Hoàn thiện quản lý chi ngân sách nhà nước trên địa bàn quận sơn trà thành phố đà nẵng - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HUỲNH MINH TUẤN

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ
– THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Đà Nẵng - Năm 2015


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

HUỲNH MINH TUẤN

HOÀN THIỆN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN SƠN TRÀ
– THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.20

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ KINH DOANH

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS VÕ XUÂN TIẾN

Đà Nẵng - Năm 2015

1.2.2. Chấp hành dự toán chi ngân sách nhà nước................................................ 27
1.2.3. Công tác quyết toán chi ngân sách nhà nước............................................. 29
1.2.4. Kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước..................32
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH
NHÀ NƯỚC...................................................................................................................................... 33
1.3.1. Điều kiện tự nhiên..................................................................................................... 33
1.3.2. Điều kiện kinh tế....................................................................................................... 34
1.3.3. Điều kiện xã hội......................................................................................................... 35
1.3.4. Các qui định của trung ương............................................................................... 35


1.3.5. Tổ chức bộ máy và trình độ của đội ngũ cán bộ quản lý cấp
huyện..................................................................................................................................................... 35
1.3.6. Nhận thức và ý thức chấp hành của cơ quan, đơn vị sử dụng
ngân sách trên địa bàn.................................................................................................................. 37
1.3.7. Các nhân tố khác....................................................................................................... 37
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ CHI NGÂN
SÁCH NHÀ NƯỚC QUẬN SƠN TRÀ.......................................................................... 41
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ, XÃ HỘI CỦA QUẬN ẢNH
HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC............................. 41
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên..................................................................................................... 41
2.1.2. Đặc điểm xã hội......................................................................................................... 43
2.1.3. Đặc điểm kinh tế........................................................................................................ 45
2.1.4. Tình hình chi ngân sách nhà nước quận Sơn Trà...................................... 49
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC QUẬN
SƠN TRÀ............................................................................................................................................ 55
2.2.1. Công tác lập, phân bổ dự toán chi ngân sách nhà nước........................56
2.2.2. Công tác chấp hành quản lý chi ngân sách nhà nước............................. 72
2.2.3. Quyết toán quản lý chi NSNN quận Sơn Trà............................................. 80
2.2.4. Kiểm soát, thanh toán các khoản chi ngân sách nhà nước..................82


ĐTPT

Đầu tư phát triển

ĐTXDCB

Đầu tư xây dựng cơ bản

GTSX

Giá trị sản xuất

GDĐT

Giáo dục đào tạo

KBNN

Kho bạc nhà nước

KT-XH

Kinh tế xã hội

NSNN

Ngân sách nhà nước

NS

Tổng giá trị sản xuất của quận Sơn Trà giai đoạn 2010 2014

47

Tổng thu ngân sách trên địa bàn quận giai đoạn 2010 2014

48

Tổng chi ngân sách nhà nước quận Sơn Trà giai đoạn
2010 - 2014

48

Tình hình chi ĐTXDCB từ nguồn ngân sách quận Sơn
Trà, giai đoạn 2006 – 2014

50

2.5.

Chi đầu tư XDCB quận Sơn Trà giai đoạn 2010 – 2014

51

2.6.

Tình hình chi thường xuyên từ nguồn NS quận Sơn Trà
giai đoạn 2006 – 2014

52


77

2.2.
2.3.
2.4.

2.7.
2.8.
2.9.
2.10.


2.13. So sánh tình hình thực hiện chi thường xuyên so với dự
toán được giao đầu năm từ năm 2010 - 2013

80

2.14. Tình hình kiểm soát, thanh toán vốn ĐTXDCB từ nguồn
NSNN cấp quận qua KBNN từ năm 2006 – 2014

84

2.15.

Kết quả kiểm soát chi thường xuyên qua KBNN quận
Sơn Trà từ năm 2006 – 2014

87


thành tựu đáng kể; Đặc biệt là từ khi Luật ngân sách nhà nước được Quốc hội
khoá XI kỳ họp thứ hai thông qua ngày 16/12/2002 và có hiệu lực thi hành từ
năm ngân sách 2004 với mục tiêu và ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc
quản lý và điều hành ngân sách nhà nước, phát triển kinh tế- xã hội.
Ngân sách nhà nước vừa là nguồn kinh phí được nhà nước sử dụng để
tài trợ cho sự tồn tại và hoạt động của hệ thống bộ máy nhà nước, vừa là công
cụ để nhà nước thực hiện các dịch vụ công, chi phối, điều chỉnh các mặt hoạt
động khác của đất nước. Trong tiến trình đổi mới, thực hiện cải cách nền tài
chính quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ quan tổ
chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng NSNN một cách tiết kiệm và có
hiệu quả. Trong đó việc hoàn thiện công tác thu, chi NSNN luôn được Đảng
và Nhà nước coi là một nội dung quan trọng hàng đầu.
Một trong những giải pháp quan trọng để tăng cường nguồn lực ngân
sách chính là phải quản lý chi ngân sách thật tốt. Chính vì lẽ đó, kiểm soát và
quản lý chặt chẽ các khoản chi ngân sách nhà nước luôn là mối quan tâm lớn
của Đảng, nhà nước và của các cấp, các ngành, góp phần quan trọng trong
việc giám sát sự phân phối và sử dụng nguồn lực tài chính một cách đúng mục
đích, có hiệu quả, đồng thời là biện pháp hữu hiệu để thực hiện tiết kiệm,
chống lãng phí. Từ năm 2004, thực hiện luật ngân sách nhà nước, công tác
quản lý, kiểm soát chi NSNN qua KBNN đã có những chuyển biến tích cực,
công tác lập, duyệt, phân bổ dự toán được chú trọng hơn về chất lượng và thời


2

gian. Việc quản lý điều hành NSNN cũng đã có những thay đổi lớn và đạt
được thành tựu quan trọng, góp phần thúc đẩy nền kinh tế phát triển, giả quyết
những vấn đề xã hội. Tuy nhiên, tính năng động và tích cực của đơn vị sử
dụng ngân sách chưa phát huy, tâm lý ỷ lại trông chờ vào NSNN còn phổ
biến. Điều đó ảnh hưởng không tốt đến việc huy động và khai thác các nguồn

+ Thời gian: Các đề xuất trong luận văn có ý nghĩa từ nay đến năm
2020.
4. Phương pháp nghiên cứu
Để thực hiện mục tiêu nói trên, đề tài sử dụng các phương pháp sau:
- Phương pháp khảo sát, phương pháp chuyên gia,
- Phương pháp tổng hợp, phân tích, so sánh,
- Các phương pháp khác,…
5. Bố cục luận văn
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, phụ
lục, nội dung chính luận văn được kết cấu gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý chi ngân sách nhà nước
- Chương 2: Thực trạng công tác quản lý chi Ngân sách quận Sơn Trà –
Đà Nẵng
- Chương 3: Giải pháp hoàn thiện công tác quản lý chi NSNN quận
Sơn Trà – Đà Nẵng
6. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Trong thời gian gần đây, các vấn đề liên quan đến quản lý chi NSNN đã
có nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học, các nhà quản lý kinh tế
và các bài viết đăng trên báo, tạp chí của Trung ương và địa phương, cụ thể:
- “Quản lý chi tiêu công ở Việt Nam thực trạng và giải pháp” của GSTS Dương Thị Bình Minh, Nxb tài chính, 2005 và “một số vấn đề về chính
sách tài khóa và đầu tư công với mục tiêu ổn định vĩ mô” của PGS.TS Vũ


4

Như Thăng, tạp chí quản lý ngân quỹ quốc gia số 113 (11/2011): Hai tài liệu
đề cập đến thực trạng quản lý chi tiêu công còn lãng phí, đầu tư công dàn trãi
và thiếu hiệu quả, định hướng và giải pháp cho đầu tư công ở Việt Nam trong
những năm tới: Thực hiện tái cấu trúc nền kinh tế quốc gia, thu hút hợp lý các
nguồn lực xã hội để tập trung đầu tư cho hạ tầng kinh tế xã hội, nâng cao hiệu

(2009), Học viện Tài chính. Tác giả đã làm sáng tỏ nhận thức mối quan hệ
giữa tăng trưởng, phát triển và phát triển bền vững, đồng thời hệ thống hóa
các vấn đề cơ bản về chi ngân sách, quản lý chi ngân sách nhà nước, đặc biệt
đã phân tích được ưu và nhược điểm của phương pháp quản lý theo kiểu quản
lý NSNN theo kiểu hành chính truyền thống và phương thức quản lý NSNN
theo kiểu hành chính truyền thống và phương thức quản lý NSNN theo khuôn
khổ chi tiêu trung hạn gắn với kết quả đầu ra. Luận án đã phân tích được thực
trạng của công tác chi quản lý NSNN trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh. Trên cơ
sở đó, Tác giả đề xuất ra các giải pháp hoàn thiện chi quản lý NSNN. Tuy
nhiên, Luận án chưa làm rõ được đặc thù riêng của tỉnh khi áp dụng phương
án quản lý mới.
- Tác giả Nguyễn Ngọc Hải trong luận án tiến sĩ “Hoàn thiện cơ chế
chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng ở Việt Nam” (2008), Luận
án đã khái quát chung được cơ chế quản lý chi đối với NSNN cho hàng hóa
công cộng, đồng thời khái quát cách thức tổ chức và điều hành các khoản chi
NSNN cho hàng hóa công cộng, đồng thời khái quát cách thức tổ chức và
điều hành khoản chi NSNN để thực hiện cung ứng hàng hóa công cộng cho
Nhà nước. Dựa trên các luận cứ khoa học, tác giả đã trình bày phân tích, đánh
giá thực trạng của nhiệm vụ chi NSNN và cơ chế quản lý NSNN cho việc
cung ứng hàng hóa công cộng trong thời kỳ chuyển đổi nền kinh tế ở Việt
Nam trên 2 khía cạnh: những thành tựu đạt được và những vấn đề cần hoàn
thiện, như vậy Luận án đã đóng góp các giải pháp hoàn thiện cơ chế quản lý
chi NSNN cho việc cung ứng hàng hóa công cộng, tuy nhiên luận án chưa chỉ


6

ra được nguyên nhân sâu xa sự bất cập trong vận hành cơ chế này.
- Tác giả Hà Việt Hoàng trong luận văn thạc sĩ “Thực trạng và giải
pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản lý cấp huyện tỉnh Thái Nguyên”

Hà Tĩnh đối với các khoản chi thường xuyên. Luận án cũng đã chỉ ra được
những kết quả đạt được và một số tồn tại trong việc vận dụng quá trình quản
lý chi ngân sách nhà nước. Đồng thời, luận án đã đề xuất giải pháp áp dụng
quy trình lập dự toán và phân bổ dự toán tương đối phù hợp và có khả năng
thực thi ở Hà Tĩnh hiện nay.
- Tác giả Huỳnh Thị Cẩm Liêm trong luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện
công tác quản lý ngân sách nhà nước huyện Đức Phổ” (2011), Đại học Đà
Nẵng, luận văn đã khái quát lại những vấn đề cơ bản về NSNN và quản lý
NSNN cấp huyện. Trên cơ sở đó phân tích thực trạng công tác quản lý NSNN
huyện Đức Phổ và đưa ra các giải pháp hoàn thiện.


8

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ
CHI NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC
1.1.1. Một số khái niệm
a. Ngân sách nhà nước
Mỗi một quốc gia khi hình thành nhà nước thì cần phải có nguồn lực để
bảo vệ chính thể nhà nước và đảm bảo cho các mặt hoạt động phát triển của
mình. Một trong những nguồn lực quan trọng nhất là NSNN. NSNN phục vụ
cho giai cấp thống trị. Nó là công cụ để giai cấp thống trị bảo vệ nhà nước ,
đảm bảo hoạt động bộ máy nhà nước, đồng thời là công cụ để hoàn thiện quản
lý nhà nước của mình. Trong hệ thống tài chính, NSNN là khâu chủ đạo, là
điều kiện vật chất quan trọng để thực hiện chức năng nhiệm vụ của nhà nước.
NSNN là một phạm trù kinh tế mang tính chất lịch sử. Nó phản ánh
những mặt nhất định của các quan hệ kinh tế thuộc lĩnh vực phân phối sản

NSNN là một phạm trù kinh tế tài chính được coi là một hệ thống quan
hệ kinh tế tồn tại khách quan. Hệ thống các quan hệ kinh tế này được đặc
trưng bởi quan hệ tiền tệ phát sinh trong quá trình phân phối các nguồn tài
chính và bằng các quan hệ đó mà quỹ tiền tệ tập trung của nhà nước được tạo
lập và sử dụng. Hệ thống các quan hệ kinh tế này bao gồm:
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với khu vực doanh nghiệp.
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với các đơn vị hành chính sự nghiệp.
- Quan hệ giữa NSNN với các tầng lớp dân cư.
- Quan hệ kinh tế giữa NSNN với thị trường tài chính.
Như vậy đằng sau hình thức biểu hiện bên ngoài của NSNN là một loại
quỹ tiền tệ của Nhà nước với các khoản thu và các khoản chi của nó thì
NSNN lại phản ánh các quan hệ kinh tế trong quá trình phân phối, thể hiện


10

các quan hệ phân phối và các quan hệ lợi ích kinh tế gắn với chủ thể đặc biệt,
đó là Nhà nước nhằm tạo lập và sử dụng nguồn tài chính quốc gia để gải
quyết các nhiệm vụ về KT – XH.
Hệ thống NSNN là tổng thể các cấp ngân sách có quan hệ hữu cơ với
nhau trong quá trình tổ chức huy động, quản lý các nguồn thu và thực hiện
nhiệm vụ chi của mỗi cặp ngân sách.
Ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, hệ thống NSNN được tổ chức phù
hợp với hệ thống tổ chức bộ máy QLHC nhà nước. Ở nước ta, bộ máy QLHC
Nhà nước được tổ chức 4 cấp trung ương: cấp trung ương; tỉnh, thành phố
trực thuộc TW; quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh và xã, phường,
thị trấn. Mỗi cấp chính quyền đều phải có ngân sách để thực hiện các nhiệm
vụ được giao.
b. Chi ngân sách nhà nước
Chi NSNN thể hiện các quan hệ tiền tệ hình thành trong quá trình phân

định các nhiệm vụ chính trị, KT – XH của vùng, miền, đất nước; thể hiện ý
chí nguyện vọng của nhân dân.
Chi ngân sách nhằm phục vụ cho lợi ích chung của cộng đồng dân cư ở
các vùng hay phạm vi quốc gia. Điều này xuất phát từ chức năng quản lý toàn
diện nền KT – XH của Nhà nước.
Thông thường các khoản chi của NSNN được xem xét hiệu quả trên
tầm vĩ mô. Điều này có nghĩa hiệu quả của các khoản chi ngân sách phải được
xem xét toàn diện dựa trên việc hoàn thành các mục tiêu KT – XH đề ra.
Các khoản chi NSNN mang tính không hoàn trả hoặc hoàn trả không
trực tiếp và thể hiện ở chỗ không phải mọi khoản thu với mức độ và số lượng
của những địa chỉ cụ thể đều được hoàn lại dưới hình thức chi tiêu công. Điều
này được quyết định bởi những chức năng tổng thể về KT – XH của Nhà
nước.
Các khoản chi ngân sách gắn chặt với sự vận động của các phạm trù giá


12

trị khác như tiền lương, giá cả, lãi suất, tỷ suất hối đoái..nói chung là các
phạm trù thuộc lĩnh vực tiền tệ.
Để đánh giá tính tích cực, tiến bộ của ngân sách một quốc gia người ta
thường xem xét đến cơ cấu nội dung chi của ngân sách quốc gia đó. Cơ cấu
chi ngân sách thường được hiểu là hệ thống các khoản chi ngân sách bao
gồm: các khoản chi và tỷ trọng của nó...Nội dung, cơ cấu chi NSNN là sự
phản ánh những nhiệm vụ kinh tế, chính trị, xã hội của nhà nước đó trong
từng giai đoạn, lĩnh vực và chịu sự chi phối của các nhân tố sau:
- Chế độ chính trị xã hội là nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến nội dung, cơ
cấu chi ngân sách vì nó quyết định bản chất và nhiệm vụ KT – XH của Nhà
nước.
- Sự phát triển của lực lượng sản xuất vì nó tạo khả năng và điều kiện

vốn ngân sách.
Quản lý chi NSNN là quá trình thực hiện có hệ thống các biện pháp
phân phối và sử dụng quỹ tiền tệ tập trung nhằm phục vụ chi tiêu cho bộ máy
và thực hiện các chức năng của Nhà nước. Thực chất quản lý chi NSNN là
quá trình sử dụng các nguồn vốn chi tiêu của Nhà nước từ khâu lập kế hoạch
đến khâu sử dụng ngân sách đó nhằm đảm bảo quá trình chi tiết kiệm và hiệu
quả, phù hợp với yêu cầu của thực tế đang đặt ra theo đúng chính sách chế độ
của nhà nước phục vụ các mục tiêu KT – XH.
Quản lý NSNN là một nội dung trọng yếu của quản lý tài chính, do Nhà
nước điều hành và là một mặt của quản lý kinh tế - xã hội quan trọng, do đó
trong quản lý NSNN cần được nhận thức đầy đủ. Chủ thể quản lý NSNN là
Nhà nước hoặc các cơ quan nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ thực
hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ NSNN. Chủ thể trực tiếp quản
lý NSNN là bộ máy tài chính trong hệ thống các cơ quan nhà nước.
Đối tượng của quản lý NSNN là các hoạt động của NSNN. Nói cụ thể
hơn đó là các hoạt động thu, chi bằng tiền của NSNN.


14

Trong quản lý NSNN, các chủ thể quản lý có thể sử dụng nhiều phương
pháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau như:
- Phương pháp tổ chức: được sử dụng để thực hiện ý đồ của chủ thể
quản lý trong việc bố trí, sắp xếp các mặt hoạt động của NSNN theo những
khuôn mẫu đã định và thiết lập bộ máy quản lý phù hợp với các mặt hoạt
động đó của quản lý NSNN.
- Phương pháp hành chính: được sử dụng khi các chủ thể quản lý
NSNN muốn các đòi hỏi của mình phải được các khách thể quản lý tuân thủ
một cách vô điều kiện. Đó là khi các chủ thể quản lý ra các mệnh lệnh hành
chính.

Một trong các chức năng quan trọng của nhà nước là chức năng tổ chức
kinh tế. Chức năng này trong cơ chế thị trường được thể hiện bằng vai trò của
nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế. Ngân sách nhà nước
với các vai trò của nó được coi là một công cụ quan trọng trong việc thực hiện
chức năng nói trên của nhà nước.
Chi phát triển đầu tư là những khoản chi mang tính chất tích lũy phục
vụ cho quá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra
môi trường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các doanh
nghiệp vào các lĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế. Nói
khác đi, việc chi cho đầu tư phát triển của NSNN nhằm mục đích tạo ra sự
khởi động ban đầu, kích thích quá trình vận động các nguồn vốn trong xã hội
để hướng tới sự tăng trưởng.
Chi đầu tư phát triển được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và
một số bộ phận đáng kể của ngân sách địa phương và bao gồm các khoản chi
sau đây:
- Chi đầu tư xây dựng cơ bản: Là khoản chi tài chính nhà nước được
đầu tư cho các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay,
hệ thống thủy lợi..), các công trình kinh tế có tính chất chiến lược , các công



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status