BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
------------------------------------
DƢƠNG THANH TÙNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ
THAO CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
THUỘC BỘ XÂY DỰNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC
Hà Nội – 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ VĂN HÓA, THỂ THAO VÀ DU LỊCH
VIỆN KHOA HỌC THỂ DỤC THỂ THAO
- - - - - - - - -
DƢƠNG THANH TÙNG
NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG CÂU LẠC BỘ THỂ DỤC THỂ
THAO CHO SINH VIÊN CÁC TRƢỜNG ĐẠI HỌC
THUỘC BỘ XÂY DỰNG
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt, các đơn vị đo lƣờng trong Luận án
Danh mục bẳng, biểu đồ, sơ đồ
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
6
1.1. Quan điểm của Đảng, Nhà nƣớc về thể thao trƣờng học
6
1.1.1. Những quan Đảng và Nhà nước về vai trò của Giáo dục - Đào tạo
6
trong sự nghiệp phát triển đất nước
1.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác Giáo dục thể chất
7
trong trường học
1.1.3. Quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về thể dục thể thao các
1.2.7. Khái niệm về câu lạc bộ thể dục thể thao
13
1.2.8. Khái niệm về loại hình câu lạc bộ TDTT
15
1.2.9. Khái niệm mô hình tổ chức và hoạt động câu lạc bộ TDTT
18
1.2.10. Khái niệm phát triển các loại hình câu lạc bộ TDTT
19
1.3. Cơ sở lý luận để xây dựng và phát triển các loại hình câu lạc bộ
19
TDTT
1.3.1. Tìm hiểu khái niệm phương pháp quản lý nhằm xây dựng và phát
20
triển các loại hình câu lạc bộ TDTT
1.3.2 . Tìm hiểu khái niệm giải pháp quản lý nhằm xây dựng và phát
1.4.2. Đặc điểm phát triển các tố chất thể lực của sinh viên
31
1.5. Khái quát về các trƣờng đại học thuộc Bộ xây dựng
33
1.5.1. Khái quát về trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
33
1.5.2. Khái quát về trường đại học kiến trúc TP.Hồ Chí Minh
35
1.5.3. Khái quát về trường đại học Xây dựng miền Trung
37
1.5.4. Khái quát về trường đại học Xây dựng miền Tây
38
1.6. Các công trình nghiên cứu có liên quan
39
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG, PHƢƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC
2.2.4. Phương pháp kiểm tra y học
46
2.2.5. Phương pháp kiểm tra sư phạm
49
2.2.6. Phương pháp thực nghiệm sư phạm
52
2.2.7. Phương pháp toán học thống kê
53
2.3. Tổ chức nghiên cứu
54
2.3.1. Thời gian nghiên cứu
54
2.3.2. Địa điểm nghiên cứu
55
Bộ Xây dựng
3.2.1. Sự cần thiết và căn cứ để xây dựng câu lạc bộ TDTT trong các
92
trường đại học thuộc Bộ Xây dựng
3.2.2. Nguyên tắc xây dựng câu lạc bộ TDTT trong các trường đại học
94
thuộc Bộ Xây dựng
3.2.3. Xây dựng và đánh giá hiệu quả câu lạc bộ TDTT các Trường Đại
96
học thuộc Bộ Xây dựng
3.2.4. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả câu lạc bộ TDTT
113
3.2.5. Bàn luận
138
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
148
A. KẾT LUẬN
QĐ
: Quyết định
SV
: Sinh viên
TT
: Thể thao
TTg
: Thủ tướng
TP HCM
: Thành phố Hồ Chí Minh
TW
:Trung ương
UBTDTT
: Uỷ ban Thể dục Thể thao
VĐV
Mét
s
Giây
P
Phút
DANH MỤC CÁC BẢNG
BẢNG
TÊN BẢNG
TRANG
Thực trạng lực lượng – đội ngũ giảng viên môn
Bảng 3. 1
GDTC tại Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội giai đoạn
56
2010 – 2015
Thực trạng lực lượng – đội ngũ giảng viên môn
Bảng 3. 2
GDTC tại Trường Đại học Kiến Trúc thành phố Hồ Chí
môn học GDTC trường Đại học Xây dựng Miền Tây
Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của
Trường Đại học Kiến trúc Hà Nội giai đoạn 2011– 2015
59
59
60
62
Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của
Bảng 3. 9
trường Đại học Kiến trúc thành phố Hồ Chí Minh giai
62
đoạn 2011– 2015
Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của
Bảng 3. 10 trường Đại học Xây dựng Miền Trung giai đoạn 2011–
63
2015
Bảng 3. 11
Thực trạng sử dụng kinh phí dành cho GDTC của
69
Thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy
Bảng 3. 16 GDTC tại Trường Đại học Kiến Trúc thành phố Hồ Chí
69
Minh
Bảng 3.17
Bảng 3.18
Thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy
GDTC tại Trường Đại học Xây dựng Miền trung
Thực trạng việc thực hiện chương trình giảng dạy
GDTC tại Trường Đại học Xây dựng Miền tây
69
70
Kết quả khảo sát thực trạng sử dụng các phương
Bảng 3.19
pháp dạy học và hình thức tổ chức lên lớp (n = 200 cán bộ
71
giảng viên và 1000 SV, tính theo tỷ lệ %)
Bảng 3.20
khóa
của
75
77
78
Bản
g 3.24
Thực trạng tập luyện TDTT ngoại khóa của SV các
Trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng
8
0
Bảng 3.25
Bảng 3.26
Bảng 3.27
Bảng 3.28
Bảng 3.29
Bảng 3.30
So sánh thể chất của SV trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Sau
với thể chất người Việt Nam cùng lứa tuổi
tr. 88
trúc Hà Nội theo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của
BGD&ĐT
Đánh giá thể lực của nữ SV trường Đại học Kiến
Bảng 3.32
trúc Hà Nội theo tiêu chuẩn đánh giá xếp loại thể lực của
BGD&ĐT
Bảng 3.33
Bảng 3.34
Bảng 3.35
Sau
học Kiến trúc Hà Nội
Đánh giá thể lực của nam SV trường Đại học Kiến
Bảng 3.31
82
112
Bảng 3. 38
Nội dung bồi dưỡng cán bộ quản lý các trường Đại học
114
thuộc Bộ Xây dựng
Bảng 3. 39
Bảng 3. 40
Bảng 3. 41
Bảng 3. 42
Bảng 3. 43
Bảng 3. 44
Bảng 3. 45
Bảng 3.46
Bảng 3.47
Nội dung bồi dưỡng cán bộ chuyên môn thể thao
các trường Đại học thuộc Bộ Xây dựng
Kết quả học tập môn GDTC của SV khóa 20152020
So sánh kết quả học tập môn GDTC khóa 20152019
So sánh thể chất của nam SV trước thực nghiệm
CLB TDTT trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
So sánh thể chất của nữ SV trước thực nghiệm
CLB TDTT trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
Sau tr.
123
Sau
tr. 126
(n=200)
Bảng 3.49
Diễn biến sự phát triển thể chất của nam SV nhóm
đối chứng khóa 2015 – 2020 trường Đại học Kiến trúc Hà
Nội (n=500)
Bảng 3.50
Diễn biến sự phát triển thể chất của nữ SV nhóm
thực nghiệm khóa 2015 – 2020 trường Đại học Kiến trúc
Hà Nội (n=200)
Sau tr.
126
Sau tr.
126
Bảng 3.51
Bảng 3.52
Diễn biến sự phát triển thể chất của nữ SV nhóm đối chứng
Tổng hợp kết quả đánh giá của SV nhóm thực
nghiệm về
136
thái độ tích cực và tự học (n=400)
Bảng 3.56
So sánh thái độ tích cực trong đánh giá của SV
137
nhóm thực nghiệm và nhóm đối chứng
Bảng 3.57
Phân loại Chiều cao đứng của người Việt Nam
trước năm 1967
141
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1
TÊN BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
TRANG
So sánh nhóm các chỉ số chiều cao, cân nặng,
chỉ số Quetelet, chỉ số BMI, công năng tim và dẻo
Sau tr. 126
Diễn biến sự phát triển Chỉ số Quetelet sau
một năm thực nghiệm
Biểu đồ 3.6
Sau tr. 126
Sau tr. 126
Diễn biến sự phát triển Chỉ số BMI sau một
năm thực nghiệm
Sau tr. 126
Biểu đồ 3.7 Diễn biến sự phát triển Chỉ số công năng tim sau một
năm thực nghiệm
Sau 7r. 126
Biểu đồ 3.8 Diễn biến sự phát triển độ dẻo gập thân sau một năm
Sau tr. 126
thực nghiệm
Biểu đồ 3.9 Diễn biến sự phát triển lực bóp tay thuận sau một năm
Sau tr. 126
thực nghiệm
Biểu đồ
3.10
Biểu đồ
Sau tr. 126
Sơ đồ:
Sơ đồ 3.1
Sơ đồ quản lý CLB TDTT các trường Đại học
105
thuộc Bộ Xây dựng
1
PHẦN MỞ ĐẦU
TDTT là một bộ phận của nền giáo dục xã hội chủ nghĩa (XHCN) Việt
Nam. Là một trong những yêu cầu không thể thiếu trong việc đào tạo thế hệ trẻ
trở thành những con người phát triển toàn diện, về tri thức, đạo đức, thẩm mỹ và
thể chất. Trong những năm qua cùng với sự phát triển của các ngành như kinh tế,
văn hoá và các ngành khoa học xã hội khác, nền thể thao nước ta đã có những
tiến bộ vượt bậc cả về chiều sâu và chiều rộng, đã khẳng định được vị thế của
thể thao Việt Nam trên khu vực và trên thế giới.
Đảng và Nhà nước định hướng mục tiêu của giáo dục cho nước ta là:
Xây dựng con người Việt Nam phát triển toàn diện, có lý tưởng, đạo đức, có
tính tổ chức và kỷ luật, có ý thức cộng đồng và tính tích cực cá nhân, làm chủ
tri thức hiện đại, có tư duy sáng tạo, kỹ năng thực hành, tác phong công
nghiệp và có sức khoẻ, đáp ứng yêu cầu xây dựng và bảo vệ Tổ quốc. Để thực
hiện mục tiêu đó, nhiệm vụ trọng tâm cần thực hiện gồm: Nâng cao chất
phải hướng đến. Bên cạnh những khái niệm, những công thức, tri thức, việc
dạy học cũng phải quan tâm đến quá trình hình thành và phát triển các kĩ
năng, các quan hệ giao tiếp, các mối liên hệ gắn bó giữa người học với hiện
thực cuộc sống, và việc này liên quan mật thiết đến hoạt động ngoại khóa
[20],[21], [22], [25].
Hoạt động ngoại khóa TDTT là các hoạt động nằm ngoài chương trình
học chính khóa, thường mang tính chất tự nguyện và tích cực. Để khuyến
khích và tạo điều kiện cho mọi người dân tham gia tập luyện TDTT một cách
có tổ chức, có hướng dẫn và nâng cao hiệu quả tập luyện, việc hình thành các
CLB TDTT ở cơ sở đóng vai trò quan trọng [25].
CLB TDTT xuất hiện đầu tiên ở Mỹ. Các nước trên thế giới cũng đã phát
triển rất đa dạng các loại hình CLB TDTT. Nguyên tắc cơ bản của các loại
hình CLB TDTT là tự nguyện, tự giác, tự hạch toán kinh tế, hoạt động như loại
hình cung ứng dịch vụ TDTT và họ đã chia CLB TDTT thành 3 loại [92]:
Loại thứ nhất: CLB thể thao với mục đích thi đấu. Đây là loại hình CLB
thể thao nhà nghề thi đấu mang lại lợi nhuận.
3
Loại thứ hai: CLB thể thao mang tính chất hướng dẫn, chỉ đạo. Các
CLB hướng dẫn, chỉ đạo nâng cao tri thức, hướng dẫn cho học viên. Nguồn thu
của CLB gồm hội phí, học phí trả công giảng dạy, huấn luyện và thi đấu tập,
sửa chữa trang thiết bị giảng dạy, đây là loại hình CLB dịch vụ thu phí.
Loại thứ ba: CLB thể thao mang tính chất xã hội. CLB tổ chức cho các
hội viên luyện tập thể thao giải trí, tăng cường sức khỏe, tăng cường giao lưu
xã hội. Loại hình CLB này không phát sinh dịch vụ, phi lợi nhuận [92].
Ở nước ta, đã có nhiều tác giả nghiên cứu các biện pháp và mô hình tổ
chức các hoạt động TDTT ngoại khóa cho HS, SV như: Nguyễn Gắng
(2000): "Nghiên cứu xây dựng mô hình CLB thể dục, thể thao hoàn thiện
ý nghĩa về CLB TDTT ở nước ta là vấn đề mới, còn ít được coi trọng; phân
loại CLB TDTT ở nước ta chưa đầy đủ, rõ ràng.
Trong hệ thống các trường Đại học thuộc Bộ xây dựng nhận thấy chưa
có loại hình CLB TDTT, hoạt động ngoại khóa TDTT diễn ra tự phát. Vấn đề
đặt ra ở đây là xác định và phát triển các loại hình CLB TDTT phù hợp với
điều kiện của mỗi nhà trường Đại học nói chung và hệ thống các trường thuộc
Bộ xây dựng nói riêng nhằm trực tiếp góp phần nâng cao tỷ lệ người tập
TDTT thường xuyên đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của các đối tượng SV.
Xuất phát từ thực tế trên, công trình nghiên cứu: “Nghiên cứu xây dựng
CLBTDTT cho SV các Trường Đại học thuộc Bộ xây dựng” được tiến hành
với mục đích đánh giá một cách tương đối toàn diện, khách quan thực trạng
công TDTT và đưa ra các giải pháp phù hợp, có tính khả thi biến chủ trương
thành động lực thúc đẩy sự phát triển bền vững, có hiệu quả loại hình CLB
trong hệ thống các trường Đại học thuộc Bộ xây dựng nhằm thu hút đông đào
SV tham gia tập luyện.
Mục đích nghiên cứu:
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề tài xây dựng CLB TDTT
cho SV các Trường Đại học thuộc Bộ xây dựng, góp phần nâng cao thể chất
và chất lượng phong trào TDTT cho SV.
Mục tiêu nghiên cứu:
Mục tiêu 1:
5
Nghiên cứu thực trạng hoạt động TDTT của sinh viên các trường đại
học thuộc Bộ Xây dựng:
Thực trạng các điều kiện đảm bảo cho hoạt động TDTT của các Trường
Đại học thuộc Bộ Xây dựng; Thực trạng hoạt động TDTT của SV các trường
đại học thuộc Bộ Xây dựng; Thực trạng kết quả hoạt động TDTT.
và giáo dục thế hệ trẻ từ nhỏ đến lúc trưởng thành. Nghị quyết Đại hội IV tiếp
tục khẳng định vai trò của giáo dục đào tạo là: hình thành và phát triển toàn
diện nhân cách xã hội chủ nghĩa của thế hệ trẻ, đào tạo đội ngũ lao động có kỹ
thuật đồng bộ về ngành nghề, phù hợp với yêu cầu phân công lao động của xã
hội. Bên cạnh đó, vai trò quan trọng của giáo dục chuyên nghiệp trong việc
phát triển con người Việt Nam mới cũng được đánh giá cao; Đảng coi sự
nghiệp giáo dục, nhất là giáo dục đại học và chuyên nghiệp, trực tiếp góp
phần vào việc đổi mới công tác quản lý kinh tế và xã hội.
Trước những đòi hỏi cấp bách về nguồn nhân lực chất lượng cao đáp
ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa, Đảng ta khẳng
định, một trong những nhiệm vụ cốt yếu để phát triển trí tuệ cho nhân dân là
nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục đào tạo và khoa học công nghệ. Vì
vậy, từ Nghị quyết Đại hội VII, Đảng ta đã coi khoa học và công nghệ, giáo
dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu. Đến các Đại hội Đảng VIII, IX, X, XI,
Đảng tiếp tục khẳng định đường lối phát triển giáo dục và đào tạo, khoa học
7
và công nghệ, quán triệt quan điểm coi giáo dục – đào tạo là quốc sách hàng
đầu [4], [8], [9].
Nhận thức được tầm quan trọng của giáo dục đào tạo đối với sự phát
triển kinh tế - xã hội đất nước nói chung và phát triển con người nói riêng,
Đảng ta đã và đang quan tâm, chăm lo cho phát triển một nền giáo dục Việt
Nam tiên tiến, hiện đại, chất lượng cao. Nghị quyết Đại hội lần thứ XII đã
khẳng định“Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển
nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước,
xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" [12, tr.1].
1.1.2. Quan điểm của Đảng và Nhà nước về công tác GDTC trong
trường học.
tăng cường sức khỏe phát triển thể chất, góp phần hình thành và bồi dưỡng
nhân cách, đáp ứng yêu cầu giáo dục toàn diện cho người học. Nhà nước
khuyến khích hoạt động TDTT ngoại khóa trong nhà trường”. Điều 15 của
“Bộ Giáo dục Đào tạo phối hợp với Ủy ban TDTT thực hiện các nhiệm vụ:
Xây dựng, chỉ đạo, thực hiện chương trình GDTC. Quy định tiêu chuẩn rèn
luyện thân thể và đánh giá kết quả rèn luyện thân thể của HS…” [6].
GDTC “là một trong những hình thức hoạt động cơ bản có định hướng
rõ của TDTT trong xã hội” [73, tr.123], TDTT là một bộ phận của nền văn
hóa, trình độ phát triển TDTT là một trong những tiêu chí đánh giá trình độ
văn hóa và năng lực sáng tạo của dân tộc, là phương tiện giao lưu văn hóa nói
chung, văn hóa thể chất nói riêng, mở rộng các mối quan hệ quốc tế. Vì vậy,
Đảng và Nhà nước ta luôn chú trọng đến công tác đổi mới nhằm phát triển
hơn nữa công tác GDTC. Đảng và Nhà nước ta đã chỉ rõ, nhiệm vụ chính của
GDTC là: Nâng cao sức khỏe, đảm bảo sự phát triển bình thường của cơ thể
học sinh, SV; phát triển thể lực, trang bị những kỹ năng vận động cơ bản và
cần thiết cho cuộc sống; hình thành thói quen rèn luyện thân thể, giữ vệ sinh
và giữ phẩm chất đạo đức, nhân cách học sinh, SV, những chủ nhân tương lai
của đất nước [10].
Đảng, Nhà nước ta khẳng định, sự phát triển GDTC phải đảm bảo theo
quan điểm đường lối chung của Đảng, Nhà nước, của ngành TDTT và ngành
Giáo dục – Đào tạo, phải đảm bảo tính dân tộc, tính khoa học và tính nhân
9
dân. Trong đó, đảm bảo tính dân tộc có nghĩa là: Hình thức, nội dung các hoạt
động GDTC phải mang bản sắc dân tộc, vì mục đích, lợi ích dân tộc; đảm bảo
tính khoa học là: Kế thừa có chọn lọc các tri thức về TDTT của nhân loại; mọi
hoạt động GDTC phải phù hợp với quy luật phát triển tâm, sinh lý của con
người [10].