Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng em, các số
liệu, kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình
hình thực tế của đơn vị thực tập.
Hà Nội, ngày 08, tháng 05, năm 2016
Tác giả luận văn
Dương Thị Huyền
Dương Thị Huyền
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN................................................................................................i
MỤC LỤC..........................................................................................................ii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT...................................................................v
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ VÀ BẢNG.............................................vi
LỜI MỞ ĐẦU....................................................................................................1
CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN
LƯU ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP................................................................3
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp................3
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp...............................3
Tân...................................................................................................................49
2.2.4. Thực trạng về quản trị vốn bằng tiền của công ty TNHH tranh đá quý Dũng
Tân...................................................................................................................51
2.2.5. Thực trạng về quản trị vốn tồn kho dự trữ của công ty TNHH tranh đá quý
Dũng Tân..........................................................................................................58
2.2.6. Thực trạng về quản trị nợ phải thu của công ty TNHH tranh đá quý Dũng Tân
.........................................................................................................................65
2.2.7. Thực trạng về hiệu suất và hiệu quả sử dụng VLĐ của công ty TNHH tranh
đá quý Dũng Tân...............................................................................................72
2.3. Đánh giá chung về công tác quản trị vốn lưu động của công ty TNHH tranh đá
quý Dũng Tân...................................................................................................75
2.3.1. Những kết quả đạt được............................................................................75
2.3.2. Những hạn chế, tồn tại và nguyên nhân.....................................................76
CHƯƠNG 3 CÁC GIẢI PHÁP CHỦ YẾU NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN TRỊ
VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY TNHH TRANH ĐÁ QUÝ DŨNG TÂN.....80
3.1. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty TNHH tranh đá quý Dũng Tân
trong thời gian tới..............................................................................................80
3.1.1. Bối cảnh kinh tế -xã hội............................................................................80
3.1.2. Mục tiêu và định hướng phát triển của Công ty..........................................81
3.2. Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động ở Công ty......83
3.2.1.Chú trọng công tác xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên
cần thiết của công ty cho năm kế hoạch..................................................84
Dương Thị Huyền
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
7
8
9
10
11
12
13
14
15
16
17
Dương Thị Huyền
HTK
VLĐ
NWC
TNHH
TSLĐ
TSDH
TSNH
NCC
LN
LNST
VND
DT
DTT
NPT
VCSH
GTGT
Tên
STT
Trang
Sơ đồ
2.1
Qui trình sản xuất tranh
27
2.2
Kênh tiêu thụ trực tiếp
28
Kênh tiêu thụ gián tiếp
Tổ chức bộ máy quản lý Công ty TNHH Dũng Tân
29
30
đồ
1
2
3
4
2.2
2.3
2.4
2.5
HỆ SỐ CƠ CẤU NGUỒN VỐN CỦA CÔNG TY
2012-2015
HỆ SỐ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA CÔNG
TY 2014-2015
HỆ SỐ HIỆU SUẤT HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
2014-2015
HỆ SỐ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY
2014-2015
CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG VỐN LƯU ĐỘNG
2015
39
40
41
41
44
2.6
NGUỒN TÀI TRỢ VLĐ NĂM 2014-2015
46
2.7
3.1
KHOẢN MỤC TRÊN BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
2014-2015
CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG TIỀN VÀ TƯƠNG
ĐƯƠNG TIỀN
PHÂN TÍCH DIỄN BIẾN NGUỒN TIỀN VÀ SỬ
DỤNG TIỀN
CÁC CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KHẢ NĂNG THANH
TOÁN
CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG HÀNG TỒN KHO
NĂM 2015
TỐC ĐỘ LUÂN CHUYỂN HÀNG TỒN KHO NĂM
2012-2013
CƠ CẤU VÀ SỰ BIẾN ĐỘNG CÁC KHOẢN PHẢI
THU NGẮN HẠN NĂM 2015
CÁC KHOẢN PHẢI THU VÀ KỲ THU TIỀN BÌNH
QUÂN
TƯƠNG QUAN GIỮA VỐN CHIẾM DỤNG VÀ
VỐN ĐI CHIẾM DỤNG NĂM 2015
HIỆU SUẤT VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN LƯU
ĐỘNG
CÁC HỆ SỐ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG
TY
XÁC ĐỊNH SỐ DƯ BÌNH QUÂN CÁC KHOẢN
MỤC CÂN ĐỐI KẾ TOÁN NĂM 2015
Dương Thị Huyền
7
Học Viện Tài Chính
LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu:
Vốn lưu động (VLĐ) là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh, việc
quản trị VLĐ có hiệu quả sẽ quyết định đến sự tăng trưởng, phát triển của
doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện nền kinh tế thị trường hiện nay. Doanh
nghiệp sử dụng VLĐ có hiệu quả, điều này đồng nghĩa với việc doanh nghiệp
tổ chức tốt quá trình mua sắm dự trữ vật tư, sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,
phân bổ hợp lý vốn trên các giai đoạn luân chuyển từ loại này thành loại khác,
từ hình thái này sang hình thái khác, rút ngắn vòng quay vốn. Do đó, việc chủ
động xây dựng, huy động, sử dụng VLĐ là biện pháp cần thiết nhằm nâng cao
hiệu quả sử dụng VLĐ ở doanh nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Công ty TNHH Dũng Tân vừa qua, cùng với
việc nhận thức về tầm quan trọng của vấn đề trên, em đã quyết định chọn đề
tài: "Các giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường quản trị vốn lưu động tại
Công ty TNHH tranh đá quý Dũng Tân " cho luận văn tốt nghiệp của
mình.
2. Mục đích nghiên cứu đề tài:
Vốn lưu động và sử dụng hiệu quả vốn lưu động là một vấn đề quan
trọng đối với một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh. Vốn lưu động được sử
dụng hiệu quả mới giúp doanh nghiệp phát triển, kinh doanh bền vững cũng
như chiếm được một vị thế tốt trên thị trường. Mục đích nghiên cứu nhằm
phân tích đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động tại Công ty. Từ đó rút ra
kinh nghiệm cũng như giải pháp cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong
những năm tiếp theo. Bên cạnh đó, tìm hiểu những mặt ưu, nhược điểm và
đưa ra giải pháp tăng cường quản trị vốn lưu động. Chính vì vậy em đã chọn
đề tài này thông qua thời gian thực tế thực tập tại công ty và vận dụng những
kiến thức đã học để một phần giúp doanh nghiệp phát triển.
hạn chế nên đề tài nghiên cứu khó tránh khỏi những thiếu sót. Em xin chân
thành cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của thạc sỹ - giảng viên Hồ Quỳnh Anh
cũng như sự giúp đỡ của các anh chị tại Công ty TNHH tranh đá quý Dũng
Tân trong thời gian thực tập vừa qua.
Em xin chân thành cảm ơn!
Dương Thị Huyền
2
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ VỐN LƯU ĐỘNG VÀ QUẢN TRỊ VỐN LƯU
ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn lưu động và nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm vốn lưu động của doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm Vốn lưu động của doanh nghiệp
Doanh nghiệp là một tổ chức kinh tế có tên riêng, có trụ sở giao dịch ổn
định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm thực hiện
hoạt động kinh doanh. Để tồn tại và phát triển, mỗi doanh nghiệp đều cần vận
hành, tổ chức quản lý, sử dụng vốn một cách hiệu quả. Bước vào sản xuất
kinh doanh, ngoài TSCĐ còn cần có các TSLĐ. Căn cứ vào phạm vi sử dụng
TSLĐ của doanh nghiệp thường được chia thành 2 bộ phận: TSLĐ sản xuất,
TSLĐ lưu thông.
thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.1.2. Đặc điểm của vốn lưu động
Trong quá trình tham gia vào hoạt động kinh doanh, do bị chi phối bởi
các đặc điểm của tài sản lưu động nên vốn lưu động của Doanh nghiệp có các
đặc điểm:
- Vốn lưu động trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu
hiện qua các giai đoạn trong quá trình sản xuất kinh doanh. Từ hình thái vốn
tiền tệ ban đầu trở thành vật tư, hàng hóa dự trữ sản xuất, sau đó thành sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm, thành phẩm và cuối cùng lại trở về hình thái
vốn bằng tiền.
- Vốn lưu động chuyển toàn bộ giá trị ngay trong một lần và được hoàn
lại toàn bộ sau mỗi chu kỳ kinh doanh. Khi doanh nghiệp bỏ vốn vào hoạt
động sản xuất kinh doanh sản phẩm hàng hóa, dịch vụ, vốn được chuyển dịch
toàn bộ vào đó và sẽ được bù đắp lại khi doanh nghiệp thu được tiền bán sản
phẩm hàng hóa, dịch vụ.
- Vốn lưu động hoàn thành một vòng tuần hoàn sau mỗi chu kỳ kinh doanh.
1.1.1.3. Vai trò của Vốn lưu động
Vốn lưu động là điều kiện tiên quyết cho quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp, đồng thời đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh
nghiệp diễn ra thường xuyên, liên tục. Vốn lưu động cũng là công cụ phản
ánh, đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp.
Dương Thị Huyền
4
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Dương Thị Huyền
5
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
Vốn vật liệu phụ: là giá trị các loại vật liệu phụ dự trữ cho sản xuất,
giúp cho việc hình thành sản phẩm, nhưng không hợp thành thực thể chính
của sản phẩm, chỉ làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng bên ngoài sản
phẩm, tạo điều kiện quá trình sản xuất thuận lợi hơn.
Vốn nhiên liệu: Là giá trị các loại nhiên liệu dự trữ trong kinh doanh.
Vốn phụ tùng thay thế: là giá trị các loại vật tư dùng thay thế, sửa chữa
các tài sản cố định.
Vốn vật đóng gói: là giá trị các loại vật liệu bao bì dùng để đóng gói
sản phẩm trong quá trình sản xuất, tiêu thụ.
Vốn công cụ dụng cụ: là giá trị các loại công cụ dụng cụ không đủ tiêu
chuẩn ghi nhận tài sản cố định dùng cho hoạt động kinh doanh.
Vốn sản phẩm dở dang: là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất kinh
doanh đã bỏ ra cho các loại sản phẩm trong quá trình sản xuất (giá trị sản
phẩm dở dang, bán thành phẩm)
Vốn về chi phí trả trước: là các khoản chi phí thực tế phát sinh cho
nhiều chu kì sản xuất kinh doanh nên chưa thể tính hết vào giá thành sản
phẩm trong kì này, mà được tính dần, phân bổ vào các kì tiếp theo.
Vốn thành phẩm: là giá trị các sản phẩm đã được sản xuất xong, đạt
tiêu chuẩn kỹ thuật và nhập kho.
- Vốn lưu động trong khâu lưu thông, bao gồm:
Vốn thành phẩm
Vốn bằng tiền
Vốn trong thanh toán: Gồm các khoản phải thu và các khoản tạm ứng
trước phát sinh trong quá trình mua vật tư hàng hóa hoặc thanh toán nội bộ.
Các khoản vốn đầu tư ngắn hạn về chứng khoán, cho vay ngắn hạn..
Cách phân loại này cho thấy vai trò của từng loại vốn lưu động trong quá
trình sản xuất kinh doanh, từ đó lựa chọn, bố trí cơ cấu vốn đầu tư hợp lý,
đảm bảo sự cân đối về năng lực sản xuất giữa các giai đoạn trong quá trình
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
1.1.3. Nguồn hình thành vốn lưu động của doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần bỏ ra một
lượng vốn lưu động nhất định tài trợ cho Tài sản lưu động. Tuy nhiên, để có
được VLĐ đưa vào hoạt động doanh nghiệp cần tổ chức nguồn vốn, lựa chọn
huy động vốn từ những nguồn nào, số lượng bao nhiêu để đáp ứng đầy đủ, kịp
thời nhu cầu vốn, vừa phải đảm bảo tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và an toàn
Dương Thị Huyền
7
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
cho doanh nghiệp. Thông thường, dựa vào thời gian huy động và sử dụng
vốn, nguồn VLĐ của doanh nghiệp sẽ được chia thành 2 bộ phận:
Nguồn vốn lưu động thường xuyên: Là nguồn vốn mang tính chất ổn
1.2.1. Khái niệm và mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
1.2.1.1. Khái niệm quản trị vốn lưu động
Vốn lưu động là số vốn tiền tệ ứng trước bỏ ra để hình thành nên TSLĐ
trong doanh nghiệp nhằm đảm bảo quá trình sản xuất kinh doah được diễn ra
thường xuyên, liên tục. Quản trị vốn lưu động có thể được hiểu là quản lý số
vốn tiền tệ hình thành nên TSLĐ, là sự tác động có mục đích vào VLĐ nhằm
đạt hiệu quả sử dụng vốn cao nhất, vừa đảm bảo hoạt động sản xuất kinh
Dương Thị Huyền
8
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục, vừa tiết kiệm chi phí sử dụng vốn và
đảm bảo an toàn cho DN.
1.2.1.2. Mục tiêu quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Vốn lưu động đóng một vai trò rất lớn đối với mỗi doanh nghiệp, được
coi như là điều kiện tiên quyết cho hoạt động kinh doanh. Chính vì thế việc
quản trị vốn lưu động hướng đến mục tiêu đảm bảo vốn cho công ty tiến hành
hoạt động một cách bình thường và có đủ dòng tiền để đáp ứng các khoản nợ
ngắn hạn trưởng thành và các chi phí hoạt động sắp tới, đồng thời hướng đến
tối đa hóa giá trị doanh nghiệp.
1.2.2. Nội dung quản trị vốn lưu động của doanh nghiệp
Là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh,vốn lưu động bao gồm tiền
thời gian luân chuyển thành tiền trên một năm).
Để hình thành nên hai loại tài sản này doanh nghiệp sử dụng hai nguồn
vốn: Nguồn vốn dài hạn và nguồn vốn ngắn hạn. Nguồn vốn dài hạn bao gồm
nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ dài hạn. Đây là nguồn vốn doanh
nghiệp có thể sử dụng trên một năm. Nguồn vốn ngắn hạn (nguồn vốn tạm
thời) gồm các khoản vay và nợ ngắn hạn. Đây là nguồn mà doanh nghiệp có
thời gian sử dụng dưới một năm.
Theo nguyên tắc, nguồn vốn dài hạn được huy động để đầu tư hình thành
tài sản dài hạn, nguồn ngắn hạn được huy động để đầu tư hình thành tài sản ngắn
hạn. Mức chênh lệch giữa nguồn vốn lưu động dài hạn với tài sản dài hạn được
gọi là nguồn vốn lưu động thường xuyên (NWC) được xác định như sau:
NWC = Nguồn vốn dài hạn – Tài sản dài hạn
Hoặc: NWC = Tài sản ngắn hạn – Nợ phải trả ngắn hạn.
Chỉ tiêu này dùng để đánh giá phương thức tài trợ vốn lưu động của
doanh nghiệp. Người ta thường kết hợp với nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng
thanh toán để đánh giá mức độ an toàn hay rủi ro tài chính trong hoạt động
của doanh nghiệp.
Trong thực tế, có thể xảy ra 3 trường hợp:
- Trường hợp 1: Khi nguồn vốn dài hạn lớn hơn giá trị tài sản dài hạn
(hay tài sản ngắn hạn lớn hơn nợ phải trả ngắn hạn); tức là nguồn vốn lưu
động thường xuyên dương (NWC >0). Trong trường hợp này, doanh nghiệp
đã dùng một phần nguồn vốn dài hạn tài trợ cho tài sản ngắn hạn. Do chi phí
sử dụng vốn dài hạn sẽ cao hơn so với chi phí sử dụng vốn ngắn hạn, nên sử
Dương Thị Huyền
10
Lớp: CQ50/11.17
Dương Thị Huyền
11
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
- Chủ động lập và thực hiện kế hoạch lưu chuyển tiền tệ hàng năm, có
biện pháp phù hợp đảm bảo cân đối thu chi tiền mặtvà sử dụng có hiệu quả
nguồn tiền mặt tạm thời nhàn rỗi.
1.2.2.4 Quản trị các khoản phải thu
- Xác định chính sách bán chịu hợp lý với từng khách hàng. (cần xem xét
đến các yếu tố như thị trường, tình trạng cạnh tranh, trình trạng tài chính của
doanh nghiệp)
- Phân tích khách hàng, xác định đối tượng bán chịu: Cần thẩm định,
phân tích đánh giá khả năng trả nợ, uy tín của khách hàng, nhất là khách hàng
tiềm năng, từ đó quyết định hợp đồng.
- Áp dụng các biện pháp quản lý và nâng cao hiệu quả thu hồi nợ: trích
lập dự phòng nợ phải thu khó đòi, nhắc nhở, đôn đốc khách hàng thanh toán
các khoản nợ đến hạn, xem xét khả năng bán nợ phải thu cho Công ty mua
bán nợ. Xác định trọng tâm quản lý và thu hồi nợ trong từng thời kỳ để có
chính sách thu hồi nợ thích hợp.
1.2.2.5. Quản trị vốn tồn kho
Tồn kho dự trữ là những tài sản mà doanh nghiệp dự trữ để đưa vào sản
xuất hoặc bán ra sau này. Tùy theo mỗi căn cứ và mục đích khác nhau mà vốn
tồn kho dự trữ của doanh nghiệp được phân thành những loại khác nhau. Việc
C=
Tìm đạo hàm của hàm số trên theo biến Q, cho đạo hàm bằng 0, có:
Q=
Từ đó xác định số lần cung ứng trong năm (Lc):
Lc =
Số ngày cung ứng cách nhau giữa 2 lần cung ứng (Nc) là:
Nc = =
Mức tồn kho trung bình:
Thời điểm tái đặt hàng: Qdh =
1.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá tình hình quản trị vốn lưu động của Doanh
nghiệp
1.2.3.1. Tình hình tổ chức đảm bảo nguồn vốn lưu động
a, Xác định nhu cầu VLĐ
Nhu cầu VLĐ thường xuyên cần thiết là số vốn lưu động tối thiểu cần
thiết phải có để đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
diễn ra liên tục, bình thường. Công thức:
Dương Thị Huyền
13
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
Nhu cầu VLĐ = Vốn hàng tồn kho + Nợ phải thu – Nợ phải trả NCC
Các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ của doanh nghiệp:
-Quy mô kinh doanh của doanh nghiệp
14
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
- Nhu cầu VLĐ dự trữ trong khâu lưu thông:
Nhu cầu vốn thành phẩm = Zsx x Ntp
Trong đó:
Zsx: giá thành sản xuất sản phẩm bình quân một ngày kỳ kế hoạch
Ntp: Số ngày dự trữ thành phẩm
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải thu:
Vốn nợ phải thu = Dtn x Npt
Trong đó:
Dtn: Doanh thu bán hàng bình quân một ngày
Npt: Kỳ thu tiền trung bình (ngày)
+ Xác định nhu cầu vốn nợ phải trả nhà cung cấp
Nợ phải trả kỳ kế hoạch = Dmc x Nmc
Trong đó:
Dmc: Doanh số mua chịu bình quân ngày kỳ kế hoạch
Nmc: Kỳ trả tiền trung bình cho nhà cung cấp
=> Nhu cầu VLĐ = Mức dự trữ HTK +Các khoản phải thu từ
KH - Khoản phải trả nhà cung cấp
Phương pháp trực tiếp có ưu điểm phản ánh nhu cầu vốn lưu động cho
từng loại vật tư, hàng hóa và trong từng khâu kinh doanh, do vậy tương đối
sát với nhu cầu vốn của doanh nghiệp. Tuy nhiên, phương pháp này tính toán
khá phức tạp, mất nhiều thời gian trong xác định nhu cầu vốn lưu động của
Mkh: Tổng mức luân chuyển vốn năm kế hoạch (doanh thu thuần)
Lkh: Số vòng quay vốn lưu động năm kế hoạch
+ Phương pháp dựa vào tỷ lệ phần trăm trên doanh thu:
- Bước 1: Tính số dư bình quân của các khoản mục trong bảng cân đối
kế toán kỳ thực hiện.
- Bước 2: Lựa chọn các khoản mục tài sản ngắn hạn và nguồn vốn chiếm
dụng trong bảng cân đối kế toán chịu sự tác động trực tiếp và có quan hệ chặt
chẽ với doanh thu và tính tỷ lệ phần trăm của các khoản mục đó so với doanh
thu thực hiện trong kỳ.
- Bước 3: Sử dụng tỷ lệ phần trăm của các khoản mục trên doanh thu để
ước tính nhu cầu vốn lưu động tăng thêm cho năm kế hoạch trên cơ sở dự
kiến năm kế hoạch.
Nhu cầu VLĐ tăng thêm = Doanh thu tăng thêm x Tỷ lệ % nhu cầu vốn
lưu động so với doanh thu.
Doanh thu tăng thêm = Doanh thu kỳ kế hoạch – Doanh thu kỳ báo cáo
Dương Thị Huyền
16
Lớp: CQ50/11.17
Luận văn tốt nghiệp
Học Viện Tài Chính
Tỷ lệ % nhu cầu vốn lưu động so với doanh thu = Tỷ lệ % khoản mục tài
sản lưu động so với doanh thu – Tỷ lệ % nguồn vốn chiếm dụng so với doanh
thu.