ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
----------
HUỲNH LINH NHÃ TRÚC
NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN NHÓM CHỨC VÀ XÁC ĐỊNH
HOẠT TÍNH SINH HỌC CỦA MỘT SỐ DỊCH CHIẾT CÂY THẦU
DẦU (RICINUS COMMUNIS L.) Ở ĐÀ NẴNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƢ PHẠM
Đà Nẵng, năm 2018
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
----------
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƢ PHẠM
Sinh viên thực hiện
: HUỲNH LINH NHÃ TRÚC
Lớp
: 14CHD
tích, bếp cách thủy, tủ sấy, đĩa peptri, cốc thủy tinh, ống nghiệm, nồi khử khuẩn …
3. Nội dung nghiên cứu
- Định tính các nhóm chất có trong cao chiết ethanol 80o các bộ phận cây thầu dầu
bằng ống nghiệm và bản mỏng.
- Xác định hoạt tính sinh học của cao chiết ethanol 80o các bộ phận cây thầu dầu
4. Giáo viên huớng dẫn: TS. Trần Mạnh Lục
5. Ngày giao đề tài: 01/08/2017
6. Ngày hoàn thành: 25/03/2018
Chủ nhiệm khoa
PGS.TS Lê Tự Hải
Giáo viên huớng dẫn
TS. Trần Mạnh Lục
Sinh viên đã hoàn thành và nộp báo cáo cho Khoa ngày 23 tháng 04 năm 2018
Kết quả điểm đánh giá:…….
Đà Nẵng, ngày 27 tháng 04 năm 2018
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành tốt đề tài khóa luận tốt nghiệp này, tôi xin gửi lời cảm ơn đến TS.
Trần Mạnh Lục đã tận tình hƣớng dẫn, hỗ trợ và giúp đỡ trong suốt quá trình thực
hiện đề tài và hoàn thành báo cáo.
Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giảng dạy và công tác tại phòng thí
nghiệm khoa Hóa, khoa Sinh đại học Sƣ Phạm Đà Nẵng đã hỗ trợ kiến thức, cơ sở vật
Phƣơng pháp nghiên cứu lý thuyết ............................................................. 2
4.2.
Phƣơng pháp nghiên cứu thực nghiệm........................................................ 2
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ........................................................... 2
6. Bố cục luận văn .................................................................................................. 2
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN ......................................................................................... 3
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ CÂY THẦU DẦU ............................................................... 3
1.1.1. Tên gọi ........................................................................................................... 3
1.1.2. Họ thầu dầu (Euphorbiaceae) ......................................................................... 3
1.1.3. Thầu dầu Ricinus communis L., họ Đại kích (Euphorbiaceae) ...................... 4
1.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY THẦU
DẦU ........................................................................................................................ 10
1.3. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÂY THẦU DẦU ........................................... 11
1.3.1. Một số bài thuốc từ cây thầu dầu .................................................................. 11
1.3.2. Một số ứng dụng khác .................................................................................. 13
CHƢƠNG 2. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ THỰC NGHIỆM ................. 15
2.1. NGUYÊN LIỆU, DỤNG CỤ, HÓA CHẤT .................................................... 15
2.1.1. Nguyên liệu ................................................................................................... 15
2.1.2. Xử lý nguyên liệu ......................................................................................... 15
2.1.3. Thiết bị, dụng cụ, hóa chất............................................................................ 16
2.1. SƠ ĐỒ QUÁ TRÌNH THỰC NGHIỆM.......................................................... 18
2.2 PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................................... 18
2.2.1. Khảo sát khối lƣợng cao chiết trong mỗi loại nguyên liệu ........................... 18
2.2.2. Định tính một số nhóm chất trong dịch chiết ethanol bằng ống nghiệm ...... 19
2.2.3. Định tính một số hợp chất trong dịch chiết ethanol bằng bản mỏng ........... 21
VSV: Vi Sinh Vật
TT: Thuốc Thử
DĐVN : Dƣợc Điển Việt Nam
DANH MỤC CÁC BẢNG
Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
3.1
Kết quả khảo sát khối lƣợng cao chiết mỗi loại nguyên liệu
28
3.2
Kết quả định tính nhóm chất trong dịch chiết ethanol lá của cây
thầu dầu lá to
29
3.3
Tổng hợp kết quả định tính nhóm chất trong dịch chiết ethanol
lá của cây thầu dầu lá to
3.8
Kết quả định tính nhóm chất trong dịch chiết ethanol rễ của cây
thầu dầu lá nhỏ
35
3.9
Tổng hợp kết quả định tính nhóm chất trong dịch chiết ethanol
rễ của cây thầu dầu lá nhỏ
40
3.10
Kết quả định tính nhóm chất trong dịch chiết ethanol cành của
cây thầu dầu lá to
41
3.11
Tổng hợp kết quả định tính nhóm chất trong dịch chiết ethanol
cành của cây thầu dầu lá to
43
3.12
thầu dầu lá to với dung môi Chloroform
48
3.17
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết lá của cây
thầu dầu lá to với dung môi Etyl axetat
49
3.18
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết lá của cây
thầu dầu lá nhỏ với dung môi n-hexan
50
3.19
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết lá của cây
thầu dầu lá nhỏ với dung môi Dichlormetan
51
3.20
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết lá của cây
thầu dầu lá nhỏ với dung môi Chloroform
3.25
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết rễ của cây
thầu dầu lá to với dung môi Etyl axetat
54
3.26
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết rễ của cây
thầu dầu lá nhỏ với dung môi n-hexan
55
3.27
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết rễ của cây
thầu dầu lá nhỏ với dung môi Dichlormetan
56
3.28
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết rễ của cây
thầu dầu lá nhỏ với dung môi Chloroform
56
3.29
cây thầu dầu lá to với dung môi Etyl axetat
59
3.34
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết thân của
cây thầu dầu lá to với dung môi n-hexan
60
3.35
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết thân của
cây thầu dầu lá to với dung môi Dichlormetan
61
3.36
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết thân của
61
cây thầu dầu lá to với dung môi Chloroform
3.37
Bảng đo Rf của các vết chất trên bản mỏng dịch chiết thân của
cây thầu dầu lá to với dung môi Etyl axetat
1.1
Cây thầu dầu mọc ở vùng đất bị bỏ hoang
5
1.2
Thầu dầu
6
1.3
Lá cây thầu dầu lá to
7
1.4
Lá cây thầu dầu lá nhỏ
7
1.5
Hoa thầu dầu
7
1.11
Rễ cây thầu dầu lá nhỏ
10
1.12
Cấu trúc hóa học của chất có trong quả thầu dầu
11
1.13
Cấu trúc hóa học của chất có trong dầu thầu dầu
12
1.14
Lá vông kết hợp với lá thầu dầu tía chữa bệnh trĩ
13
1.15
Hạt thầu dầu tía chữa bệnh trĩ rất hiệu quả
14
2.3b
Bột rễ của cây thầu dầu lá to
17
2.4a
Rễ của cây thầu dầu lá nhỏ
17
2.4b
Bột rễ của cây thầu dầu lá nhỏ
17
2.5a
Cành của cây thầu dầu lá to
17
2.5b
Bột cành của cây thầu dầu lá to
17
23
2.10
Bình triển khai dạng khối trụ có nắp đậy
24
2.11
Các chủng Vi sinh vật dùng để thử hoạt tính kháng khuẩn
25
2.12
Buồng cấy Vi sinh vô trùng
26
2.13
Đĩa peptri đã đƣợc đổ môi trƣờng cấy Vi sinh
26
3.1
Kết quả định tính nhóm chất trong dịch chiết ethanol lá của cây
thầu dầu lá to
3.6
Kết quả định tính nhóm chất trong dịch chiết ethanol thân của cây
thầu dầu lá to
60
3.7
Kết quả thử khả năng kháng khuẩn của dịch chiết ethanol lá cây
thầu dầu lá to
62
3.8
Kết quả thử khả năng kháng khuẩn của dịch chiết ethanol lá cây
thầu dầu lá nhỏ
63
3.9
Kết quả thử khả năng kháng khuẩn của dịch chiết ethanol rễ cây
thầu dầu lá to
63
3.10
đƣờng nhân tạo.
Hợp chất thiên nhiên, đặc biệt là các hợp chất có hoạt tính sinh học đóng vai trò
quan trọng trong đời sống con ngƣời. Chúng đƣợc dùng để sản xuất thuốc chữa bệnh,
các chất bảo vệ, điều tiết sinh trƣởng thực vật và là nguyên liệu cho ngành công nghiệp
dƣợc phẩm, thực phẩm... cũng vì thế mà các nhà khoa học không ngừng tìm tòi,
nghiên cứu để tìm ra những chất trong tự nhiên mà có lợi cho cuộc sống của con
ngƣời.
Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới có thảm thực vât phong phú, trong đó họ thầu
dầu (Euphorbiaceae) là một họ lớn, rất đa dạng. Cây thầu dầu có tên khoa học là
Ricinus communis L., thuộc họ Đại kích (Euphorbiaceae). Thầu dầu thuộc loại cây
thảo biên hàng năm ( loài trồng tại Trung Âu) hay lƣỡng niên ( loài trồng tại Nam Âu)
và lƣu niên ( loài trồng tại vùng nhiệt đới), xuất phát từ vùng Đông Phi Châu, sau đó
đƣợc trồng tại nhiều nơi trên thế giới và đã đƣợc thích ứng hóa để trồng tại các vùng
ôn đới ở Hoa Kỳ. Ở Việt Nam, thầu dầu thƣờng mọc hoang tại các tỉnh nhƣ Hà Giang,
Bắc ninh, Vĩnh Phúc, Phú Thọ, Đà Nẵng... Về công dụng trong y học, mỗi bộ phận của
cây thầu dầu có tác dụng y học riêng nhƣ chữa phong thấp, đau nhức khớp, đòn ngã
sƣng đau, sài uốn ván, động kinh, tâm thần phân liệt ,...
Việc nghiên cứu xác định thành phần hóa học, ứng dụng các phƣơng pháp hiện
đại để xác định cấu trúc và nghiên cứu hoạt tính sinh học của một số hợp chất các cây
thuộc họ thầu dầu ở Việt Nam là một hƣớng nghiên cứu triền vọng, có ý nghĩa khoa
học và thực tiễn cao. Nhƣng cho đến nay việc nghiên cứu các bộ phận của cây thầu
dầu vẫn chƣa đƣợc nghiên cứu kỹ.
Vì cậy, tôi chon đề tài : “Nghiên cứu thành phần nhóm chức và xác định hoạt
tính sinh học của một số dịch chiết cây thầu dầu tại Đà Nẵng” làm luận văn tốt
nghiệp của mình nhằm đóng góp thông tin khoa học về loại cây này.
2. Mục đích nghiên cứu
- Xác định thành phần hóa học, công thức cấu tạo của một số hợp chất có trong
các bộ phận của cây thầu dầu.
- Khảo sát hoạt tính kháng khuẩn và hoạt tính kháng oxy hóa của dịch chiết
etanol từ các bộ phân của cây thầu dầu.
- Cung cấp các thông tin khoa học về quy trình chiết tách các chất trong các bộ
phận của cây thầu dầu.
- Cung cấp các thông tin có ý nghĩa khoa học về thành phân và hoạt tính của loài
Ricinus communis L. Từ đó nâng cao giá trị ứng dụng của chúng trong ngành dƣợc
liệu, đồng thời có hƣớng quy hoạch, canh tác, khai thác và sử dụng loại thực vật này
trên địa bàn quận Liên Chiểu, thành phố Đà Nẵng.
6. Bố cục luận văn
Luận văn gồm 63 trang, 17 bảng, 40 hình, 16 tài liệu tham khảo. Ngoài phần mở
đầu(3 trang ) và phần kết luận, kiến nghị(1 trang), nội dung chính gồm các phần:
Chƣơng 1 : Tổng quan : 13 trang (Từ trang 4 đến trang 16)
Chƣơng 2: Nguyên liệu và phƣơng pháp nghiên cứu : 11 trang (Từ trang 17 đến
trang 27)
Chƣơng 3: Kết quả và thảo luận : 34 trang (Từ trang 28 đến trang 61)
3
CHƢƠNG 1
TỔNG QUAN
1.1. ĐẠI CƢƠNG VỀ CÂY THẦU DẦU
1.1.1. Tên gọi [7][15]
Tên tiếng việt : Cây thầu dầu, cây đu đủ tía, cây đu đủ đầu.
Tên tiếng anh: Castor Oil.
Tên khoa học: Ricinus communis L.
Phân loại khoa học:
Giới (regnum)
Thực vật (Plantae)
Ngành (phylum)
1.1.2. Họ thầu dầu (Euphorbiaceae)[1][2][8]
Họ thầu dầu hay còn gọi là họ Đại kích (Euphorbiaceae) là một họ lớn của thực vật
có hóa với 240 chi và khoảng 6000 loài. Họ này phân bố chủ yếu ở khu vực nhiệt đới,
với phần lớn các loài tập trung trong khu vực Indonesia, Malaysia và sau đó là khu vực
nhiệt đới châu Mỹ. Tại khu vực nhiệt đới châu Phi cũng có nhiều loài, giống, thứ
nhƣng không đa dạng nhƣ các khu vực kể trên. Tuy nhiên nhiều loài có trong các khu
vực không nhiệt đới nhƣ Địa Trung Hải, Trung Đông, miền Nam châu Phi hay miền
Nam Hoa Kỳ.
Trong hệ thực vật Việt Nam, Thầu dầu đƣợc coi là họ lớn, giàu thứ tƣ sau các họ
Lan (Orchidaceae), họ Đậu (Leguminosae), họ Lúa (Graminae) trong số 305 loài thực
vật bậc cao có mạch. Ở Việt Nam, họ Thầu dầu hiện đã biết có 75 chi cùng khoảng
trên 450 loài và 16 thứ, trong số đó có chi Noi (Oligoceras) với 131 loài (chiếm
31,58% số loài của cả họ) và 9 thứ (khoảng 56,25%) đƣợc coi là đặc hữu. Phần lớn các
loài và các thứ đạc hữu đều chỉ gặp phân bố rất hạn chế ở một vài địa phƣơng trong cả
nƣớc.
4
Hầu nhƣ tất cả các loài trong họ Thầu dầu đều có chứa nhựa mủ và chứng thƣờng
rất độc. Nhựa mủ từ Cao su (Hevea braziliensis) là nguồn nguyện liệu quan trọng
trong công nghiệp. Song nói chung nhựa mủ của nhiều loài có thể gây dị ứng, gây
ngƣng kết hồng cầu, gây độc đối với ngƣời và gia súc. Tuy vậy nhựa mủ của nhiều
loài là nguồn dƣợc liệu có giá trị do có chứa các hợp chất có hoạt tính sinh học cao.
Hiện nay, những ngiên cứu về mặt khoa học đối với các loài, các chi trong họ Thầu
dầu ở Việt Nam tuy còn trong giai đoạn đầu và chƣa nhiều, nhƣng cũng đã phát hiện
thêm hàng loạt các hợp chất tự nhiên có hoạt tính sinh học cao, trong đó có nhiều hợp
chất mới có giá trị. Đáng chú ý trong số đó là hợp chất malloapelta B từ loài Ba bét
(Mallotus apelta) có hoạt tính ức chế mạnh quá trình hoạt hóa yếu tố phiên mã NF –
dầu, đu đủ tía, thầu dầu tía, bí ma từ.
Mặc dù nó có thể có nguồn gốc từ Đông Phi, nhƣng ngày nay nó đã phổ biến trên
toàn thế giới. Thầu dầu dễ thích nghi với môi trƣờng sống mới và có thể timd thấy ở
các vùng đất bị bỏ hoang và gần đây đƣợc trông nhiều để làm cảnh trong công viên
hay các nơi công cộng khác.
Ở Việt Nam thầu dầu mọc hoang và đƣợc trồng ở nhiều tỉnh: Cao Bằng, Lạng Sơn,
Bắc Giang, Vĩnh Phúc, Quảng Nam, Đà Nẵng.
Trồng trọt và thu hoạch: trồng bằng hạt vào tháng 12 đến tháng 1, thu hoạch vào
tháng 4 đến tháng 5, mỗi hecta (ha) cho khoảng 375 – 750 kg hạt. Hàng năm trên thế
giới sản xuất khoảng 40 vạn tấn thầu dầu.
Hiện nay ở Liên Chiểu – Đà Nẵng, cây thầu dầu hoang mọc rất nhiều, đặc biệt là ở
các vùng Hòa Minh, Hòa Khánh. Tuy nhiên việc trồng cây thầu dầu để thu hoạch thì
chƣa có và cũng không có một cơ sở doanh nghiệp nào ở Đà Nẵng thu mua để sản
xuất.
Hình dáng: Thầu dầu hiện diện dƣới dạng một cây thân thảo hay một tiểu mộc, nhất
niên hoặc đa niên tùy theo điều kiện khí hậu vùng cây mọc. Cây sống dai, chiều cao
có thể đạt từ 2 – 5m (ở một số nƣớc phần gốc có thể đạt tới 10m).
Hình 1.2. Thầu dầu (Nguồn: vi.wikipedia.org)
- Lá thầu dầu
Lá mọc so le, hình chân vịt có cuống dài, không lông và có răng, lá màu xanh
lá hay màu đỏ tía. Lá kèm sớm rụng, gân lá tỏa tròn. Phiến lá chia thành 5 đến 7 thùy,
một vài giống thuộc loài cây cảnh những lá mặt dƣới và cuống lá có màu đỏ.
6
Hình 1.3. Lá của cây thầu dầu lá to
Hình 1.4. Lá của cây thầu dầu lá nhỏ
Hình 1.7. Quả của cây thầu dầu lá nhỏ
Hạt thầu dầu có kích cỡ không giống nhau phụ thuộc vào nhiều điều kiện sinh
trƣởng và phát triển của cây. Trọng lƣợng hạt thông thƣờng nằm trong khoảng từ 0,3 –
0,5 g,(trong đó vỏ và nhân chiếm khoảng 75% trọng lƣợng hạt), cho khoảng 45% dầu.
Thành phần chủ yếu là xenluloza và hemixenluloza, hầu nhƣ không chứa dầu hoặc rất
ít, hơn nữa vỏ đảm nhiệm chức năng bảo vệ cơ học cho quả hoặc hạt dầu nên có độ
bền lớn.
Thành phần: Hạt chứa 50% dầu, 26% protein trong đó có ricin là một protein
độc, 0,2% ricin, ngoài ra còn có enzim lipase, vitamin, v.v ...
Công dụng:
Hạt thầu dầu giã nhỏ, chế thành thuốc cao dán để chữa viêm hạch cỏ,
viêm tuyến vú, thuốc cao dán gồm nhân hạt thầu dầu kết hợp với ngũ
bột tử theo tỉ lệ 98 : 2, dán vào huyệt bách hội có thể chữa sa dạ dày.
Hạt dùng chữa sa tử cung và trực tràng, sót nhau, đẻ khó, liêt thần
kinh mặt, viêm mù da, viêm hạch lao, dằm đâm vào thịt; dầu hạt trị
mụn nhọt, hầu tê, đại tiện táo kết, tràng nhạt.
- Dầu thầu dầu
Dầu thầu dầu đƣợc tách ra từ hạt thầu dầu bằng ép cơ học hay trích ly với dung
môi. Nó là chất lỏng không màu hoặc hơi vàng, rất sánh, mùi đặc biệt, vị khó chịu và
buồn nôn. So với nhiều loại dầu khác thì dầu thầu dầu có độ nhớt cao nhất (khoảng
1000 cP ở nhiệt độ 20oC), trọng lƣợng riêng cao nhất : 0,956 – 0,970 ở nhiệt độ 15oC
có tính tan cao nhất trong cồn và các dung môi phân cực. Theo một số nghiên cứu thì
thành phần cấu tạo của dầu gồm acylglycerol của axit ricinoleic, ngoài ra còn có các
axit stearic, axit palmitic, axit oleic và các hợp chất khác.
8
Nêu hít: các triệu chứng thông thƣờng nhất là khó thở, sốt, ho, buồn nôn, tức
ngực.
Nếu nuốt phải: các triệu chứng sẽ là ói mửa nặng và tiêu chảy, tiếp sau đó là
mất nƣớc và hạ huyết áp. Ngoài ra, còn có thể có một số triệu chứng khác nhƣ bị ảo
giác và co giật. Nếu da hoặc mắt bị tiếp xúc với bột phấn hoặc hơi sƣơng chất ricin thì
có thể sẽ bị đỏ hoặc đau. Tất cả những triệu chứng trên, nếu không đƣợc cấp cứu kịp
thời đều sẽ dẫn đến tử vong.
- Rễ thầu dầu
Hình 1.9. Rễ cọc của cây thầu dầu lá to
Hình 1.10. Rễ nhánh của cây thầu dầu lá to
Hình 1.11. Rễ cây thầu dầu lá nhỏ
Rễ nhạt, hơi cay, tính bình, có tác dụng khƣ phong hoạt huyết giảm đau trấn
tĩnh. Rễ dùng chữa phong thấp, đau nhức khớp, đòn giã sƣng đau, sài uống ván, động
kinh, tinh thần phân liệt.
Ngoài ra, theo kết quả nghiên cứu của Abhishek Mathur và các cộng sự thì dịch
chiết từ rễ thầu dầu bằng dung môi n-hexan cho thấy hoạt tính kháng khuẩn nổi bật với
chủng nấm Albicans Candida và Aspergillus Niger, dịch chiết rễ thầu dầu bằng dung
môi metanol cho thấy có hoạt tính kháng khuẩn đối với chủng E.coli và Aspergillus
Niger.
10
1.2. MỘT SỐ NGHIÊN CỨU VỀ THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA CÂY THẦU
DẦU [14]
Dựa vào độ tan đặc biệt của dầu thầu dầu để phát hiện các dầu lạ có thể giả mạo.
11
Từ hạt nảy mầm đã chiết đƣợc catben, một dẫn chất diterpen có tác dụng trị
nấm và cytocrom C.
Hạt chứa 50% dầu, 26% protein trong đó có ricin là một protein độc, 0,2%
ricinin, ngoài ra còn có enzym lipase, vitamin E v.v…
Dầu thầu dầu là chất lỏng không màu hoặc màu hơi vàng, rất sánh, mùi đặc biệt,
vị khó chịu và buồn nôn, tan trong cồn tuyệt đối, tan khoảng 30% trong cồn 90o, không
tan trong ether dầu hoả. Tỷ trọng của dầu là 0,953 – 0,964, năng quay cực αD: +
3o đến + 5o, nD20: 1,478 – 1,480, chỉ số iod 82 – 90, chỉ số acetyl 143 – 156.
Thành phần cấu tạo của dầu gồm acylglycerol của acid ricinoleic (90%), ngoài
ra còn có các acid stearic, palmitic và oleic. Khoảng 0,12% (so với hạt) là các hợp chất
phospholipid, trong đó 83% là phosphatidyletanolamin và 13% là phosphatidylcolin,
phosphatidylcerin và inozitolphosphatid chỉ có với hàm lƣợng rất thấp. Kết quả phân
tích bằng sắc ký khí cho thấy trong cấu tạo của phospholipid có 27,7% acid palmitic,
12,9% acid stearic, 18,5%acid oleic và 33,2% acid linoleic, không thấy có acid
ricinoleic. Ngoài ra còn có các hợp chất sterol: Cholesterol, campesterol,
stigmasterol, b – sitosterol v.v…
Hình 1.13. Cấu trúc hóa học của chất trong dầu thầu dầu
1.3. MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA CÂY THẦU DẦU [15][16][17][18][19]
1.3.1. Một số bài thuốc từ cây thầu dầu
- Dầu thầu dầu có tác dụng nhuận và tẩy là do acid ricinoleic. Khi vào cơ thể
enzym lypase thuỷ phân dầu giải phóng acid ricinoleic tự do, acid này kích thích nhu
động ruột. Liều dùng nhuận tràng 2 – 10 g dầu, tẩy 10 – 30 g dầu trong 1 ngày.
- Chữa bệnh động kinh : Lấy rễ cây thầu dầu đỏ (tía) 50g, trứng gà 2 quả, dấm
ăn 10ml. Trức tiên lấy rễ thầu dầu đỏ sắc lấy 150ml nƣớc, bỏ bã và cho trứng gà vào
khi nƣớc đang còn nóng, đồng thời cho luôn cả dấm rồi đun tiếp. Ăn trứng uống nƣớc
nên thực hiện phƣơng pháp này vào buổi tối trƣớc khi đi ngủ để có đƣợc hiệu quả tốt
nhất từ liệu trình.
Bài thuốc 2 . Lá vông kết hợp lá thầu dầu tía chữa bệnh trĩ: Trong phƣơng
pháp này, ngƣời bệnh chuẩn bị 3 lá thầu dầu tía và 3 lá vông và đem rửa sạch rồi giã
nát. Tiếp theo lấy một mảnh vải mỏng sạch đã đƣợc khử trùng bọc lấy phần hỗn hợp lá
đã đƣợc giã nát trƣớc đó. Cuối cùng, lấy bọc lá này đặt lên búi trĩ đang cần điều trị
trong 10 – 15 phút cho đến khi cảm thấy dễ chịu hơn.
Hình 1.14. Lá vông kết hợp với lá thầu dầu tía chữa bệnh trĩ
(Nguồn: Thaythuoccuaban.com)