ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG HẢI TRIỀU
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ
BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ᄃ
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
HOÀNG HẢI TRIỀU
HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KẾT
CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN PHÚ
BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN
Ngành: Quản lý kinh
tế Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGT.TS ĐỖ QUANG QUÝ
góp của thầy, cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình trong quá trình làm
Luận văn.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng
năm 2019
Tác giả
Hoàng Hải Triều
3
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN.......................................................................................................... ii
MỤC LỤC............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT........................................................................ vi
DANH MỤC CÁC BẢNG..................................................................................... vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ.............................................................................. viii
MỞ ĐẦU.................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.............................................................................. 2
2.1.Mục tiêu chung.................................................................................................... 2
2.2.Mục tiêu cụ thể.................................................................................................... 2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................................... 2
3.1.Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................... 2
3.2.Phạm vi nghiên cứu............................................................................................. 2
4. Đóng góp của luận văn.......................................................................................... 3
3.2.2. Tổ chức huy động.......................................................................................... 35
3.2.3. Kết quả huy động nguồn lực giai đoạn 2013-2017........................................ 37
3.2.4. Các yếu tố ảnh hưởng đến huy động nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng
KT - XH huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên............................................... 60
3.3.Đánh giá chung.................................................................................................. 66
3.3.1. Những thành tựu đạt được............................................................................. 66
3.3.2. Những hạn chế, nguyên nhân......................................................................... 67
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HUY ĐỘNG NGUỒN LỰC
PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI HUYỆN
PHÚ BÌNH, TỈNH THÁI NGUYÊN......................................................... 69
4.1.Mục tiêu phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH huyện phú Bình, tỉnh Thái
Nguyên đến năm 2020.................................................................................. 69
4.1.1. Mục tiêu chung.............................................................................................. 69
4.1.2. Mục tiêu cụ thể.............................................................................................. 69
4.2.Một số giải pháp tăng cường huy động nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng
KT - XH huyện Phú Bình, tỉnh Thái Nguyên............................................... 72
4.2.1. Giải pháp về quy hoạch phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH.......................... 72
5
4.2.2. Giải pháp huy động đa dạng các nguồn lực cho phát triển kết cấu hạ tầng
KT - XH........................................................................................................ 77
4.2.3. Nâng cao năng lực quản lý sự phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH...........84
KẾT LUẬN............................................................................................................ 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO..................................................................................... 92
PHỤ LỤC............................................................................................................... 94
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BTC
: Nghị định
NSNN
: Ngân sách Nhà nước
PL
: Pháp lệnh
QĐ
: Quyết định
THCS
: Trung học cơ sở
THPT
: Trung học phổ thông
TW
: Trung ương
UBND
: Ủy ban nhân dân
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1. Cơ cấu tình hình sử dụng đất huyện Phú Bình năm 2017...........32
Biểu đồ 3.2. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH giai đoạn
2013-2017................................................................................................38
Biểu đồ 3.3. Tỷ lệ nguồn vốn ngân sách Trung ương giai đoạn 2013-2017....40
Biểu đồ 3.4. Tỷ lệ nguồn vốn ngân sách Tỉnh giai đoạn 2013-2017................40
Biểu đồ 3.5. Tỷ lệ nguồn vốn ngân sách địa phương giai đoạn 2013-2017.....42
Biểu đồ 3.6. Tỷ lệ nguồn vốn của nhân dân giai đoạn 2013-2017...................44
Biểu đồ 3.7. Tỷ lệ nguồn vốn của DN, tổ chức khác giai đoạn 2013-2017.....46
Biểu đồ 3.8. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng giao thông.................48
giai đoạn 2013-2017........................................................................................ 48
Biểu đồ 3.9. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng thủy lợi giai đoạn
2013-2017................................................................................................50
Biểu đồ 3.10. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng Công nghiệp...........52
giai đoạn 2013-2017........................................................................................ 52
Biểu đồ 3.11. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng đô thị giai đoạn
2013-2017................................................................................................54
Biểu đồ 3.12. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng Thương mại Dịch vụ giai đoạn 2013-2017.................................................................. 55
Biểu đồ 3.13. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng Văn hóa, Y tế,
Giáo dục giai đoạn 2013-2017.................................................................57
Biểu đồ 3.14. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng Trụ sở của các cơ
quan giai đoạn 2013-2017....................................................................... 59
Biểu đồ 3.15. Tỷ lệ nguồn lực phát triển kết cấu hạ tầng Quốc phòng - An
ninh giai đoạn 2013-2017........................................................................60
1
MỞ ĐẦU
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA HUY ĐỘNG
NGUỒN LỰC PHÁT TRIỂN KẾT CẤU HẠ TẦNG KINH TẾ - XÃ HỘI
1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản
1.1.1.1. Huy động
“Huy động” lần đầu tiên được sử dụng trong một bối cảnh quân sự, để
mô tả việc chuẩn bị của quân đội Nga trong những năm 1850 và năm 1860. Lý
thuyết và kỹ thuật huy động đã liên tục thay đổi kể từ đó.
Có thể hiểu, huy động là quá trình hình thành đám đông, nhóm,
assiciations, và tổ chức cho việc theo đuổi các mục tiêu tập thể.
Phương thức huy động: Bằng tiền, hiện vật hoặc ngày công lao động.
Nguyên tắc huy động: Huy động được thực hiện theo nguyên tắc
tự nguyện, dân chủ bàn bạc, công khai minh bạch và quyết định theo đa số.
1.1.1.2. Nguồn lực
Theo quan điểm hệ thống, “Nguồn lực là tất cả những yếu tố và
phương tiện mà hệ thống có quyền chi phối, điều khiển, sử dụng để thực hiện
mục tiêu của mình”.
Người ta chia nguồn lực thành các loại khác nhau để có thái độ đúng
đắn và có cách ứng xử với chúng thích hợp. Với cách nhận thức như thế và
trên quan điểm thiết thực, việc phân chia các nguồn lực được tiến hành theo hai
cách chủ yếu:
Cách thứ nhất, chia ra thành nhóm nguồn lực vật chất và nguồn lực
con người.
Nhóm nguồn lực vật chất gồm có: tài nguyên thiên nhiên (tài nguyên
đất, tài nguyên rừng, tài nguyên biển, tài nguyên thuỷ điện, tài nguyên nước,
tài nguyên khí hậu, vị trí địa kinh tế...) và cơ sở vật chất kỹ thuật đã tạo dựng
(nhà cửa, công trình công cộng, đường sá, hải cảng, sân bay, hệ thống sản xuất
Việc xây dựng một kế hoạch hoặc một chiến lược huy động nguồn lực
có thể dẫn đến các nỗ lực sáng tạo trong việc sử dụng các tài sản của chính bạn
để đạt được sự ủng hộ cho tổ chức của bạn. Các nguồn tài trợ khác nhau có thể
làm tăng tính độc lập và linh hoạt để thực hiện các chương trình và giảm thiểu
sự phụ thuộc vào các nguồn quỹ bên ngoài (và của nước ngoài).
1.1.1.4. .4. Kết cấu hạ tầng
Cho đến nay, quan niệm về kết cấu hạ tầng vẫn còn có nhiều ý kiến
khác nhau. Theo PGS. TS Nguyễn Ngọc Nông thì kết cấu hạ tầng “là tổng
thể các ngành kinh tế, các ngành công nghệ dịch vụ” ( Nguyễn Ngọc
Nông, Lương Văn Hinh, Đăng Văn Minh, Nguyễn Thị Bích Hiệp, 2003,
tr.153). Cụ thể kết cấu hạ tầng bao gồm: Việc xây dựng đường xá, kênh đào
tưới nước, bãi cảng, cầu cống, sân bay, kho tàng, cơ sở cung cấp năng lượng,
cơ sở kinh doanh, giao thông vận tải, bưu điện, cấp thoát nước, cơ sở giáo
dục, khoa học, y tế, bảo vệ sức khoẻ... PGS. TS Lê Du Phong cho rằng kết
cấu hạ tầng là “tổng hợp các yếu tố và điều kiện vật chất - kỹ thuật được tạo
lập và tồn tại trong mỗi quốc gia, là nền tảng và điều kiện chung cho các
hoạt động KT - XH...” (Lê Du Phong, 1996, tr.5). Với TS Mai Thanh Cúc
quan niệm kết cấu hạ tầng là: “hệ thống các công trình làm nền tảng cung
cấp những yếu tố cần thiết cho phát triển sản xuất và nâng cao chất lượng
cuộc sống” (Mai Thanh Cúc, Quyền Đình Hà, Nguyễn Thị Tuyết Lan,
Nguyễn Trọng Đắc, 2005, tr.65). Kết cấu hạ tầng bao gồm cung cấp nước,
tưới tiêu và phòng chống bão lụt, cung cấp năng lượng, giao thông, thông tin
liên lạc... Còn theo PGS. TS Đỗ Hoài Nam thì cho rằng kết cấu hạ tầng “là
khái niệm dùng để chỉ những phương tiện làm cơ sở nhờ đó các quá trình
công nghệ, quá trình sản xuất và các dịch vụ được thực hiện” (Đỗ Hoài
Nam, Lê Cao Đoàn, 2001, tr.14). Như vậy mặc dù còn có những quan
điểm khác nhau, cụm từ khác nhau nhưng các quan điểm, ý kiến này đều
cho rằng: Kết cấu hạ tầng hay cơ sở hạ tầng hay hạ tầng đều là những yếu tố
Kết cấu hạ tầng KT - XH có những đặc trưng sau:
- Tính hệ thống: Kết cấu hạ tầng KT - XH của một quốc gia, một vùng
hay một địa phương là một hệ thống cấu trúc phức tạp bao trùm và có phạm
vi ảnh hưởng mức độ cao thấp khác nhau lên mọi hoạt động kinh tế, xã hội
trên địa bàn. Dưới hệ thống đó lại có những phân hệ với mức độ và phạm vi
ảnh hưởng thấp hơn, nhưng tất cả đều liên quan gắn bó với nhau, mà sự trục
trặc ở khâu này sẽ liên quan, ảnh hưởng đến khâu khác.
- Tính kiến trúc: Phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH không chỉ là vấn
đề kinh tế - kỹ thuật đơn thuần mà các bộ phận cấu thành hệ thống cơ sở hạ
tầng phải có cấu trúc phù hợp với những tỉ lệ cân đối, kết hợp với nhau thành
một tổng thể hài hòa, đồng bộ.
- Tính tiên phong định hướng: Cơ sở hạ tầng của một nước, một
quốc gia, một vùng phải hình thành và phát triển đi trước một bước so với các
hoạt động kinh tế, xã hội khác. Tính tiên phong của hệ thống cơ sở hạ tầng
còn thể hiện ở chỗ nó luôn đi trước, mở đường cho các hoạt động kinh tế - xã
hội phát triển tiếp theo và thuận lợi.
- Tính tương hỗ: Các bộ phận trong cơ sở hạ tầng có tác động qua
lại với nhau. Sự phát triển của bộ phận này có thể tạo thuận lợi cho bộ phận
kia và ngược lại.
- Tính công cộng: Các ngành sản xuất và dịch vụ thuộc kết cấu hạ
tầng KT - XH tạo ra những sản phẩm hàng hoá công cộng như: Đường giao
thông, cầu cống, mạng lưới điện, cung cấp nước… điều đó được thể hiện cả
trong xây dựng và trong sử dụng. Bởi vậy, hiệu quả đầu tư phát triển cơ sở hạ
tầng không thể chỉ xét đến lợi ích của doanh nghiệp đầu tư mà còn phải xét
đến ý nghĩa phúc lợi của nó đối với toàn xã hội.
- Tính vùng (địa lý): Các ngành sản xuất và dịch vụ thuộc kết cấu
hạ tầng KT - XH thường gắn với một vùng, địa phương cụ thể. Kết cấu hạ
tầng KT - XH của các vùng có vị trí địa lý khác nhau thì cũng sẽ khác nhau.
Tóm lại, phát triển kết cấu hạ tầng KT - XH là nhân tố đặc biệt quan
trọng, là khâu then chốt để thực hiện các mục tiêu phát triển KT - XH trong
tiến trình CNH, HĐH đất nước.
1.1.3. Nội dung huy động
1.1.3.1. Hình thức huy động
Căn cứ vào tính chất thi công và tình hình thực tế của mỗi công trình,
có thể thực hiện việc đóng góp theo các hình thức huy động bằng tiền, bằng
hiện vật và bằng ngày công lao động.
Đối với các khoản đóng góp bằng hiện vật và ngày công lao động, các
địa phương cần phải lập sổ kế toán để theo dõi riêng. Trên cơ sở đó tính vào
giá trị quyết toán xây dựng công trình.
Nhu cầu vốn cần huy động, đóng góp tự nguyện của nhân dân trong
xã được xác định bằng tổng nhu cầu vốn cho đầu tư xây dựng công trình.
Xác định mức đóng góp cho từng đối tượng; nhu cầu vốn cần huy động
trong từng giai đoạn phù hợp với tiến độ thi công và tiến độ huy động cho đầu
tư xây dựng công trình. Việc xác định căn cứ vào dự toán thi công công
trình và tình hình thực tế thi công. Xác định mức đóng góp cụ thể của từng
đối tượng phải được thực hiện công khai, dân chủ và đảm bảo tính công bằng,
hợp lý.
1.1.3.2 Đối tượng huy động
• Huy động nguồn ngân sách nhà nước:
Bao gồm: Ngân sách cấp trên (Trung ương, tỉnh), ngân sách địa phương
(huyện, xã, thị trấn).
Quỹ ngân sách nhà nước là nơi tập trung một phần nguồn tài chính
quốc gia bao gồm các khoản thu của nhà nước như: thuế, phí, lệ phí; các
khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước; các khoản thu từ bán hoặc cho
thuê tài nguyên, tài sản thuộc sở hữu nhà nước; các khoản thu từ hoạt động sự
nghiệp; các khoản viện trợ không hoàn lại của chính phủ, các tổ chức, cá nhân
hình thức đầu tư BOT, BT,... ngoài ra các doanh nghiệp tư nhân còn có thể
đầu tư gián tiếp bằng cách mua trái phiếu chính phủ hoặc hỗ trợ đóng góp cho
xây dựng các công trình cụ thể. Với cơ chế chính sách mới của nhà nước,
nguồn vốn của các doanh nghiệp tư nhân được huy động ngày càng chiếm tỷ
trọng cao trong tổng nguồn vốn xây dựng hệ thống hạ tầng kinh tế xã hội. Để
khuyến khích các doanh nghiệp tư nhân đầu tư xây dựng các công trình hạ
tầng, thì một trong các giải pháp quan trọng là nhà nước phải xây dựng được
môi trường đầu tư thông thoáng, minh bạch, xóa bỏ tình trạng phân biệt đối
xử bất bình đẳng giữa các doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế khác
nhau; xây dựng môi trường kinh doanh thuận lợi để các doanh nghiệp tư nhân
sẵn sàng bỏ vốn đầu tư vào lĩnh vực hạ tầng.
- Các tổ chức phi chính phủ (NGO) là nguồn vốn viện trợ không hoàn
lại và mang tính chất nhân đạo chủ yếu là cung cấp các dịch vụ y tế, hàng hóa
cho các vùng khó khăn, vùng cần khắc phục hậu quả chiến tranh. Nguồn vốn
NGO góp phần tạo việc làm, tăng thu nhập, thông qua hình thức đầu tư, viện
trợ một phần vốn để khuyến khích dân cư khai thác nguồn vốn tự có, xây
dựng các công trình phục vụ lại cuộc sống của chính họ như: làm đường giao
thông, công trình thủy lợi, đường điện, trường học.
- Nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), Nguồn vốn hỗ trợ
phát triển chính thức (ODA)…
• Huy động đóng góp tự nguyện của nhân dân:
Nguồn vốn huy động của nhân dân chính là chênh lệch giữa thu nhập
khả dụng và chi tiêu dùng của các hộ gia đình và cá nhân. Các hộ gia đình,
cá nhân dùng nguồn tiết kiệm của mình mua công trái, trái phiếu chính phủ,
trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu công trình để trở thành nguồn
vốn ngân sách từ đó hình thành nguồn vốn đầu tư các công trình hạ tầng.
Ngoài ra, người dân còn đóng góp trực tiếp bằng ngày công lao động vào
xây dựng các công trình hạ tầng khác, các dự án công trình do nhà nước và
Tốc độ phát triển của nền kinh tế và đặc điểm về kinh tế xã hội của từng
khu vực, vùng lãnh thổ nhất định cũng tác động ảnh hưởng lớn đến huy động
nguồn lực (đặc biệt là nguồn lực tài chính) để xây dựng hạ tầng kinh tế xã hội.
Nền kinh tế càng phát triển thì của cải vật chất được tạo ra ngày càng nhiều,
nhu cầu và chất lượng cuộc sống tăng lên. Nhà nước có điều kiện để tăng tỷ lệ
động viên từ GDP vào các quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước (ngân sách nhà
nước); mặt khác, khi kinh tế phát triển, các chủ thể trong nền kinh tế bao gồm
các tổ chức, cá nhân có thêm điều kiện và tiềm lực để đầu tư phát triển. Cả hai
nhân tố trên là điều kiện để các tổ chức và cá nhân tham gia đầu tư trực tiếp,
gián tiếp vào xây dựng công trình hạ tầng kinh tế xã hội thông qua các kênh
huy động vốn. Tốc độ phát triển kinh tế là nhân tố bao trùm mang tính chất
chi phối các nhân tố khác tác động ảnh hưởng đến việc huy động nguồn lực
tài chính để đầu tư phát triển các công trình hạ tầng.
Đầu tư hạ tầng từ nguồn ngân sách địa phương phụ thuộc rất lớn vào
khả năng tự cân đối vốn đầu tư của địa phương. Trong điều kiện quy mô
nguồn vốn ngân sách địa phương hạn hẹp, khả năng tự chủ tài chính kém, vốn
cân đối ngân sách địa phương đạt thấp, không đáp ứng nhu cầu đầu tư thì rất
dễ bị co kéo vốn đầu tư. Đây là nhân tố tác động trực tiếp đến quy mô, tiến
độ, chất lượng của các dự án hạ tầng.
1.1.4.2. Nhân tố về chiến lược, quy hoạch và kế hoạch
Chiến lược phát triển KTXH của địa phương là nhân tố quyết định đến
quy mô huy động nguồn lực. Việc huy động nguồn lực tài chính luôn phục vụ
cho mục tiêu phát triển KTXH cho mỗi địa phương nói chung, cho sự phát
triển cho các ngành, các lĩnh vực của địa phương nói riêng. Chính vì vậy, việc
huy động nguồn lực phải đáp ứng, theo sát các mục tiêu của chiến lược phát
KTXH của địa phương cả về phạm vi, nội dung đầu tư.
Các nhân tố về quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế xã hội: Huy động
nguồn lực để đầu tư các dự án hạ tầng cần dựa trên các quy hoạch phát triển
kinh tế, xã hội khác.