương trên lớp.
+ Có những biểu hiện bất thường GVCN cần cảnh báo chung. Riêng đối với HS có
“vấn đề” như đánh nhau, vô lễ với GV thì phải làm việc riêng, tuyệt đối không làm cho HS
cảm thấy bị sỉ nhục trước lớp.
+ Những vấn đề chung cần phổ biến vào tiết chào cờ tuần sau. Tuy nhiên, bản kế
hoạch cần phải được định hướng dựa vào mục tiêu giảng dạy và giáo dục học sinh của cả
một cấp học.
+ Thu nhận những ý kiến của đồng nghiệp sau một tuần tham gia giảng dạy và giáo
dục HS.
+ Sử dụng bản kế hoạch của tuần lễ đầu tiên để tạo ra một khung tương tự như một
giáo án mẫu cho những tiết chủ nhiệm sau này. Vấn đề còn lại là điều chỉnh sao cho phù hợp
với nhiệm vụ của mooic tuần.
Tuy nhiên trong những tiết chủ nhiệm lớp, GV cũng nên dành thời gian để cho HS
thư giãn, thoải mái trong sự trật tự cho phép. Không nên để HS lúc nào cũng cảm thấy
GVCN chỉ biết truyền đạt mệnh lệnh chứ không biết chia sẻ với các em.
Để đơn giản hóa công tác chủ nhiệm lớp, GV cần biết sắp xếp thời gian riêng của
mình có chủ đích và có định hướng như:
+ Lập những mục tiêu cần phải làm sổ tay, nhớ đến đâu thì ghi đến đó như một sự
nhắc nhở thường xuyên đối với bản than.
+ Lập một danh sách những việc cần làm vào tiết chủ nhiệm hàng ngày trong tuần,
kể cả những việc nhỏ nhất.
+ Nên hạn chế sự chần chừ không dứt khoát và đặc biệt là chủ nghĩa cầu an khi làm
GVCN.

chất tham khảo. Tùy thuộc vào mỗi hoàn cảnh những dạng thông tin cần thiết sẽ được bổ
sung một cách thích hợp, đồng thời sau khi thu thập cần tiến hành sàng lọc, phân loại, dự
kiến trước cách xử lý tương ứng phù hợp với những điều kiện khách quan, chủ quan, những
thuận lợi và khó khăn cụ thể của đối tượng giáo dục.
- Xác định đủ và chính xác các hoạt động giáo dục.
- Thiết lập mối quan hệ giữa hoạt động và thứ bậc ưu tiên của từng loại hoạt động.
- Dự kiến các tình huống có thể và hướng giải quyết tương ứng để bản kế hoạch có
tính khả thi, sát với điều kiện thực tế.
Người GVCN phải đặt ra các tình huống có thể xảy ra và dự kiến các câu trả lời.
Những tình huống đó có thể là:
+ Bản kế hoạch cần những yếu tố nào?
+ Những hoạt động nào cần được ưu tiên giải quyết trước?
+ Các lực lượng được sử dụng để thực thi các hoạt động?
+ Không gian và thời gian tiến hành hoạt động về mọi mặt giáo dục?
+ Sự biến thiên các yếu tố tham gia vào hoạt động và các giải pháp giải quyết tương
ứng?
- Bản kế hoạch có thể được soạn thảo theo một số hình thức sau:
Kế hoạch hoạt động của lớp chủ nhiệm tháng…năm học…
Hoạt động
Các hoạt
Biện pháp tổ
Tổ chức nhân
Địa điểm
Thời gian
chính
động cụ thể
chức
sự

Thiết lập kế hoạch chủ nhiệm lớp là công việc của người GVCN trước mỗi năm học,

- Gương mẫu có tinh thần trách nhiệm cao, có năng lực sư phạm, đặc biệt có tình yêu
thương học sinh, có sức thuyết phục đối với học sinh.
- Có điều kiện thuận lợi và sức khỏe tốt để đảm đương công việc.
II. Nhiệm vụ và quyền hạn của giáo viên chủ nhiệm.
1. Nhiệm vụ của giáo viên chủ nhiệm.
- Tìm hiểu và nắm vững học sinh trong lớp về mọi mặt để có biện pháp tổ chức giáo
dục sát đối tượng, nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp;
- Cộng tác chặt chẻ với gia đình học sinh, chủ động phối hợp với các giáo viên bộ
môn, Đoàn, các tổ chức xã hội có liên quan trong hoạt động giảng dạy và giáo dục học sinh
của lớp mình chủ nhiệm;
- Nhận xét đánh giá và xếp loại học sinh cuối kì và cuối năm học, đề nghị khen
thưởng và kĩ luật học sinh, đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng, phải kiểm tra lại,
phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kì nghỉ hè, phải ở lại lớp, hoàn chỉnh việc ghi vào
sổ điểm và học bạ học sinh;
- Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với BGH;
2. Giáo viên chủ nhiệm có những quyền sau đây.
- Được dự các giờ học, hoạt động giáo dục khác của học sinh lớp mình;
- Được dự các cuộc họp của hội đồng khen thưởng và Hội đồng kỉ luật khi giải quyết
những vấn đề có liên quan đến học sinh của lớp mình;
- Được dự các lớp bồi dưỡng, Hội nghị chuyên đề về công tác chủ nhiệm;
- Được quyền cho phép cá nhân học sinh nghỉ học không quá 03 ngày;
- Được giảm giờ lên lớp hàng tuần theo qui định khi làm chủ nhiệm lớp.
III. Những tiêu chí cơ bản của người giáo viên hiện nay.
- Là nhà sư phạm.
- Là nhà tổ chức.
- Là người biết đổi mới.
- Là người vững vàng về chuyên môn.
- Là huấn luyện viên trong quá trình học sinh học tập và phát triển nhân cách.
- Là người đồng hành với cha mẹ học sinh và các lực lượng giáo dục khác.
- Là thành viên tham gia các hoạt động văn hóa xã hội.

học của lớp, cùng nhau bàn bạc biện pháp thực hiện.
e. Lập các sổ theo qui định:
- Sổ chủ nhiệm: theo mẫu chung.
- Sổ ghi nội dung các buổi sinh hoạt lớp: Sổ đầu bài, sổ sinh hoạt giờ CN, sổ ghi
điểm gọi tên, sổ theo dõi cho điểm lao động và đạo đức hàng tháng,sổ liên lạc giữa gia đình
và nhà trường, học bạ học sinh, cùng với thư viện tham gia vào việc cho mượn SGK, quản
lý danh sách học sinh mượn SGK, sổ theo dõi trực Cờ đỏ,…
f. Tham gia tổ chức hội nghị cha mẹ học sinh, bầu ban đại diện cha mẹ học sinh lớp.
g. Đề nghị nhà trường hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn, nhận CSVC văn phòng phẩm.
2. Cuối học kì I.
a. Xếp loại 2 mặt giáo dục của học sinh.
b. Cung cấp số liệu cho bộ phận tổng hợp thi đua, xét thi đua lớp.
c. Báo kết quả học tập và rèn luyện học sinh cho PHHS biết thông qua buổi họp PHHS, liên
hệ phụ huynh.
3. Cuối năm học.
- Xếp 2 mặt giáo dục học sinh, xét duyệt kết quả học sinh.
- Phê học bạ học sinh.
- Tham gia việc trả sách cho thư viện.
- Cung cấp số liệu cho bộ phận thi đua.
- Báo kết quả học tập và rèn luyện học sinh cho PHHS biết thông qua buổi họp
PHHS, liên hệ phụ huynh.
- Bàn giao cho trường các loại hồ sơ cần thiết.
4. Sổ Chủ nhiệm.
- Căn cứ trên kế hoạch hàng tháng của trường, phối hợp chương trình của Đoàn
trường và tình hình cụ thể của lớp GVCN lên kế hoạch tháng của lớp và phổ biến đến học
sinh ở tiết sinh hoạt chủ nhiệm đầu tháng.
- Tổ chức học sinh thực hiện kế hoạch của lớp, thường xuyên theo dõi để biểu dương
những nhân tố tích cực, uốn nắn, động viên những hiện tượng tiêu cực.
- Sơ kết công tác trong tháng, biểu dương khen thưởng những học sinh và nhân tố
làm tốt, uốn nắn những học sinh và nhân tố chưa làm tốt. Cung cấp số liệu cho bộ phận thi

- Thường xuyên liên hệ với giáo viên bộ môn để nắm tình hình học tập của học sinh
lớp mình.
- Bàn bạc với GVBM về biện pháp phụ đạo học sinh yếu kém.
4. Với ban giám hiệu.
- Phản ánh kịp thời với BGH những ý kiến đề nghị của PHHS tình hình trường lớp.
- Đề nghị với BGH những việc làm tốt của học sinh trong lớp để động viên khen
thưởng và những hiện tượng tiêu cực quá tầm tay để giáo dục ngăn chặn.
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO
VIÊN SAU MODULE 32:
Kết quả đánh giá

Điểm tiếp thu Điểm vận dụng Tổng điểm
kiến thức
kiến thức
Module 18

Kết quả xếp loại của tổ chuyên môn
3.4. MODULE 34: TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC NGOÀI GIỜ LÊN LỚP Ở
TRƯỜNG THPT
I. Vị trí, vai trò, mục tiêu và ý nghĩa của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường
THPT
1. Vị trí, vai trò của HDGDNGLL ở trường THPT.
- Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp (HDGDNGLL) là một bộ phận của quá trình
giáo dục ở nhà trường THPT. Đó là những hoạt động được tổ chức ngoài giờ học các môn
học văn hóa trên 1ớp. HDGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường
gắn lý thuyết với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần
hình thành tình cảm, niềm tin đứng đắn ở HS, HĐGDNGLL là điều kiện tốt nhất để HS phát
huy vai trò chủ thể, tính tích cực, chủ động của các em trong quá trình học tập và rèn luyện.
HĐGDNGLL vừa củng cổ, bổ sung, mở rộng kiến thức đã học, vừa phát triển các kĩ năng
cơ bản của HS phù hợp với yêu cầu, mục tiêu của giáo dục và đòi hỏi của xã hội. Mặt khác,

- Tăng cường hiểu biết về các giá trị truyền thống của dân tộc cũng như những giá trị
tốt đẹp của nhân loại; củng cố, mở rộng kiến thức đã học trên lớp; có ý thức trách nhiệm với
bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội; bước đầu có ý thức định hướng nghề nghiệp.
- Tiếp tục rèn luyện các kĩ năng cơ bản đã có từ THCS để trên cơ sở đó tiếp tục phát
triển các năng lực chú yếu như: năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao
tiếp, năng lực hoạt động chính trị-xã hội, năng lực tổ chức quản lí, năng lực hợp tác...
- Biết tỏ thái độ đứng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm
về hành vi của bản thân: đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân và của
người khác, biết cảm thụ và đánh giá cái đẹp trong cuộc sống.
Như vậy, tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT phải đáp ứng ba mục tiêu trên, sao
cho HS thực sự trở thành chú thể tích cực, sáng tạo nhằm phát huy, phát triển tiềm năng của
các em.
4. Ý nghĩa của HĐGDNGLL ở trường THPT.
- HĐGDNGLL có ý nghĩa rất lớn trong việc góp phần nâng cao chất lượng giáo dục
trong nhà trường.
- HĐGDNGLL là một bộ phận quan trọng của quá trình giáo dục ở trường THPT, là
con đường để phát triển toàn diện và hài hoà nhân cách thế hệ trẻ
- HĐGDNGLL là sự tiếp nối hoạt động dạy học trên lớp, là con đường gắn lí thuyết
với thực tiễn, tạo nên sự thống nhất giữa nhận thức với hành động, góp phần hình thành tình
cảm, niềm tin đứng đắn ở HS, HĐGDNGLL góp phần quan trọng vào sự hình thành và phát
triển nhân cách cho các em.
- Với ý nghĩa như vậy, HĐGDNGLL thực sự là một bộ phận hữu cơ của hệ thống
hoạt động giáo dục ở trường THPT, HĐGDNGLL cùng với hoạt động dạy học trên lớp là
một quá trình gắn bó, thống nhất nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo của cấp học.
II. Nội dung của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường trung học phổ thông
HĐGDNGLL rất phong phú về nội dung và đa dạng về hình thức tổ chức hoạt động.
1. Nội dung HĐGDNGLL ở THPT tập trung vào 6 vấn đề lớn:
1. Lẽ sống của thanh niên trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước.
2. Tình bạn, tình yêu, hôn nhân và gia đình.
3. Nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

1. Quan điểm cơ bản về đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT.
- Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT phải theo hướng phát
huy vai trò chủ thể của HS trong hoạt động. Điều đó có nghĩa là GV phải biết tổ chức đề HS
thực hiện vai trò của người quản lí, điều khiển toàn bộ quá trình hoạt động của tập thể.
HĐGDNGLL được thực hiện theo một quy trình chặt chẽ từ khâu chuẩn bị đến khâu tổ chức
hoạt động và sau cùng là đánh giá kết quả hoạt động.
- Mỗi khâu của hoạt động có những yêu cầu riêng về nội dung hoạt động, cũng như
về phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động. Đổi mới nội dung hoạt động phải đi đôi với
đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động - một thành tố rất quan trọng của quá trình tổ chức
hoạt động cho HS. Ở đây, HS phải thực sự đuợc tham gia vào từng khâu của quá trình tổ
chức hoạt động. GV phải tạo điều kiện giúp các em phát huy tính chủ động, sáng tạo, linh
hoạt trong mọi khâu của quá trình hoạt động.
- Chất lượng và hiệu quả của HĐGDNGLL phụ thuộc rất nhiều vào việc GV vận
dụng, mạnh dạn cải tiến các phương pháp tổ chức hoạt động một cách sáng tạo, phù hợp với
điều kiện thực tế của mình.
2. Những phương hướng đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL ở trường THPT.
- Đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL bằng cách đa dạng hoá các hình thức
HĐGDNGLL, khắc phục tính chất đơn điệu, lặp đi lặp lại một vài hình thức đã quá quen
thuộc với HS và gây ra nhàm chán, tẻ nhạt đối với các em.
- Đổi mới phương pháp HĐGDNGLL cần định hướng vào việc phát triển tính chủ
động, tích cực, sáng tạo của HS, khả năng hoạt động độc lập, khả năng tự đề xuất và giải
quyết vấn đề trong hoạt động cũng như khả năng tự kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động
của các em. Nói cách khác đó là khả năng tự quản HĐGDNGLL của HS. Tự quản
HĐGDNGLL tạo điều kiện cho HS phát huy tính thần trách nhiệm trong việc tham gia và
điều khiển hoạt động của tập thể. Vì vậy, đổi mới phương pháp tổ chức HĐGDNGLL phải
kiên quyết khắc phục tính chất áp đặt, bao biện làm thay HS.
- Đổi mới phuơng pháp tổ chức HĐGDNGLL theo phương hướng tăng cường vận
12



đường quan trọng đề phát huy tính tích cực của HS. Vấn đề là những câu hỏi hay nhiệm vụ
đặt ra mà việc giải quyết chúng chưa có quy luật sẵn cũng như những tri thức, kĩ năng sẵn
có chưa đủ giải quyết mà còn khó khăn, cản trở cần vượt qua.
+ Tạo tình huống có vấn đề (nhận biết vấn đề).
+ Lập kế hoạch giải quyết (tìm phương án giải quyết).
+ Thực hiện kế hoạch (giải quyết vấn đề).
+ Vận dụng (Vận dụng cách giải quyết vấn đề trong những tình huống khác nhau).
- Phương pháp giao nhiệm vụ: Đây là phương pháp thường được dùng trong nhóm
các phương pháp giáo dục. Giao nhiệm vụ là đặt HS vào vị trí nhất định buộc các em phải
thực hiện trách nhiệm cá nhân. Giao nhiệm vụ cũng là tạo cơ hội để HS thể hiện khả năng
của mình, là dịp để các em được rèn luyện nhằm tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân.
Trong việc tổ chức HĐGDNGLL, giao nhiệm vụ cho đội ngủ cán bộ lớp sẽ tạo nên
thế chủ động cho các em khi điều hành hoạt động. Điều đó sẽ giúp phát triển tính chủ động,
sáng tạo, khả năng ứng đáp trong mọi tình huống của HS. Cán bộ lớp sẽ chủ động hơn trong
việc phân công nhiệm vụ cho từng tổ, nhóm, cá nhân với phương châm “lôi cuốn tất cả mọi
thành viên trong lớp" vào việc tổ chức thực hiện hoạt động.
- Phương pháp trò chơi: Hoạt động vui chơi có nhiều hình thức rất đa dạng, nhưng
cốt lõi của nó là các dạng trò chơi. Hoạt động trò chơi có nguồn gốc từ xã hội. Nó phản ánh
các loại hình hoạt động lao động khác nhau của xã hội và làm thay đổi mục đích của chúng.
Phương pháp trò chơi có thể sử dụng trong nhiều tình huống khác nhau của HĐGDNGLL
như làm quen, cung cấp và tiếp nhận tri thức, đánh giá kết quả, rèn luyện các kĩ năng và
13


củng cố những tri thức đã được tiếp nhận.
- Phương pháp tổ chức hoạt động giao lưu: Giao lưu là một hình thức tổ chức giáo
dục nhằm tạo ra các điều kiện cần thiết để cho HS được tiếp xúc, trò chuyện và trao đổi
thông tin với những nhân vật điển hình trong các lĩnh vực hoạt động nào đó. Qua đó, giúp
cho các em có được những nhận thức, tình cảm và thái độ phù hợp, có được những lời
khuyên đứng đắng để vươn lên trong học tập, rèn luyện và hoàn thiện nhân cách.

- Dự kiến sẽ giao nhiệm vụ gì cho đổi tượng nào, thời gian phải hoàn thành là bao
lâu.
*Về phía HS: khi được giao nhiệm vụ sẽ chủ động bàn bạc cách thực hiện trong tập thể
lớp, chỉ ra được những việc phải làm, phân công rõ ràng, đúng người, đúng việc.
Tuy vậy, GV vẫn phải có sự quan tâm, theo dõi, giúp đỡ, nhắc nhờ HS hoàn thành
công việc chuẩn bị.
5. Bước 5 - Tiến hành hoạt động: Có thể hình dung khi thiết kế bước tiến hành hoạt động
như xây dựng một kịch bản cho HS thể hiện. Do đó cần sấp xếp một quy trình tiến hành hợp
lí, phù hợp với khả năng của HS. Trong bước tiến hành hoạt động, HS hoàn toàn làm chủ
hoạt động, GV chỉ là người tham dự, quan sát và chỉ xuất hiện khi thật cần thiết.
6. Bước 6 - Kết thúc hoạt động: Bước này cũng do HS hoàn toàn làm chủ, có nhiều cách kết
thúc, khi thiết kế bước này, GV có thể dự kiến lựa chọn hoặc để HS lựa chọn cách kết thúc
sao cho hợp lí, tránh nhàm chán và tẻ nhạt.
7. Bước 7 - Đánh giá kết quả hoạt động: Đánh giá là dịp để HS tự nhìn lại quá trình tổ chức
hoạt động của mình từ chuẩn bị, tiến hành hoạt động đến đánh giá kết quả hoạt động, có
14


nhiều hình thức đánh giá như:
- Nhận xét chung về ý thức tham gia mọi thành viên trong tập thể.
- Viết thu hoạch sau hoạt động nhằm tìm hiểu mức độ nhận thức vấn đề của HS.
- Bằng câu hỏi trắc nghiệm để đánh giá thái độ của HS về một vấn đề nào đó của
hoạt động.
KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ, XẾP LOẠI BỒI DƯỠNG THƯỜNG XUYÊN CỦA GIÁO
VIÊN SAU MODULE 34:
Kết quả đánh giá

Điểm tiếp thu Điểm vận dụng
kiến thức
kiến thức

TỔ TRƯỞNG

Người viết thu hoạch

……………………….

………………………….

15




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status