Một số giải pháp chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
tại trường MN Hoa Pơ Lang
PHỤ LỤC
Trang
Phần thứ nhất: MỞ ĐẦU……………………………………………..2
I. Đặt vấn đề………………………………………………………….....3
1. Lý do lý luận…………………………………………………………...3
2. Lý do thực tiễn…………………………………………………………3
3. Đối tượng nghiên cứu: ……………………………………………….3
4. Phạm vi nghiên cứu: ………………………………………………....3
5 Thời gian: ……………………………………………………………..3
II. Mục đích nghiên cứu ………………………………………………3
Phần thứ hai: GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ……………………………….3
I. Cơ sở lí luận của vấn đề……………………………………………..4
II. Thực trạng của vấn đề………………………………………………4
2.1. Vài nét về địa bàn thực hiện hiện sáng kiến……………………….4
2.2. Thực trạng của đề tài……………………………………………….4
III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề………………..7
3.1. Giải pháp 1: Công tác chỉ đạo của hiệu trưởng……………………….7
3.2. Giải pháp 2: Chỉ đạo xây dựng môi trường tiếng Việt trong lớp học.7
a) Biện pháp 1........................................................................................8
b) Biện pháp 2........................................................................................9
c) Biện pháp 3..........................................................................................9
d) Biện pháp 4 .........................................................................................9
3.3. Giải pháp 3: Chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt
ngoài lớp học.................................................................................................10
a) Biện pháp1......................................................................................10
b) Biện pháp 2 ……………………………………………………… ....11
c) Biện pháp 3………………………………………………………….12
VI. Tính mới của giải pháp……………………………………………12
2. Lý do thực tiễn
Trên thực tế đối với những trẻ thành thạo tiếng phổ thông việc giao tiếp
việc giao tiếp và thu nhận tri thức và thực hiện những yêu cầu của giáo viên một
cách dễ dàng song đối với trẻ dân tộc thiểu số đây là cả một vấn đề khó khăn mà
đòi hỏi nhà giáo dục cần phải có nhứng biện pháp phù hợp.
Đặc biệt tại trường MN Hoa Pơ Lang có trên 70% là trẻ DTTS, trẻ mới
đến lớp tiếp xúc với tiếng Việt còn gặp nhiều khó khăn, trẻ tỏ ra e dè, nhút nhát,
thiếu tự tin, nhiều trẻ không biết tiếng Việt, mặt khác hầu hết giáo viên rất ít biết
tiếng dân tộc thiểu số, bởi phần lớn trong số họ đều từ những giáo viên chuyển
nơi khác đến. Số GV này cũng chưa từng được tiếp cận với chương trình đào tạo
liên quan đến ngôn ngữ dân tộc thiểu số, hoặc phương pháp dạy học tiếng Việt
như ngôn ngữ thứ 2 tại trường sư phạm. Tình trạng bất đồng ngôn ngữ giữa
người học và người dạy, giáo viên nói mà trẻ không hiểu diễn ra khá phổ biến,
trẻ không sử dụng thành thạo tiếng Việt sẽ ảnh hưởng đến chất lượng giáo dục.
Để tháo gỡ khó khăn này, tôi đã chỉ đạo bồi dưỡng giáo viên trong trường
về phương pháp lồng ghép tiếng Việt thông qua các hoạt động theo quan điểm
giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, thiết kế xây dựng môi trường tiếng Việt, lập kế
hoạch trên quan điểm lồng ghép tiếng Việt. Có nghĩa là xây dựng dựa trên hứng
thú, nhu cầu, kinh nghiệm và khả năng của trẻ. Với mục tiêu sẽ tạo cơ hội cho
Người thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Nhi
2
Một số giải pháp chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
tại trường MN Hoa Pơ Lang
trẻ được phát triển toàn diện, không chỉ chú trọng tới sự phát triển trí tuệ mà còn
nuôi dưỡng tâm hồn, phát triển thể chất và khả năng giao tiếp xã hội của trẻ.”.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn đề tài “Một số giải pháp chỉ đạo xây
học được từ tương ứng (từ hình ảnh trực quan đi vào nhận thức của trẻ cùng một
lúc). Ngôn ngữ giúp trẻ mở rộng hiểu biết về thế giới xung quanh. Từ ngữ giúp
cho việc cũng cố những biểu tượng đã được hình thành. Song trên thực tế hiện
nay hầu hết trẻ e thuộc vùng sâu, vùng xa vùng dân tộc thiểu số, trước khi đến
Người thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Nhi
3
Một số giải pháp chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
tại trường MN Hoa Pơ Lang
trường trẻ chỉ sống trong gia đình, ở các thôn, buôn, trong môi trường hoàn toàn
tiếp xúc với tiếng mẹ đẻ. Do vậy trẻ chỉ biết được tiếng mẹ đẻ, trẻ ít giao tiếp
hoặc thậm chí không biết tiếng Việt, trong khi đó tiếng Việt là ngôn ngữ chính
thức thường dùng giao tiếp hàng ngày và đặc biệt hơn khi đến trường lớp điều
đầu tiên trẻ phải biết tiếp xúc với tiếng Việt. Vì vậy với cương vị là người quản
lý đơn vị vùng sâu, vùng xa vùng có trẻ em là người dân tộc thiểu số, tôi nhận
thấy cần đưa ra những biện pháp, giải pháp tích cực nhằm tăng cường tiếng Việt
cho trẻ ngay từ khi trẻ bước vào trường, lớp mầm non, muốn làm được tốt và đạt
hiệu quả trước hết cần xây dựng môi trường tiếng Việt cho trẻ hoạt động, xây
dựng môi trường an toàn, thân thiện, trình bày đẹp mắt, thu hút, giúp trẻ chủ
động tham gia vào các hoạt động, trẻ có cơ hội trải nghiệm và giao tiếp tiếng
Việt một cách tích cực, từ đó giúp trẻ mở rộng vốn từ, hình thành ở trẻ sự tự tin
và dễ dàng học hỏi, dễ dàng bày tỏ những suy nghỉ, chia sẽ hiểu biết của mình
bằng tiếng Việt với cô với bạn bè. Thông qua các hoạt động học tập, vui chơi và
trò chuyện ở mọi lúc mọi nơi mà dần dần trẻ thành thạo và ngược lại mọi hoạt
động ở trường cũng tạo cho trẻ phát triển ngôn ngữ thứ hai.
Căn cứ thông tư số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 và
được sửa đổi, bổ sung một số nội dung theo Thông tư số 28/2016/TT-BGDDT
thông, một số hộ gia đình vì hoàn cảnh khó khăn, chưa quan tâm đến con em
trong độ tuổi đến lớp, vì vậy tỷ lệ huy động trẻ ở độ tuổi 2-3 tuổi những năm
trước còn thấp.
Trường có 7 điểm, một điểm chính và 6 điểm lẻ với 430 trẻ trong năm
học 2017-2018, trong đó trẻ em dân tộc thiểu số chiếm trên 70%, có 04 trẻ dân
tộc thiểu số chiếm trên 90%.
- Năm học 2018-2019: Số lớp: 17 lớp; Nhà trẻ: 2; Mẫu giáo: 15, trong đó
MG 5 tuổi: 07.
- Số trẻ: 445; nữ: 216; DTTS: 266, nữ DT: 127 ; trong đó; Nhà trẻ: 58; trẻ
mẫu giáo: 387( trẻ 5 tuổi: 125).
- Tổng số CBVC: 37; CBQL: 03; GV: 31 ; NV: 03; DTTS: 9 (8 nữ);
Đảng viên: 17.
- Giáo viên đứng lớp: 31/17 lớp; tỷ lệ: 1.82 GV/lớp.
- Trình độ chuyên môn: Đạt chuẩn 37/37: tỷ lệ: 100%; trên chuẩn 32/37:
tỷ lệ: 86,5.Trong đó:
- CBQL: 03; đạt chuẩn 100%; trên chuẩn: 100%.
- Giáo viên trên chuẩn: 27/31; tỷ lệ: 87%.
2.2. Thực trạng của đề tài
Khảo sát chất lượng tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số học kỳ
I năm học 2017-2018 nhằm xác định thực trạng, đưa ra một số giải pháp xây
dựng môi trường tăng cường tiếng Việt phù hợp nâng cao chất lượng phát triển
ngôn ngữ cho trẻ DTTS các nhóm, lớp.
Khảo sát thực tế trẻ DTTS học kỳ I năm học 2017-2018 khi chưa xây
dựng môi trường tăng cường tiếng Việt
STT
Nội dung
Kết quả
TS
25
75
1
Người thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Nhi
5
Một số giải pháp chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
tại trường MN Hoa Pơ Lang
4
Trẻ tự tin giao tiếp với bạn , mạnh dạn trao
đổi trò chuyện cùng cô
288
22
78
* Thuân lợi:
Trường luôn được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của Phòng Giáo dục và
Đào tạo, tổ chức tập huấn, chuyên đề, căn cứ kế hoạch xây dựng các tiêu chí,
kiểm ra, tư vấn đến đơn vị. Đặc biệt sự quan tâm của phụ huynh trong việc hỗ
trợ nguyên vật liệu giúp cô và trò thực hiện tốt kế hoạch. Đội ngũ cán bộ giáo
6
Một số giải pháp chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
tại trường MN Hoa Pơ Lang
Việc phối hợp giữa gia đình trẻ với giáo viên chưa có sự thống nhất, trẻ
đến lớp cô dạy giao tiếp bằng tiếng Việt, về nhà phụ huynh cho trẻ sử dụng bằng
tiếng mẹ đẻ nên đã làm ảnh hưởng đến chất lượng trong việc tăng cường tiếng
Việt.
* Nguyên nhân khách quan
Trường đóng trên địa bàn vùng đồng bào Dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn nên
việc huy động công tác xã hội hóa nhằm đầu tư cơ sở vật chất trang thiết bị còn
hạn chế.
Với đặc thù trường chiếm tỷ lện trẻ DTTS trên 70% trong tổng số trẻ toàn
trường, trong đó có trẻ 50% trẻ mới ra lớp bắt đầu tiếp xúc với tiếng Việt.
Tài liệu, đồ dùng hỗ trợ giáo viên trong việc tăng cường tiếng Việt còn hạn chế.
III. Các giải pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề
Từ những thực trạng nêu trên, để giúp trẻ người dân tộc thiểu số có những
hiểu biết ban đầu, cũng như việc chuẩn bị tiếng Việt cho trẻ trước khi bước vào
học các lớp tiếp theo, tôi mạnh dạn đưa ra một số giải pháp như sau:
3.1. Giải pháp 1: Công tác chỉ đạo của hiệu trưởng
Triển khai các văn bản chỉ đạo về “ Xây dựng tăng cường tiếng Việt cho
trẻ dân tộc thiểu số” của các cấp đến 100% cán bộ, giáo viên, nhân viên trong
toàn trường.
Chỉ đạo giáo viên xây dụng môi trường dựa trên “ Tiêu chí xây dựng môi
trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ em ngừoi dân tộc thiểu số”.
Xây dựng kế hoạch, lựa chọn hình thức tổ chức hoạt động cho trẻ làm
quen với tiếng Việt.
Thiết kế xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt trong và ngoài lớp,
Các nhóm, lớp có trẻ dân tộc thiểu số xây dựng góc tăng cường tiếng Việt
Khuyến khích trẻ cùng cô thay thế, trang trí góc cho phù hợp, trẻ rất thích
thú và phấn khởi khi được cùng cô tham gia thực hiện, trẻ tự tin, mạnh dạn hơn
trong quá trình tiếp xúc với các đồ dùng quen thuộc có những biểu tượng phong
phú về chữ viết tiếng Việt.
Ở góc này giáo viên cần linh hoạt lựa chọn hình ảnh phù hợp với từng chủ
đề chủ điểm trong năm học.
b) Biện pháp 2
Trẻ được tiếp xúc thường xuyên với các chữ cái trang trí trong lớp học, ở
các góc chơi (góc học tập – sách, góc xây dựng, góc nghệ thuật, góc bán
hàng....).
Khai thác tối đa các góc chơi trong lớp để gắn các chữ cái phù hợp với
chủ đề vào các hoạt động, chế độ sinh hoạt hằng ngày của trẻ.
Giáo viên thường xuyên bổ sung, thay thế các vật liệu, các chữ cái phù
hợp với chủ đề.
c) Biện pháp 3
Sử dụng các ký hiệu ngôn ngữ cho trẻ làm quen tiếng Việt thông qua góc
học tập, góc sách, truyện tranh nhằm tạo thói quen sử dụng tiếng việt cho trẻ
DTTS; ví dụ: tạo cây thư mục chữ cái, giỏ học chữ cái, anbum sách, hộp chữ
cái...
Trẻ mẫu giáo vùng DTTS trẻ chủ yếu tiếp xúc ngôn ngữ bằng hình ảnh,
đó là phương tiên trực quan sinh động, hấp dẫn nhất nhằm cung cấp vốn hiểu
biết cho trẻ. Chính vì đặc điểm này mà giáo viên cần tăng cường sử dụng hình
ảnh trong việc cung cấp vố từ, chữ cái tiếng Việt cho trẻ.
Tùy theo từng chủ đề cần dạy mà giáo viên lựa chọn hình ảnh. Và hình
ảnh đó cần phải rõ ràng, đảm bảo thẩm mỹ, dưới mỗi hình ảnh cần có từ gắn
liền.
d) Biện pháp 4
Người thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Nhi
Một số giải pháp chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
tại trường MN Hoa Pơ Lang
3.3. Giải pháp 3: Chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt
ngoài lớp học
Xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt ngoài lớp học là yếu tố góp
phần tích cực trong các hoạt động nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ
toàn diện hoặc thiết kế các trò chơi vận động trước lớp, giúp trẻ hòa mình với
thiên nhiên và góp phần giúp trẻ có khả năng sao chép từ, khi tham gia các trò
chơi vận động giúp trẻ giao tiếp, tương tác với nhau bằng tiếng Việt giúp vốn từ
của trẻ dần hoàn thiện hơn.
a) Biện pháp1
Người thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Nhi
10
Một số giải pháp chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
tại trường MN Hoa Pơ Lang
Xây dựng môi trường tiếng Việt (gồm môi trường vật chất và môi trường
xã hội), ở trường mầm non phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản, nhằm đáp mục tiêu
ứng nội dung của chương trình GDMN, đảm bảo công bằng với tất cả trẻ trong
lớp, phát huy các điều kiện thực tế của địa phương, tạo được môi trường giao
tiếp bằng tiếng Việt thuận lợi cho trẻ.
Xây dựng vườn hoa, cây cảnh, vườn rau, vườn thuốc nam, vườn rau ăn
quả ...ở các vị trí hợp lý. Viết tên và cắm biển tên cho chúng. Thường xuyên tổ
chức cho trẻ chăm sóc, khám phá MTXQ để mở rộng vốn tiếng Việt cho trẻ.
Nhà vệ sinh có ghi biển hướng dẫn khu vệ sinh năm ,nữ, biển cấm đi chân đất,
Người thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Nhi
11
Một số giải pháp chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
tại trường MN Hoa Pơ Lang
Cha mẹ trẻ thường xuyên trao đổi, phối hợp, tham gia, giám sát các hoạt
động giáo dục trẻ ở trường nói chung và hoạt động giáo dục phát triển ngôn ngữ
tiếng Việt nói riêng cho trẻ dân tộc thiểu số; giáo viên cần quan tâm xây dựng
môi trường tăng cường tiếng Việt bằng sự giao tiếp giữa trẻ các độ tuổi với nhau
(cùng độ tuổi, khác độ tuổi) và có sự đen xen về độ tuổi cùng như trình độ tiếng
Việt để trẻ có nhiều cơ hội học tập và chia sẽ lãnh nhau, không kỳ thị hoặc phân
biệt đối xử khác.
Sử dụng đa dạng các tình huống dạy trẻ giao tiếp bằng tiếng Việt, đặc biệt
là trẻ dân tộc thiểu số ít người, cần tổ chức các hoạt giáo dục ngoài lên lớp, các
hoạt động trải nghiệm sáng tạo nhằm tạo sân chơi và môi trường giao tiếp tiếng
Việt cho trẻ, thiết lập mối quan hệ cộng đồng dân tộc nơi trẻ sinh sống để xây
dựng môi trường tiếng Việt tại gia đình.
Việc xây dựng môi trường ngoài lớp giáo viên cần đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, huy động sự vào cuộc của chính quyền địa phương, các cơ quan ,
các tổ chức xã hội và nhân dân trên địa bàn phối hợp, tạo điều kiện để phát triển
giáo dục mầm non, trong đó cần quan tâm đến việc tạo môi trường tiếng Việt
thông qua bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng, đồ chơi; phối hợp trong
chăm sóc, giáo dục trẻ. Môi trường giáo dục được xây dựng phù hợp với nội
dung giáo dục của từng độ tuổi, từng chủ đề phục vụ cho việc thực hiện các mục
tiêu, nội dung giáo dục nói chung và nội dung dạy tăng cường tiếng Việt nói
chung ở các nhóm, lớp, môi trường ngoài lớp học tạo cho trẻ có nhiều cơ hội
học tập và được hoạt động với môi trường tiếng Việt cho dù trẻ học trong lớp
tộc thiểu số.
Người thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Nhi
13
Một số giải pháp chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
tại trường MN Hoa Pơ Lang
V. Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm
Đối chiếu kết quả khảo sát khi chưa xây dựng môi trường tăng cường
tiếng Việt và sau khi xây dựng MTTV
STT
Kết quả học kỳ I Kết quả học kỳ I
năm học 2017-2018 năm học 2018-2019
Nội dung
TS
1
Trẻ nói thành thạo tiếng Việt
Đạt%
Chưa
đạt%
1
88
266
96
4
3
Trẻ biết giao tiếp và diễn đạt mạch
28
lạc một số câu từ
8
5
2
75
266
94
6
22
78
tốt góp phần vào việc xây dựng và phát triển trẻ ở cấp học tiếp theo, tạo tiền đề
vững chắc cho trẻ bước vào trường tiểu học được tốt. Muốn đạt được điều điều
đó, người cán bộ quản lý phải luôn gương mẫu đi đầu trong mọi hoạt động, học
tập, nghiên cứu, chỉ đạo sát sao trong việc thiết kế xây dựng môi trường tăng
Người thực hiện: Nguyễn Thị Xuân Nhi
14
Một số giải pháp chỉ đạo xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số
tại trường MN Hoa Pơ Lang
cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số trong nhà trường, để làm tốt và có hiệu
quả đòi hỏi người cán bộ quản lý phải luôn quan tâm việc đưa chất lượng chăm
sóc giáo dục trẻ bằng cách nào, như thế nào để đạt hiệu quả cao, chính vì vậy,
việc xây dựng môi trường tăng cường tiếng Việt cho trẻ dân tộc thiểu số tại
trường mầm non Hoa Pơ Lang là rất cần thiết và không thể thiếu được trong việc
nâng cao chất lượng chăm sóc và giáo dục trẻ.
Chỉ đạo giáo viên trang trí, sắp xếp, bố trí linh hoạt các khu vực trong lớp
theo hướng tận dụng các không gian để cho trẻ hoạt động phù hợp; thường
xuyên thay đổi vị trí, cách bố trí các góc theo từng chủ đề để tạo sự mới mẻ thu
hút trẻ khám phá. Tích cực làm đồ dùng, đồ chơi và tăng cường bổ sung các
nguyên vật liệu tự nhiên đáp ứng nhu cầu của trẻ. Sắp xếp đồ dùng đồ chơi, học
liệu phù hợp với tầm với của trẻ; tạo điều kiện cho trẻ dễ dàng tự lựa chọn và sử
dụng sự vật, đồ vật, đồ chơi để thực hành, trải nghiệm, tham gia các hoạt động
mọi lúc mọi nơi.
Tích cực chủ động làm tốt công tác tuyên truyền đến cha mẹ trẻ bằng
nhiều hình thức (các buổi họp phụ huynh, qua hội thi, góc truyền truyên, bảng
tin, qua việc đón trẻ, trả trẻ …), tổ chức tốt các hoạt động ngoài giờ, các hoạt
động ngoại khóa có sự tham gia của cộng đồng, của cha mẹ trẻ; qua đó gắn kết
NHẬN XÉT CỦA HỘI ĐỒNG
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………
TM CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
TÀI LIỆU THAM KHẢO
STT
Tên tài liệu
Tác giả (nhà xuất bản)
1
Lý luận và phương pháp phát triển Nhà xuất bản Đại học Huế
ngôn ngữ cho trẻ em
năm 2013
2
Hướng dẫn tăng cường tiếng Việt cho Bộ Giáo dục và Đào tạo
trẻ mầm non vùng dân tộc thiểu số
Nguyễn Thị Hiếu (Chủ
biên)
3
17