41
Dị ứng thuốc
Mục tiêu học tập
1. Biết phân biệt các tai biến dị ứng thuốc với các tai biến khác do thuốc gây ra.
2. Hiểu rõ những thuốc hay gây dị ứng và cơ chế dị ứng thuốc.
3. Biết rõ những biểu hiện lâm sàng dị ứng thuốc, cách chẩn đoán, xử lý và dự ph òng
các tai biến dị ứng thuốc.
1. Đại cương
Theo cách phân loại của nhiều tác giả (Charpin, 1981, Vervloet, 1995) những tai biến
do dùng thuốc có thể bao gồm nhiều nhóm với các nguyên nhân sau đây:
- Quá liều
- Tình trạng không dung nạp thuốc
- Tình trạng đặc ứng (idiosyncrasie)
- Tác dụng phụ
- Các phản ứng dị ứng hay gặp hơn cả và có cơ chế miễn dịch do sự kết hợp dị nguyên
(thuốc) với kháng thể dị ứng.
2. Những cơ chế dị ứng thuốc
Bất kỳ thuốc nào cũng có thể gây dị ứng. Phân tử thuốc có thể là protêin hoặc hapten
khi vào cơ thể có thể gây ra tình trạng mẫn cảm cơ thể, làm hình thành các kháng thể
IgE hoặc tế bào T ký ức, hậu quả là phát sinh phản ứng dị ứng trên lâm sàng.
Cơ chế dị ứng thuốc: Thuốc kết hợp với phân tử protêin kích thích dị ứng tức thì với
IgE hoặc dị ứng muộn với tế bào T. Dị ứng thuốc có thể là một trong 4 loại hình (type)
dị ứng theo cách phân loại của Gell và Combs (bảng 1).
Bảng 1: Phân loại miễn dịch bệnh lý của dị ứng thuốc
Loại hình dị ứng Ví dụ thuốc Thể lâm sàng điển hình
Loại hình I (dị ứng tức thì) Betalactam,Insulin Sốc phản vệ, mày đay,
phù Quincke
Loại hình II (gây độc tế bào) Methyldopa Thiếu máu tán huyết, xuất
huyết giảm tiểu cầu
Loại hình III (phức hợp
miễn dịch)
1 Kháng sinh và Sulfamid chậm 237 80,3%
2 Chống viêm, giảm đau, hạ sốt 25 8,5
3 Vitamin 10 3,4
4 An thần 7 2,4
5 Vacxin, huyết thanh 6 2,0
6 Thuốc đông y 5 1,7
7 Thuốc chống dị ứng 2 0,7
8 Các thuốc khác 3 1,0
Tổng số 295 100%
43
Bảng 3: Số người bệnh bị dị ứng kháng sinh
TT Tên kháng sinh
Số bệnh
nhân
Tỷ lệ % trong
kháng sinh
Tỷ lệ %
chung
1 Penicillin 86 36,3 29,2
2 Ampicillin 45 19 15,2
3 Streptomycin 38 16 13
4 Tetracyclin 30 12,6 10,2
5 Sulfamid chậm 17 7,2 5,7
6 Cloramphenicol 10 4,2 3,4
7 Rifampicin 4 1,7 1,3
8 Gentamycin 3 1,3 1
Tổng cộng 237 100% 80,3
Bảng 4: Tình hình dị ứng kháng sinh tại Khoa Dị ứng - MDLS
Bệnh viện Bạch Mai 1981 -1990 và 1991 -1994
Tên kháng sinh 1981-1990 1991-1994
cập trong mục những yếu tố nguy cơ dị ứng thuốc).
5. Những biểu hiện lâm sàng dị ứng thuốc.
5.1. Những biểu hiện lâm sàng của dị ứng thuốc rất phong phú và đa dạng (bảng
5), các biểu hiện này có thể xuất hiện toàn thân, hoặc từng hệ cơ quan (da, phổi, gan,
thận, máu...).
Bảng 5: Những biểu hiện lâm sàng dị ứng thuốc
Vị trí xuất hiện Biểu hiện lâm sàng
Toàn thân Sốc phản vệ, hạ huyết áp, sốt, viêm mạch, sưng hạch, bệnh
huyết thanh
Da Mày đay, phù Quincke, sẩn ngứa, viêm da tiếp xúc, mẫn cảm
ánh sáng, đỏ da toàn thân, hồng ban nhiễm sắc cố định, hội
chứng Stevens -Johnson, hội chứng Lyell.
Phổi Khó thở, viêm phế nang
Gan Viêm gan, tổn thương tế bào gan
Tim Viêm cơ tim
Thận Viêm cầu thận, hội chứng thận hư
Máu Ban xuất huyết giảm tiểu cầu, thiếu máu tán huyết, giảm
bạch cầu trung tính.
5.2. Một số bệnh cảnh lâm sàng hay gặp do dị ứng thuốc
+ Mày đay
- Mày đay thường là biểu hiện hay gặp và ban đầu của phần lớn các trường hợp dị ứng
thuốc.
- Các loại thuố c đều có thể gây mày đay, hay gặp hơn là do kháng sinh, huyết thanh,
vacxin, thuốc chống viêm, giảm đau, hạ sốt...
45
- Sau khi dùng thuốc từ 5 - 10 phút đến vài ngày, bệnh nhân có cảm giác nóng bừng,
ngứa, trên da nổi ban cùng sẩn phù. Sẩn có màu hồng, xung quanh viền đỏ, hình thể
tròn, bầu dục, to bằng hạt đậu, đồng xu, có thể liên kết thành từng mảng, càng gãi càng
tiến triển nhanh và lan rộng. Trường hợp nặng, kèm theo với mày đay có thể đau bụng,
đau khớp, chóng mặt, buồn nôn, đau đầu, mệt mỏi, sốt cao...
Bệnh xuất hiện từ ngày thứ 2 đến ng ày thứ 14 sau khi dùng thuốc, bệnh nhân mệt mỏi
chán ăn, mất ngủ, buồn nôn, đau khớp, sưng nhiều hạch, sốt cao 38 - 39
0
, gan to hơn