Nhu cầu học bằng tài liệu tiếng Anh của sinh viên trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế - Pdf 55

Đại học Kinh tế Huế

ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-------0o0--------

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ

ại

Đ
h

in

̣c k

ho

NHU CẦU HỌC BẰNG TÀI LIỆU TIẾNG ANH
CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC
KINH TẾ – ĐẠI HỌC HUẾ

́H



Mã số: SV2017-02-28


KINH TẾ – ĐẠI HỌC HUẾ

h

Mã số: SV2017-02-28

́H


(ký, họ tên)

́


Xác nhận của giáo viên hướng dẫn

Chủ nhiệm đềtài
(ký, họtên)

Huế, 12/2017


Đại học Kinh tế Huế

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA THỰC HIỆN ĐỀ TÀI
1. Trần Thị Mai (K48B – Quản Trị Kinh Doanh)
2. Trần Thị Minh Trang (K48A – Kinh Doanh Thương Mại)
3. Trần Thị Thanh Hoài (K48C – Quản Trị Kinh Doanh)
4. Trương Minh Tuyn (K47B – Kinh Doanh Thương Mại)


2. Mục tiêu nghiên cứu..................................................................................................2
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu............................................................................2
3.1 Đối tượng nghiên cứu ...............................................................................................2
3.2 Phạm vi nghiên cứu...................................................................................................2
4. Tóm tắt tiến trình thực hiện đề tài ..........................................................................2
PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ...............................................4
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .......................................4
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề nhu cầu, nhu cầu học tập.............................4
1.1.1. Những nghiên cứu của các tác giả nước ngoài......................................................4
1.1.1.1. Nghiên cứu về nhu cầu .......................................................................................4
1.1.1.2. Những nghiên cứu về nhu cầu học tập ...............................................................7
1.1.2. Những nghiên cứu của các tác giả trong nước ......................................................8
1.1.2.1. Nghiên cứu về nhu cầu .......................................................................................8
1.1.1.2. Nghiên cứu về nhu cầu học tập ..........................................................................8
1.2. Một số vấn đề về nhu cầu.......................................................................................9
1.2.1. Khái niệm nhu cầu.................................................................................................9
1.2.2. Đặc điểm nhu cầu ................................................................................................10
1.2.3. Phân loại nhu cầu.................................................................................................11
1.2. Nhu cầu học tập ....................................................................................................12
1.2.1. Khái niệm nhu cầu học tập ..................................................................................12
1.2.2. Đặc điểm nhu cầu học tập ...................................................................................12
1.2.3. Mối quan hệ giữa nhu cầu học tập và nhu cầu nhận thức ...................................13
1.3. Sinh viên, hoạt động học tập của sinh viên ........................................................14
1.3.1. Sinh viên ..............................................................................................................14
1.3.2. Hoạt động học tập................................................................................................15
1.4. Tài liệu tiếng Anh .................................................................................................15
1.5. Áp dụng việc dạy tài liệu tiếng Anh trong chương trình giảng dạy bậc đại học trên
Thế giới..........................................................................................................................16
CHƯƠNG 2. NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................18
2.1 Giới thiệu chung về trường đại học Kinh Tế ......................................................18


CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ..................................28
3.1. Mô tả mẫu..............................................................................................................28
3.2. Đánh giá thang đo bằng hệ số tin cậy.....................................................................33
3.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA ...........................................................................40
3.3.1. Phân tích nhân tố đối với biến độc lập ................................................................40
3.3.2. Phân tích nhân tố đối với biến phụ thuộc ............................................................43
3.4. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến nhu cầu học bằng tài liệu tiếng Anh
của sinh viên trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế ..............................................45
3.4.1. Mô hình hồi quy tổng quát .................................................................................45
3.4.2. Kiểm định hệ số tương quan...............................................................................46
3.4.3. Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính ................................................................47
a. Đánh giá mô hình hồi quy tuyến tính….…………………………………………..47
b. Kiểm định phân phối chuẩn…………………….. ....................................................49
c. Phân tích mô hình hồi quy tuyến tính………….. .....................................................50
d. Kiểm định đa cộng tuyến………………… ..............................................................51
CHƯƠNG 4. GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ HỌC BẰNG TÀI LIỆU
TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - ĐẠI HỌC HUẾ ..................52
4.1. Cơ sở đề xuất các biện pháp ................................................................................52
4.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả việc học bằng tài liệu tiếng Anh tại trường Đại
học Kinh Tế Huế......................................................................................................52
4.2.1. Đối với bản thân mỗi sinh viên ...........................................................................52
4.2.2 Đối với giảng viên ................................................................................................53
4.2.3 Đối với tài liệu tiếng Anh .....................................................................................54
PHẦN 3: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ....................................................................55
3.1. Kết luận.…………………………………………………………………………..54
3.2. Kiến nghị..……………………………………………………………………...…54
PHỤ LỤC..……………………………………………………………………………55

h

ại

Bảng 3.5. Kiểm định điều kiện phân tích EFA cho biến độc lập.
Bảng 3.6. Ma trận xoay nhân tố.

ho

Bảng 3.7. Nhân tố mới tác động đến nhu cầu học bằng tài liệu tiếng Anh.

chung”.

in

̣c k

Bảng 3.8. Kiểm định điều kiện phân tích EFA cho 11 biến phụ thuộc trong “nhu cầu

Bảng 3.9. Ma trận tương quan giữa các biến.

h

Bảng 3.10. Mô hình hồi quy tóm tắt.



Bảng 3.11. Kết quả phân tích ANOVA.

́H

Bảng 3.12. Bảng kiểm định phân phối chuẩn của số liệu.


in

̣c k

ho

Sơ đồ 2.2:Mô hình nghiên cứu nhu cầu

́H


́

ii


Đại học Kinh tế Huế

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
TEFL

Teaching English as a Foreign Language
Đào tạo tiếng Anh như một ngoại ngữ

ESP

English for Specific Purposes
Tiếng Anh chuyên ngành


Bản thân sinh viên

in

Tài liệu

GV

Giảng viên

NT

Nhà trường

NCC

Nhu cầu chung

GD&ĐT

Giáo dục và đào tạo

CBGD

Cán bộ giáo dục

CTTT

Chương trình tiên tiến


1.4. Cơ quan chủ trì: Trường Đại học Kinh tế - Đại học Huế
1.5. Thời gian thực hiện: 1/2017 – 12/2017
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu chung

ho

h

 Mục tiêu cụ thể

in

̣c k

Đánh giá nhu cầu học bằng tài liệu tiếng Anh của sinh viên trường Đại học
Kinh Tế- Đại học Huế từ đó dựa vào tình hình thực tiễn điều tra và phân tích được để
xét xem có nên áp dụng phương pháp giảng dạy bằng tài liệu tiếng Anh cho sinh viên
tại trường Đại học Kinh Tế - Đại học Huế hay không.

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về nhu cầu học bằng tài liệu tiếng Anh.



́H

- Xác định nhu cầu, phương pháp, cách tiếp cận của sinh viên về việc học bằng tài
liệu tiếng Anh

́

khả năng áp dụng của đề tài

ại

Đ

Đối với giáo dục và đào tạo: Có thể tiến hành rộng rãi phương thức giảng dạy
bằng tài liệu tiếng anh cho sinh viên Kinh tế. Đồng thời nếu thí điểm ở trường đại học
Kinh tế có hiệu quả thì tùy vào tình hình của các trường Đại học, Cao đẳng khác để áp
dụng một cách linh hoạt phương pháp này để phù hợp hơn và hiệu quả hơn.

ho

Ngày ……. tháng ….. năm 20….
Sinh viên chịu trách nhiệm
chính của đề tài

h

in

̣c k

Ngày ……. tháng ….. năm 20….
Giáo viên hướng dẫn

́H


́

nhằm tạo ra những sản phẩm đào tạo có chất lượng thật sự - có nghĩa là người học sẽ
vận dụng tốt những kiến thức có được từ việc nghiên cứu tài liệu bằng tiếng anh trong
công việc của họ sau khi tốt nghiệp. Tuy nhiên, thực tế đào tạo kiến thức cho sinh viên
bằng tài liệu tiếng Anh trong thời gian qua bộc lộ những khó khăn và hạn chế về nhiều
mặt; dẫn đến việc nhiều cơ sở đào tạo không đạt được những mục tiêu mong muốn khi
đầu tư cho công tác này.

h

in

̣c k

ho

́H



́


Để đạt được cả mục tiêu giao tiếp lẫn sử dụng trong công việc về sau thì việc sử
dụng tài liệu tiếng Anh cho việc học là một hướng đi đang được lựa chọn tại nhiều
trường Đại Học. Tuy nhiên, sinh viên sử dụng tài liệu tiếng Anh để học các môn
chuyên ngành là một thách thức không nhỏ đối với họ bởi có sự khác biệt giữa năng
lực và trình độ tiếng Anh của từng người. Và còn phụ thuộc vào phương pháp giảng
dạy, truyền đạt của thầy (cô) đến sinh viên. Mặt khác trong quá trình học sinh viên
phải lao động gấp đôi, một mặt vừa tiếp thu kiến thức chuyên môn mà nhiều phần còn
khó hiểu ngay cả khi được giảng bằng tiếng Việt, một mặt vừa phải hiểu và học nội


- Xác định nhu cầu, phương pháp, cách tiếp cận của sinh viên về việc học bằng tài
liệu tiếng Anh

̣c k

in

- Đánh giá được thực trạng các môn chuyên ngành bằng tài liệu tiếng Anh của sinh
viên trường Đại học Kinh Tế Huế.
- Định hướng phương pháp, cách tiếp cận, nghiên cứu tài liệu tiếng Anh hiệu quả.

h
́H



3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu

́


- Đối tượng nghiên cứu: Nhu cầu học bằng tài liệu tiếng Anh của sinh viên trường Đại
học Kinh Tế - Đại học Huế
- Đối tượng khảo sát: Sinh viên đã học, sinh viên chưa học bằng tài liệu tiếng Anh tại
trường Đại học Kinh tế Huế.
3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Không gian: Trường Đại học Kinh tế Huế.
- Thời gian: Từ 1/2017 - 12/2017

bằng tài liệu tiếng Anh của
(giảng viên và sinh viên)
sinh viên

Đ

03 –04/2017

- Xác định mức nhu cầu học

ại
ho

Khảo sát sinh viên bằng
bảng hỏi và Xử lý số liệu

bằng tài liệu tiếng Anh của
sinh viên.
- Xác định các yếu tố ảnh
hưởng đến nhu cầu học
bằng tài liệu tiếng Anh của
sinh viên

5/2017 –
9/2017

h

in



Hoàn thiện đề tài, chỉnh
sửa và in ấn
Nghiệm thu và bảo vệ đề tài

10/2017 –
11/2017

12/2017

3


Đại học Kinh tế Huế

PHẦN 2. NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề nhu cầu, nhu cầu học tập
Đề tài tập trung nghiên cứu nhu cầu học tập của sinh viên trong giai đoạn hội
nhập kinh tế quốc tế hiện nay với tư cách là động lực thúc đẩy sinh viên học tập, nâng
cao nhận thức, góp phần tạo ra của cải vật chất cho chính sinh viên và cho sự phồn
vinh của toàn xã hội nên cần thiết phải điểm qua các nghiên cứu đã được tiến hành
trong và ngoài nước về vấn đề nhu cầu cũng như nhu cầu học tập.
1.1.1. Những nghiên cứu của các tác giả nước ngoài
1.1.1.1. Nghiên cứu về nhu cầu
- Nghiên cứu của các nhà tâm lý học phương Tây

Đ

ại


́H



́


Đánh giá về lý thuyết của Maslow nhà tâm lý học người Nga B.Ph. Lomov
trong cuốn Những vấn đề lý luận và phương pháp luận tâm lý học cho rằng "Tháp
Maslow" bao gồm cả những nhu cầu có nguồn gốc sinh học và xã hội, thế nhưng "đặc
điểm của các mức độ nêu trên hết sức vô định hình. Điều đó nảy sinh do Maslow đưa
ra nhu cầu của một cá nhân trừu tượng, tách nó ra khỏi hệ thống quan hệ xã hội, đặt
nhu cầu cá nhân nằm ngoài mối liên hệ với xã hội". Và cũng theo Lomov thì lý thuyết
4


Đại học Kinh tế Huế

này chưa lí giải được "trong những điều kiện xã hội nào nhu cầu đó được thỏa mãn và
những nguyên nhân chuyển tiếp nào từ mức độ này sang mức độ khác... ông không
khắc phục sự đối kháng giữa cá nhân và xã hội được phổ biến trong tâm lý học phương
Tây" lúc đó.
Mặc dù còn có hạn chế song cần phải thừa nhận lý thuyết của Maslow là một
trong những lý thuyết về nhu cầu được nhắc đến nhiều nhất trong các sách giáo khoa
và tài liệu tham khảo tâm lý học đồng thời được sử dụng khá rộng rãi trong đời sống
xã hội đặc biệt là trong lĩnh vực quản lý, sản xuất, tham vấn... Các doanh nghiệp rất
quan tâm ứng dụng lý thuyết này trong thực tiễn thể hiện ở việc chăm lo đáp ứng tốt
hơn nhu cầu của người lao động (cả vật chất và tinh thần), cải thiện mối quan hệ giữa
con người với con người nhằm thúc đẩy năng suất, tiết kiệm chi phí sản xuất nâng cao

thiết cho sự tồn tại của con người, nhóm nhu cầu này có nội dung giống nhu cầu sinh
lý và an toàn của tác giả Maslow.

́


Nhu cầu quan hệ (R: Relatedness needs): là những đòi hỏi về những quan hệ và
tương tác qua lại giữa các cá nhân, nhu cầu quan hệ bao gồm nhu cầu xã hội và một
phần nhu cầu được tôn trọng.
Nhu cầu phát triển (G: Growth needs): là đòi hỏi bên trong mỗi con người cho
sự phát triển mỗi cá nhân, nó bao gồm nhu cầu tự thể hiện và một phần nhu cầu tự
trọng (tự trọng và tôn trọng người khác).
Những lý thuyết về nhu cầu của các học giả phương Tây đều thừa nhận tính
chất xã hội của nhu cầu, coi trọng nhu cầu tinh thần của con người. Tuy nhiên, họ chưa
chỉ ra được cơ chế hình thành cũng như nguyên tắc của việc hình thành và phát triển
nhu cầu.
- Nghiên cứu của các nhà tâm lý học Xô Viết
Nghiên cứu nhu cầu trong nghiên cứu tâm lý con người, dòng phái tâm lý học
này lấy triết học mác xít, chủ nghĩa duy vật biện chứng và duy vật lịch sử làm phương
5


Đại học Kinh tế Huế

pháp luận trong nghiên cứu tâm lý con người. Vấn đề nhu cầu được các nhà tâm lý học
Hoạt động quan tâm xem xét theo các hướng sau:
D.N.Uznatze - tác giả của thuyết tâm thế - là người đã khám phá ra sự liên quan
giữa nhu cầu với hành vi của con người, tương ứng với mỗi kiểu hành vi là một loại
nhu cầu cơ bản. Sự tích cực của con người do nhu cầu tạo ra; nhu cầu xác định xu
hướng và tính chất của hành vi, giữa nhu cầu và hành vi có mối quan hệ mật thiết nên




́H

Là bước khởi đầu của nhu cầu. Ở mức độ này, nhu cầu chưa được phản ánh đầy
đủ, rõ ràng vào ý thức mà chủ thể mới chỉ ý thức được trạng thái thiếu hụt của bản thân
về một cái gì đó nhưng chưa ý thức đầy đủ về đối tượng và khả năng thỏa mãn nhu
cầu. Điều này thúc đẩy chủ thể tích cực tìm kiếm đối tượng và phương thức thỏa mãn
để giải quyết nó. Khi chủ thể tự trả lời được câu hỏi "thiếu hụt về cái gì" thì lúc đó nhu
cầu đã chuyển sang mức độ cao hơn, đó là ý muốn.

́


Ý muốn
Ở giai đoạn này, chủ thể đã ý thức được đối tượng chứa đựng khả năng thỏa
mãn nhu cầu, mục đích hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu. Nghĩa là, chủ thể đã ý thức
cả về đối tượng của nhu cầu và cả mục đích, động cơ hoạt động nhằm thỏa mãn nhu
cầu tuy nhiên vẫn tiếp tục tìm kiếm các phương thức và điều kiện thỏa mãn nhu cầu.
Khi cách thức thỏa mãn nhu cầu được chủ thể ý thức đầy đủ thì nhu cầu sẽ chuyển
sang mức độ cao hơn nữa, đó là ý định.
Ý định

6


Đại học Kinh tế Huế

Đến giai đoạn này, chủ thể ý thức đầy đủ cả về đối tượng lẫn cách thức, điều kiện

Nhu cầu của con người bao giờ cũng có đối tượng. Khi nhu cầu gặp gỡ đối
tượng có khả năng thỏa mãn thì lúc đó nhu cầu trở thành động cơ thúc đẩy cá nhân
hoạt động để chiếm lĩnh đối tượng. Nhu cầu chính là nguồn gốc của tính tích cực hoạt
động của con người. Nghiên cứu nhu cầu phải gắn với hoạt động cụ thể. Nhu cầu được
nảy sinh và phát triển trong quá trình con người hoạt động và tương tác với môi
trường.



́H

Bất kì nhu cầu nào cũng có một nội dung cụ thể tùy theo nó được thỏa mãn
trong những điều kiện nào và theo phương thức nào. Hay khác đi, nội dung và tính
chất của nhu cầu phụ thuộc chặt chẽ vào điều kiện và và phương thức thỏa mãn nó.

́


1.1.1.2. Những nghiên cứu về nhu cầu học tập

Nhà giáo dục học K.D.Usinxki khẳng định nhu cầu học tập là cơ sở duy nhất và
vững chắc cho mọi sự học tập có hiệu quả. Ông cho rằng muốn hình thành và phát
triển nhu cầu học tập phải tác động vào tự ý thức của người học làm thay đổi từ nhận
thức, thái độ đến xây dựng thói quen tích cực.
J.A.Comenxki cho rằng cần phải lôi cuốn, kích thích người học vào chính bản
thân. Ông rất coi trọng vai trò của nhu cầu học tập của người học đối với hiệu quả dạy
học nói chung và học tập nói riêng. Theo ông để hình thành phát triển nhu cầu học tập
ở người học thì việc dạy học cũng như người giáo viên phải làm thế nào để hấp dẫn
người học, từ đó lôi cuốn, thúc đẩy họ tích cực, chủ động với vai trò là chủ thể của
hoạt động học tập.

̣c k

ho

h

in

Về mặt thực tiễn, có thể kể đến các nghiên cứu của tác giả Lã Thị Thu Thủy
(2006) với "Nhu cầu thành đạt nghề nghiệp của trí thức trẻ", Hà Thị Bình Hòa với
"Nhu cầu thông tin của khách thể tuyên truyền", Lê Thanh Hương (2001) với "Động
cơ thành đạt trong nghiên cứu khoa học của cán bộ nghiên cứu thuộc Trung tâm Khoa
học xã hội và nhân văn Quốc gia"...

́H



1.1.1.2. Nghiên cứu về nhu cầu học tập

́


Một số nghiên cứu về nhu cầu học tập có liên quan đến đề tài như sau:

Nghiên cứu nhu cầu thành đạt và mối quan hệ của nó với tính tích cực nhận
thức của sinh viên hai trường Đại học Sư phạm và Đại học Bách Khoa thành phố Hồ
Chí Minh, tác giả Võ Thị Ngọc Châu (1999) trong luận văn của mình đã chỉ ra ảnh
hưởng của nhu cầu thành đạt đến tính tích cực nhận thức của sinh viên và đưa ra một
số biện pháp giáo dục nhu cầu thành đạt và tính tích cực nhận thức cho sinh viên.

xây dựng và bảo vệ tổ quốc; nhu cầu hoàn thiện tri thức, mong muốn nắm vững tiến
tới làm chủ tri thức khoa học; nhu cầu nắm vững và làm chủ nghề nghiệp quân sự mà
mình sẽ theo đuổi.

̣c k

ho

Tóm lại,

h

in

Đã có rất nhiều công trình nghiên cứu cả trong và ngoài nước về nhu cầu, nhu
cầu học tập song chủ yếu gắn với một lĩnh vực đã quá quen biết trong tâm lý học Việt
Nam, đó là chuyên ngành tâm lý học Sư phạm.

́H



Nhu cầu học tập của cá nhân nói chung và sinh viên nói riêng hiện nay được
nhiều tác giả coi là một trong những động lực thúc đẩy sự phát triển của xã hội, giúp
Việt Nam hội nhập sâu rộng hơn với thế giới. Tuy nhiên, những nghiên cứu riêng về
vấn đề này với tư cách là một công trình nghiên cứu chuyên sâu còn rất ít ỏi.

1.2.1. Khái niệm nhu cầu

́

thuộc rất nhiều vào nền sản xuất của xã hội và rất nhiều yếu tố khác như: thói quen,
phong tục, tập quán cũng như trạng thái riêng của từng chủ thể.

ại

Đ

Nhu cầu và hoạt động có mối quan hệ mật thiết với nhau. Nhu cầu là điều kiện
bên trong của hoạt động và luôn gắn liền với hoạt động có đối tượng của chủ thể.
Cùng với sự phát triển của khoa học- kĩ thuật và công nghệ, nhu cầu về vật chất của
con người mỗi ngày một cao hơn nhưng không phải là vô hạn còn nhu cầu về văn hóa
tinh thần lại tăng lên, không có giới hạn. Không những thế, con người có khả năng
nhận thức được đầy đủ nhu cầu của mình (nội dung, đối tượng, phương thức thỏa mãn
nó). Trước khi thực hiện hành động nào đó nhằm thỏa mãn nhu cầu của mình, con
người thường đối chiếu nó với các chuẩn mực (đạo đức, pháp luật...), từ đó tự điều
khiển, điều chỉnh hành động của mình cho phù hợp với yêu cầu của xã hội.

ho

1.2.3. Phân loại nhu cầu

̣c k

Nhu cầu của con người rất phong phú, đa dạng. Các nhà tâm lý học đã căn cứ
vào các tiêu chí khác nhau để phân loại nhu cầu của con người.

h

in



Một quan điểm khác của tác giả I.A.Gidarian lại phân chia nhu cầu của con
người, một mặt, thành những nhu cầu thực tế, nhu cầu hợp lý, nhu cầu, tự nhiên; mặt
khác, là nhu cầu hư ảo, nhu cầu giả tạo, nhu cầu sai lệch được hình thành do giáo dục
sai lệch, do thói quen xấu...
Trên thực tế, khó có thể tách biệt một cách rạch ròi các nhu cầu vì đối với con
người, dù là nhu cầu vật chất hay nhu cầu tinh thần thì chúng đều có bản chất xã hội và
chịu sự qui định của những điều kiện xã hội- lịch sử nhất định. Cùng với sự phát triển
của lịch sử, nhu cầu của con người ngày càng đa dạng và phát triển không ngừng.
1.2. Nhu cầu học tập
1.2.1. Khái niệm nhu cầu học tập
Nhu cầu học tập là đòi hỏi tất yếu cần được bồi dưỡng, trau dồi các tri thức, kĩ
năng, kĩ xảo cần thiết để con người có thể tồn tại và phát triển trong xã hội.

Đ

ại

Nhu cầu học tập phản ánh sự thiếu hụt của cá nhân về kiến thức, kĩ năng mới và
phương thức chiếm lĩnh nó vào trong ý thức của chủ thể học tập. Con người sẽ không
ngừng học tập nếu bản thân họ thực sự có nhu cầu học tập. Nhu cầu học tập là thành
phần cơ bản của động cơ học tập, thúc đẩy tính tích cực và có ảnh hưởng quyết định
đến họat động học tập nâng cao trình độ của con người, giúp họ thích nghi với sự phát
triển nhanh chóng của xã hội.

̣c k

ho

h



Đại học Kinh tế Huế

một số đặc điểm cơ bản là tính đối tượng, tính chu kì và phương thức thỏa mãn nhu
cầu.
Đối tượng của nhu cầu học tập: tâm lý học hoạt động khẳng định nhu cầu bao
giờ cũng mang tính đối tượng. Là một nhu cầu tinh thần của con người, đối tượng của
nhu cầu học tập chính là "cái gì đó" ngoài cá nhân, nằm trong nền văn hóa xã hội, có
khả năng thỏa mãn nhu cầu đó và khi được phản ánh trong đầu óc con người thì nó trở
thành động cơ thúc đẩy họ tích cực hoạt động vươn tới chiếm lĩnh kinh nghiệm xã hộilịch sử của loài người. Hay nói cách khác nhu cầu học tập được hiện thực hóa ra bên
ngoài thông qua động cơ học tập. Nhu cầu học tập có mối quan hệ chặt chẽ với nhu
cầu nhận thức, với động cơ học tập của con người và như A.N.Leonchiev đã khẳng
định: "sự phân tích các nhu cầu về mặt tâm lý học không thể nào tránh khỏi không
chuyển thành sự phân tích các động cơ".

ại

Đ

Nhu cầu học tập không tồn tại một cách tự thân vì chúng không phải là thực thể
mà là hiện tượng tâm lý đặc trưng của con người, chúng phải hiện thân vào một thực
thể khác là đối tượng của hoạt động học tập. Do đó khi phân tích nhu cầu học tập
không thể tách nó khỏi bản thân hoạt động học tập cũng như đối tượng của hoạt động
học tập. Nhu cầu học tập là một trong những nhu cầu xã hội đặc trưng của con người,
được nảy sinh trên cơ sở chủ thể ý thức đầy đủ những đòi hỏi khách quan của xã hội
đối với sự tồn tại và phát triển bản thân với tư cách là một nhân cách trưởng thành.

̣c k


Trong luận án nghiên cứu nhu cầu nhận thức của học sinh học kém bậc tiểu
học, tác giả Nguyễn Văn Lũy nhận định "nhu cầu nhận thức được hiểu là trạng thái
thiếu hụt một cái gì đó trong lĩnh vực nhận thức. Nhu cầu nhận thức được phản ánh
13


Đại học Kinh tế Huế

vào ý thức dưới dạng cảm giác thiếu thốn thông tin. Đối tượng của nhu cầu nhận thức
là những kinh nghiệm, kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo mới chưa từng có trong hệ thống kinh
nghiệm của cá nhân"
Nhu cầu học tập và nhu cầu nhận thức đều là những nhu cầu tinh thần của con
người. Và theo tác giả, bản thân khái niệm hoạt động nhận thức có nội hàm rộng hơn
so với khái niệm hoạt động học tập. Hoạt động nhận thức là quá trình con người nhận
biết và hiểu biết thế giới khách quan còn hoạt động học tập, theo nghĩa rộng nhất, là
học và luyện tập để hiểu biết, để có kĩ năng. Từ góc độ tâm lý học thì "hoạt động học
là hoạt động đặc thù của con người, được điều khiển bởi mục đích tự giác là lĩnh hội
những tri thức, kỹ năng, kỹ xảo mới, những hình thức hành vi và những dạng hoạt
động nhất định, những giá trị". Hoạt động học tập trong tâm lý học sư phạm thường
gắn với giáo dục nhà trường và được hình thành nhờ phương pháp nhà trường. Hoạt
động học tập được coi là một dạng của hoạt động nhận thức của con người.

Đ

ại

Khi cá nhân tham gia hoạt động học tập thì nhu cầu nhận thức sẽ phát triển lên
thành nhu cầu học tập. Khi đối tượng của hoạt động học (tri thức và phương thức lĩnh
hội tri thức) được cá nhân cảm nhận ý nghĩa của nó đối với mình và trở thành động cơ
thúc đẩy họ tích cực học tập thì có thể nói đối tượng thỏa mãn nhu cầu nhận thức đồng

mag tính chất quốc gia, ngành nghề rõ ràng.
- Đặc điểm học tập của sinh viên
+ Hoạt động: Là một tổ hợp tác động vào đối tượng nhằm đạt mục đích thõa mãn một
nhu cầu nhất định và chính kết quả hoạt động là sự cụ thể hóa nhu cầu của chủ thể.
+ Đặc điểm hoạt động của SV: 1/ Chuẩn bị và đặc trưng về nghề nghiệp tương lai
2/ Có kế hoạch. Thời hạn
3/ Đòi hỏi sự nổ lực đọc lập trí tuệ cao
14


Đại học Kinh tế Huế

1.3.2. Hoạt động học tập
Sự học tập là trường hợp riêng của nhận thức, là sự lĩnh hội hệ thống tri thức,
kỹ năng, kỹ xảo mới thông qua sự huấn luyện, giảng dạy chính quy và hoạt động thực
tiễn hàng ngày của con người. Học tập luôn là quá trình nhận thức tích cực. Bản chất
của quá trình học tập là nắm vững tri thức, kĩ năng, kĩ xảo.
Tuy nhiên, cũng cần phân biệt giữa học ngẫu nhiên với hoạt động học.
Việc nắm vững tri thức, kinh nghiệm, cách hình thành kĩ năng, kĩ xảo cũng như
các phương thức hành vi khác thông qua việc thực hiện các hoạt động trong cuộc sống
hàng ngày gọi là học ngẫu nhiên. Còn hoạt động học tập là hoạt động đặc thù của con
người, được điều khiển bởi mục đích tự giác, là lĩnh hội những tri thức, kĩ năng, kĩ xảo
mới, những phương thức hành vi mới. Có thể nói, hoạt động học tập là một sự nhận
thức đã được làm cho dễ dàng đi và được thực hiện dưới sự chỉ đạo của giáo viên.

Đ

ại

Hoạt động học tập: Là hoạt động đặc trưng của con người, được điều khiển bởi

tổ chức, cá nhân. (Điều 2, Luật lưu trữ 2011)
Tài liệu là phương tiện bảo đảm thông tin cho quản lý và sản xuất. Theo nghĩa
rộng, tài liệu cần thiết cho mọi lĩnh vực hoạt động xã hội loài người, giúp loài người
ghi nhớ những tri thức và kinh nghiệm trong quá trình sống, làm việc và đấu tranh bảo
vệ quyền lợi của mình. Tài liệu hình thành khi các ký tự, chữ viết xuất hiện. (theo thư
viện quốc gia Việt Nam).
Tài liệu bao gồm văn bản, dự án, bản vẽ thiết kế, bản đồ, công trình nghiên cứu,
sổ sách, biểu thống kê; âm bản, dương bản phim, ảnh, vi phim; băng, đĩa ghi âm, ghi
hình; tài liệu điện tử; bản thảo tác phẩm văn học, nghệ thuật; sổ công tác, nhật ký, hồi
ký, bút tích, tài liệu viết tay; tranh vẽ hoặc in; ấn phẩm và các vật mang tin khác.

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status