Quản lý chi thường xuyên ngân sách cấp huyện cho giáo dục trung học cơ sở trên địa bàn huyện thanh miện - Pdf 55

Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu,
kết quả nêu trong luận văn tốt nghiệp là trung thực xuất phát từ tình hình
thực tế của đơn vị thực tập.

Tác giả luận văn tốt nghiệp

Phạm Thị Thanh Huyền

Phạm Thị Thanh Huyền

i

Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1. GIÁO DỤC THCS VÀ QUẢN LÝ CHI THƯỜNG XUYÊN CỦA
NSNN CHO GIÁO DỤC THCS..........................................................................5
1.1. Vai trò của giáo dục THCS đối với sự phát triển kinh tế- xã hội.........................5
1.1.1. Giáo dục THCS......................................................................................5
1.1.2. Vai trò của giáo dục THCS đối với sự phát triển kinh tế- xã hội..................6
1.2. Chi thường xuyên cho giáo dục THCS............................................................7

2.1.3.3. Các trường THCS..........................................................................24
2.2. Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc..........24
2.2.1. Lập dự toán..........................................................................................25
2.2.2 Chấp hành dự toán.................................................................................27
2.2.3. Quyết toán cho giáo dục THCS..............................................................41
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
THCS ở huyện Gia Lộc......................................................................................42
2.3.1. Những ưu điểm.....................................................................................42
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân........................................................................43
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI
THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN GIA LỘC........46
3.1. Mục tiêu, phương hướng phát triển giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc đến năm
2020..................................................................................................................46
3.2. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo
dục THCS ở huyện Gia Lộc................................................................................48
3.2.2. Tăng cường thực hiện tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính của các đơn vị
.....................................................................................................................51
3.2.3.Đẩy mạnh việc đào tạo, nâng cao nghiệp vụ, trình độ quản lý tài chính của
đội ngũ cán bộ kế toán trong từng trường THCS...............................................51
3.3. Các điều kiện thực hiện giải pháp trên...........................................................52

Phạm Thị Thanh Huyền

iii

Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp



Giáo dục & Đào tạo

HĐND

Hội đồng nhân dân

KT - XH

Kinh tế - xã hội

NSTW

Ngân sách Trung ương

NSNN

Ngân sách Nhà nước

TC - KH

Tài chính - Kế hoạch

THCS

Trung học cơ sở

UBND

Uỷ ban nhân dân

GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN GIA LỘC...........................................................19
2.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc
.........................................................................................................................19
2.1.1. Khái quát điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội ở huyện Gia Lộc.....19

Phạm Thị Thanh Huyền

vi

Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

2.1.3. Bộ máy chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc...23
2.1.3.1. Phòng TC-KH................................................................................23
2.1.3.2. Phòng GD - ĐT..............................................................................23
2.1.3.3. Các trường THCS..........................................................................24
2.2. Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc..........24
2.2.1. Lập dự toán..........................................................................................25
2.2.2 Chấp hành dự toán.................................................................................27
2.2.3. Quyết toán cho giáo dục THCS..............................................................41
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
THCS ở huyện Gia Lộc......................................................................................42
2.3.1. Những ưu điểm.....................................................................................42
2.3.2. Hạn chế và nguyên nhân........................................................................43
CHƯƠNG 3. MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ CHI
THƯỜNG XUYÊN NSNN CHO GIÁO DỤC THCS Ở HUYỆN GIA LỘC........46

viii

Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

LỜI MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài luận văn
Hiện nay, đất nước ta đang đứng trước thời cơ mới, với nhiều điều kiện
phát triển rất thuận lợi nhưng đồng thời cùng với đó là những khó khăn, thách
thức không hề nhỏ. Vị thế của Việt Nam trên trường quốc tế ngày càng được
nâng cao, thế hệ trẻ Việt Nam đã và đang từng bước thể hiện được vai trò của
mình trong công cuộc xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Trong bối cảnh chung ấy
ngành giáo dục có vai trò hết sức quan trọng. Mặt khác đất nước ta đang trong
công cuộc đổi mới theo định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng với khoa học công nghệ, giáo dục đào tạo đã được Đảng và nhà nước ta xác định là “ Quốc
sách hàng đầu”, phát triển giáo dục đào tạo được coi là một trong những động
lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp CNH-HĐH, là điều kiện để phát huy nguồn
lực con người- yếu tố cơ bản để phát triển xã hội, tăng trưởng kinh tế nhanh
và bền vững.
Xác định được tầm quan trọng của sự nghiệp GD - ĐT, trong những năm
qua Đảng và nhà nước ta luôn coi trọng sự nghiệp GD – ĐT và có sự đầu tư
thích đáng cho GD - ĐT nói chung cũng như giáo dục THCS nói riêng nhằm
đảm bảo cho sự phát triển của ngành. Trong điều kiện nguồn NSNN còn hạn
hẹp như hiện nay, cùng với đó là nhu cầu chi ngày càng tăng thì việc quản lý
các khoản chi như thế nào để đạt được hiệu quả cao nhất, phát huy các ưu điểm
trong công tác quản lý chi NSNN cho sự nghiệp GD - ĐT là vấn đề cực kỳ quan
trọng và có ý nghĩa rất lớn, thúc đẩy sự nghiệp GD - ĐT tạo phát triển.

- Công tác quản lý chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục
THCS được thực hiện ra sao, đã theo đúng quy định của nhà nước chưa?
- Việc chi thường xuyên cho giáo dục đó có phù hợp với điều kiện thực
tế của các trường THCS hay không và có trong phạm vi ngân sách cho phép
hay không?
- Các vấn đề còn thiếu xót, hạn chế trong việc thực hiện quản lý chi
thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS của bản thân các trường THCS trên
địa bàn huyện Gia Lộc và của phòng TC- KH huyện Gia Lộc.
- Các giải pháp phù hợp có thể áp dụng tại các trường THCS và phòng
TC- KH huyện Gia Lộc.

Phạm Thị Thanh Huyền

2

Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài luận văn


Đối tượng nghiên cứu

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về chi và quản lý chi thường xuyên
cho giáo dục THCS.
 Phạm vi nghiên cứu



Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

- Phương pháp đối chiếu - so sánh, thống kê, phân tích - tổng hợp số liệu.
- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp Thủ trưởng đơn vị, cán bộ phòng kế
toán, thủ quỹ và một số cán bộ viên chức đang làm việc tại phòng TC-KH
huyện Gia Lộc.
- Phương pháp tham khảo ý kiến từ giáo viên hướng dẫn.
- Phương pháp tham khảo lý luận từ giáo trình liên quan đến Quản lý Tài
chính công.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài
được trình bày thành 3 chương:
Chương 1. Giáo dục THCS và quản lý chi thường xuyên của NSNN cho
giáo dục THCS
Chương 2. Thực trạng quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục
THCS ở huyện Gia Lộc
Chương 3. Một số giải pháp nhằm tăng cường quản lý chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục THCS ở huyện Gia Lộc
Do thời gian nghiên cứu có hạn cùng với sự hạn chế về nhận thức của
bản thân nên bài viết không tránh khỏi những thiếu xót. Tôi rất mong nhận
được sự đóng góp của các thầy cô và bạn đọc để bài luận văn được hoàn thiện
hơn. Để hoàn thành được luận văn tốt nghiệp này, tôi xin chân thành cảm ơn
sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo, TS Bùi Tiến Hanh và sự giúp đỡ, tạo
điều kiện thuận lợi của các cán bộ, nhân viên trong phòng TC-KH huyện Gia
Lộc để luận văn của tôi được hoàn thành đúng thời gian quy định.
Hà Nội, ngày 10 tháng 04 năm 2016

gia vào lao động sản xuất và đời sống xã hội. Ở một góc độ hẹp hơn, giáo dục
được hiểu là việc trang bị những kiến thức và hình thành nhân cách con
người. Hay cũng có thể nói giáo dục là quá trình bồi dưỡng, nâng đỡ sự
trưởng thành về nhận thức của con người, tạo ra những con người có đầy đủ
kiến thức, năng lực hành vi, có khả năng sáng tạo. Giáo dục được xem như là
quá trình tác động vào con người làm cho họ trở thành người có năng lực theo
những tiêu chuẩn nhất định.
Trong sự phát triển của nhân loại, con người vừa là đối tượng cống hiến,
vừa là đối tượng được hưởng thụ từ sự phát triển đó. Trong sự tiến hóa của
lịch sử, con người được xem là trung tâm, con người là nhân tố quyết định

Phạm Thị Thanh Huyền

5

Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

đến mọi hoạt động của xã hội. Vì vậy trên hết vấn đề giáo dục con người có
vai trò rất lớn và ngày càng được coi trọng.
Ở nước ta theo luật giáo dục 2005 thì hệ thống giáo dục quốc dân bao gồm:
- Giáo dục Mầm non có nhà trẻ và mẫu giáo.
- Giáo dục phổ thông có hai cấp bậc là bậc tiểu học và bậc trung học. Bậc
trung học có hai cấp học là cấp trung học cơ sở và cấp trung học phổ thông.
- Giáo dục nghề nghiệp có trung học chuyên nghiệp và dạy nghề.
- Giáo dục đại học đào tạo hai trình độ là trình độ cao đẳng và trình độ

nhiên đều có hạn và đều có thể bị khai thác cạn kiệt. Nhưng sự hiểu biết của
con người sẽ không bao giờ dừng lại, nghĩa là nguồn tài nguyên trí tuệ không
có giới hạn. Bởi vậy có thể nói, trí tuệ con người là nguồn lực vô tận của sự
phát triển xã hội, phát huy được yếu tố này đảm bảo thành công của con
người trong sự nghiệp CNH- HĐH.
Khi mà trí tuệ đã trở thành yếu tố hàng đầu thể hiện quyền lực và sức
mạnh của một quốc gia, thì Chính phủ mỗi quốc gia và Việt Nam cũng không
phải là ngoại lệ đều ý thức được rằng giáo dục không chỉ là phúc lợi xã hội,
mà thực sự là đòn bẩy quan trọng để phát triển kinh tế, phát triển xã hội. Các
nước muốn phát triển nhanh phải hết sức quan tâm đến giáo dục và đầu tư cho
sự nghiệp giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng chính là đầu tư cho
phát triển.
 Đào tạo nguồn nhân lực có văn hóa
Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có
đạo đức, tri thức, sức khỏe, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lý tưởng
độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm
chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ tổ quốc.
Giáo dục phải đảm bảo tính cơ bản, toàn diện, thiết thực, hiện đại và có
hệ thống; coi trọng giáo dục tư tưởng và ý thức công dân; bảo tồn và phát huy
truyền thống tốt đẹp, bản sắc văn hóa dân tộc, tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân
loại; phù hợp với sự phát triển về tâm sinh lý lứa tuổi của người học.
1.2. Chi thường xuyên cho giáo dục THCS
1.2.1. Khái niệm và đặc điểm
NSNN là toàn bộ các khoản thu, chi của nhà nước đã được cơ quan nhà
nước có thẩm quyên quyết định và thực hiện trong một năm để đảm bảo thực
hiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước. NSNN bao gồm NSTW và NSĐP.
Phạm Thị Thanh Huyền

7


bởi giáo dục đem lại lợi ích cho toàn xã hội chứ không riêng cá nhân được
giáo dục. Khoản chi cho giáo dục thường chiếm tỷ trọng lớn, có tính chất
quyết định trong việc hình thành và phát triển hệ thống giáo dục quốc dân.

Phạm Thị Thanh Huyền

8

Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

1.2.2. Vai trò
Cùng với khoa học công nghệ, giáo dục có nhiệm vụ quan trọng là nâng
cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Để giáo dục được tồn tại và
phát triển thì cần phải có nguồn tài chính cung cấp thông qua hoạt động chi
NSNN. Hiện nay, nguồn kinh phí đầu tư cho sự nghiệp giáo dục được hình
thành từ nhiều nguồn khác nhau: từ nguồn vốn NSNN, từ nguồn thu sự
nghiệp, từ nguồn vốn tài trợ…Nhưng trong đó nguồn vốn NSNN là nguồn
vốn ổn định giữ vai trò chủ đạo, chiếm phần lớn trong các nguồn vốn đầu tư
cho giáo dục. Vai trò của chi thường xuyên NSNN cho sự nghiệp giáo dục
được thể hiện ở các mặt sau:
Thứ nhất, NSNN là nguồn tài chính cơ bản, to lớn để duy trì và phát
triển hệ thống giáo dục theo chủ trương đường lối của Đảng và Nhà nước.
Đảng ta đã xác định giáo dục đóng vai trò then chốt trong toàn bộ sự
nghiệp xây dựng CNXH và bảo vệ Tổ quốc, đưa đất nước ta thoát khỏi tình
trạng nghèo nàn, lạc hậu. Do đó phần lớn nguồn kinh phí cho giáo dục được

xuyên NSNN để đảm bảo cơ sở vật chất, trang thiết bị… cũng là một trong
những việc làm hết sự cần thiết.
Thứ ba, chi thường xuyên NSNN đóng vai trò quan trọng trong việc củng
cố, tăng cường số lượng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ giảng dạy.
NSNN chính là nguồn tài chính cơ bản đảm bảo đời sống cho đội ngũ
cán bộ giảng dạy, đội ngũ cán bộ quản lý hành chính của hệ thống giáo dục.
NSNN ngoài việc đảm bảo tiền lương hàng tháng cho cán bộ, giáo viên thì
còn dành một phần ưu đãi riêng cho sự nghiệp giáo dục như: phụ cấp giảng
dạy, phụ cấp dạy thêm giờ… Đây cũng là những yếu tố khích lệ góp phần
nâng cao chất lượng giáo dục.
1.2.3. Nội dung
Chi NSNN cho giáo dục THCS là khoản chi thuộc nhóm chi hoạt động
sự nghiệp cho lĩnh vực văn hóa – xã hội, thuộc phạm vi chi thường xuyên của
NSNN. Đây là quá trình phân phối và sử dụng một phần vốn tiền tệ từ quỹ
NSNN nhằm duy trì và phát triển giáo dục THCS theo nguyên tắc không hoàn
trả trực tiếp.
Nếu phân chia NSNN theo nội dung từng khoản mục, chi thường xuyên
NSNN cho giáo dục THCS được phân thành các nhóm chi sau:

Phạm Thị Thanh Huyền

10

Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính



Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

các học sinh gặp hoàn cảnh khó khăn có thành tích tốt, trích lập các quỹ,…
Các khoản chi này phát sinh tương đối ít nhưng nó vẫn có vai trò lớn trong
hoạt động giáo dục.
Tổng hợp các khoản mục nói trên sẽ hình thành nên chi thường xuyên
của NSNN cho giáo dục THCS. Đây là các khoản chi phát sinh thường xuyên
và tương đối ổn định.
1.3. Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS
1.3.1. Khái niệm
Quản lý chi thường xuyên NSNN cho giáo dục THCS là việc Nhà nước
sử dụng quyền lực công để tổ chức và điều chỉnh quá trình chi thường xuyên
NSNN nhằm đảm bảo các khoản chi thường xuyên NSNN được thực hiện
theo đúng chế độ chính sách do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định
phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện chức năng và nhiệm vụ thường xuyên của
Nhà nước trong từng thời kỳ.
1.3.2. Nguyên tắc quản lý
Chi tiêu của Nhà nước là quá trình phân bổ và sử dụng các nguồn tài
chính đã tập trung vào NSNN để đáp ứng các nhu cầu chung có tính chất toàn
xã hội. Do đó việc sử dụng ngân sách của nhà nước phải được thực hiện theo
nguyên tắc nhất định để đảm bảo công bằng và hiệu quả.
1.3.2.1. Nguyên tắc quản lý theo dự toán.
Dự toán là khâu mở đầu cho chu trình NSNN. Khoản chi thường xuyên
cho giáo dục THCS một khi được cho vào dự toán và được cơ quan quyền lực

hay tính chất công việc, đồng thời bảo đảm tính thực tiễn cao.
- Thiết lập các hình thức cấp phát đa dạng, từ đó tạo tiền đề cho việc
lựa chọn các tiêu thức phù hợp cho mỗi đối tượng quản lý.
- Lựa chọn thứ tự ưu tiên cho các hoạt động hoặc nhóm mục chi phù
hợp với ngân sách mà hiệu quả cao.
1.3.2.3. Nguyên tắc quản lý trực tiếp qua kho bạc.
Một trong những chức năng quan trọng của KBNN là quản lý quỹ NSNN.
Do vậy, KBNN vừa có quyền vừa có trách nhiệm phải kiểm soát chặt chẽ mọi
khoản chi NSNN. Tất cả mọi khoản chi NSNN phải được kiểm tra, kiểm soát
trước, trong và sau quá trình cấp phát thanh toán. Các khoản chi phải có trong
dự toán NSNN được duyệt theo đúng chế độ tiêu chuẩn, thẩm quyền.
Các trường THCS sử dụng kinh phí NSNN phải mở tài khoản tại KBNN,
chịu sự kiểm tra, kiểm soát của cơ quan tài chính, KBNN trong quá trình lập
Phạm Thị Thanh Huyền

13

Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

dự toán, phân bổ hạn mức, cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyết toán
NSNN.
Cơ quan tài chính các cấp có trách nhiệm thẩm định dự toán và thông
báo hạn mức kinh phí cho các đơn vị sử dụng kinh phí ngân sách, kiểm tra
việc sử dụng kinh phí, xét duyệt quyết toán của các đơn vị và tổng hợp quyết
toán chi NSNN.

Học viện Tài chính

Thứ hai, dựa vào các chỉ tiêu của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, đặc
biệt là các chỉ tiêu có liên quan trực tiếp đến hoạt động của giáo dục THCS.
Thứ ba, văn bản hướng dẫn và thông báo số kiểm tra của cơ quan nhà
nước có thẩm quyền.
Thứ tư, các chính sách chế độ chi sự nghiệp của NSNN hiện hành và dự
kiến thay đổi, bổ sung trong kỳ kế hoạch.
Thứ năm, khả năng NSNN chi cho giáo dục THCS năm kế hoạch.
Thứ sáu, ước thực hiện năm báo cáo và kết quả thực hiện các năm trước
về dự toán chi thường xuyên của NSNN cho giáo dục THCS.
Quy trình lập dự toán:
- Bước 1: Căn cứ vào Chỉ thị của Thủ tướng Chính phủ về việc xây dựng
kế hoạch KT – XH và NSNN năm sau vào trước ngày 31 tháng 5 hàng năm,
Bộ Tài chính ban hành các thông tư hướng dẫn cụ thể cho các địa phương về
lập ngân sách (trước ngày 10 tháng 6 hàng năm), thông báo số kiểm tra dự
toán về tổng mức và từng lĩnh vực chi ngân sách cho ngành giáo dục. Trên cơ
sở đó, Bộ GD-ĐT sau khi nhận được văn bản hướng dẫn và số kiểm tra được
giao để lập dự toán kinh phí của ngành GD-ĐT phải tiếp tục cụ thể hóa các
mức chi, khả năng tạo lập nguồn kinh phí, thời gian cách thức lập, gửi, xét
duyệt dự toán kinh phí,…thành văn bản hướng dẫn của ngành gửi các đơn vị
dự toán cấp dưới trực thuộc. Quy trình tiếp tục đến khi phòng GD-ĐT giao
chỉ tiêu và có các văn bản hướng dẫn các trường lập dự toán chi tiết.
- Bước 2: Dựa vào số kiểm tra và văn bản hướng dẫn lập dự toán kinh
phí chi thường xuyên NSNN, các đơn vị dự toán tiến hành lập dự toán kinh
phí chi thường xuyên của đơn vị mình gửi phòng TC-KH huyện xem xét, tổng
hợp để lập dự toán chi thường xuyên ngân sách huyện trình UBND huyện
đồng thời báo cáo dự toán chi thường xuyên của ngân sách huyện cho Sở Tài

Phạm Thị Thanh Huyền

hiện chi tiêu và sử dụng ngân sách tại các trường. Trường hợp phát hiện các khoản
chi vượt quá nguồn cho phép, sai chính sách chế độ hoặc đơn vị không chấp hành
chế độ báo cáo thì có quyền yêu cầu KBNN tạm dừng thanh toán.

Phạm Thị Thanh Huyền

16

Lớp CQ50/01.01


Luận văn tốt nghiệp

Học viện Tài chính

Cơ chế kiểm soát chi:
Các đơn vị trường học phải mở tài khoản tại KBNN theo hướng dẫn của
Bộ Tài chính, chịu sự kiểm tra của cơ quan Tài chính và KBNN trong quá
trình thanh toán và sử dụng kinh phí. Các khoản thanh toán về cơ bản theo
nguyên tắc chi trả trực tiếp qua KBNN.
Các khoản chi NSNN chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:
- Đã có trong dự toán NSNN giao.
- Đúng chế độ, tiêu chuẩn định mức do cấp có thẩm quyền quy định.
- Đã được Thủ trưởng đơn vị sử dụng ngân sách hoặc người được ủy
quyền quyết định chi.
Đối với công tác quản lý điều hành NSNN, chấp hành ngân sách là khâu
cốt yếu có ý nghĩa quyết định đối với một chu trình ngân sách. Nếu khâu lập
dự toán tốt thì cơ bản cũng mới dừng ở trên giấy, nằm trong khả năng và dự
kiến, chúng có biến thành hiện thực hay không còn tùy vào khâu chấp hành
ngân sách. Hơn nữa, chấp hành ngân sách thực hiện tốt còn có tác dụng tích


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status