Phát huy vai trò của nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh quảng nam hiện nay - Pdf 55

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

TRẦN THỊ KHÁNH LY

PHÁT HUY VAI TRÒ CỦA NÔNG DÂN
TRONG XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI
Ở TỈNH QUẢNG NAM HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ TRIẾT HỌC
Mã số: 60.22.03.01

Người hướng dẫn khoa học: TS. PHẠM HUY THÀNH

Đà Nẵng – Năm 2017



MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài ........................................................................ 1
2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu ........................................................3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ......................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ....................................................................... 4
5. Bố cục đề tài ................ ......................................................................... 4
6. Tổng quan tài liệu ........ ......................................................................... 4
CHƯƠNG 1. M T S V N Đ
L LU N V
V I TR C
D N TRONG D NG N NG TH N M I ........................................
..


. .3.

.........................................................................



9

inh về vt í vai t

của Đ ng

ng cách ạng iệt

a

ng

n

iệt

của n ng n
a

iệt

về v t í vai t



ựng

.......................................................................

và vai t

i hiện na .......................................................................

21
27

của n ng

n t nh

ng a

t

ng x
33


CHƯƠNG 2. PHÁT HUY V I TR
C
N NG D N T NH QU NG
N M TRONG
D NG N NG TH N M I HI N N
TH C

.... .......................................................................

44

. . . nh hư ng của phát t i n inh tế đối v i việc x
th n

i

ng a

........... .......................................................................

. .3. nh hư ng của v n h a
ựng n ng th n

ựng n ng

i

ng

..

47
h a h c giá

ục đối v

i việc x

Đ Đ

n ng

ên nh n của n

. . . h ng hạn chế t ng việc phát h
a

vai t

n t nh

.........................

n ng

ng
52

n t nh

ng

ên nh n của n .......... 61

Đ

NAM
.......................................................................

i

a

..........................................

inh tế th t ư ng đang
a t ng vấn đề x

h
70

á t nh đ th h a đang
ng

iv i

nh hư ng t i
71

nh hư ng t i nh n thức

ựng n ng th n

i .......... 72


CHƯƠNG 3. PHƯƠNG HƯ NG V
M TS
GI I PHÁP CƠ B N


ựng n ng

i à nhiệ vụ an t ng và thư ng x ên của các cấp ỷ Đ ng, chính
.......................................................................

ền đ a phương ....................
3. . .

p t ng x

ạnh đáp ứng ê
đ ạn tiếp the

cầ

ựng n ng
nhiệ

. .........................

n ng

n t nh

3.2.

ng a

3.2.1. Phát h

P

n ng

82
n t nh

ng a

ạnh c ng nghiệp h á

t ng x

ựng n ng

hiện đại h a n ng nghiệp
82

i h àn thiện cơ chế chính ách
n ng của n ng

nt

ng x

đ

ợi ích phát h

ựng n ng th n


ạnh tổng hợp các tổ chức và

P

th n

n t nh

.......................................................................

3.1.3. ử ụng ức
vai t

76

ạnh và n ng ca

85
chất ượng giá

ựng đ i ống v n h a ành
a .....................

.......................................................................

t nh

ạnh và



hiệ ực
- xã h i

a ..................................................................

..................................................................................................

96
104

D NH MỤC T I LI U TH M KH O ...................................................
QU ẾT ĐỊNH GI O Đ T I LU

ncủa hà
n ng th n nhất

N VĂN (bản sao)

106


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ANTT
BCH

:
:



Hội đồng nhân dân

HTCT

:

Hệ thống chính trị

KTTT

:

Kinh tế thị trường

KT – XH

:

Kinh tế - Xã hội

KH & CN

:

Khoa học & Công nghệ

NTM

:

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Trong lãnh đạo cách mạng, xây dựng và phát triển đất nước, Đảng ta
luôn đánh giá cao vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn và xác định:
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc,
là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền
vững, giữ vững ổn định chính trị, bảo đảm an ninh quốc phòng; giữ
gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh
thái của đất nước [11, tr.2].
Nghị quyết số

6-NQ TW ngày

58

8 Hội Nghị l n th

7

an

hấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn và
Bộ Tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới ban hành theo Quyết định số 491 QĐTTg ngày 16 4

9 của Thủ tướng

hính phủ, vấn đề xây dựng nông thôn

mới được đề cập một cách cơ bản, toàn diện và sâu sắc, đáp ng mong muốn


15

tỉnh Quảng Nam mới có 53/204 xã (tỷ lệ 5,98%) đạt đ y đủ các
tiêu chí nông thôn mới, một trong những nguyên nhân cơ bản của hạn chế đó
là do chưa nhận th c đ y đủ và phát huy tốt vai trò của nông dân. Để xây dựng
thành công nông thôn mới ở tỉnh Quảng Nam, việc xác định đúng và phát huy
tốt vai trò nông dân đang đặt ra những vấn đề thời sự b c thiết. Trong bước
phát triển sắp tới, tỉnh Quảng Nam c n tập trung khơi dậy, khai thác, sử dụng
có hiệu quả các nguồn lực, phát huy tốt vai trò nông dân trong phát triển sản
xuất hàng hóa, điều chỉnh các hình th c tổ ch c sản xuất có hiệu quả, tăng thu
nhập cho nông dân, chuyển dịch cơ cấu đ u tư, tiếp tục thu hút đ u tư trong và
ngoài nước để phát triển công nghiệp trên địa bàn nông thôn, đ y mạnh NH,
HĐH nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng nông thôn mới.


3

Từ những lý do trên, tác giả chọn và nghiên c u đề tài: “Phát huy vai
trò của nông dân trong xây dựng nông thôn mới ở tỉnh Quảng Nam hiện nay”
là mang tính cấp thiết về mặt lý luận và thực tiễn.
2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
* Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên c u tình hình xây dựng nông thôn mới ở Quảng Nam,
luận văn đề xuất phương hướng và một số giải pháp cơ bản nhằm phát huy vai
trò nông dân tỉnh Quảng Nam trong xây dựng nông thôn mới hiện nay.
* Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt được mục đích đã nêu trên, luận văn c n phải giải quyết những
nhiệm vụ sau:
- àm rõ vị trí, vai trò của người nông dân trong xây dựng nông thôn

Đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn trong
thời kỳ mới của TS Lê Quang Phi, Nxb

TQG, Hà Nội, 2007; Công nghiệp

hoá, hiện đại hoá nông nghiệp và nông thôn ở Việt Nam. Con đường và bước
đi của GS.TS Nguyễn Kế Tuấn (2006), Nxb TQG, Hà Nội; Nông nghiệp,
nông dân, nông thôn trong quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá
ở nước ta của Hoàng Ngọc Hoà, Học viện hính trị - Hành chính quốc gia Hồ
hí Minh, Viện Thông tin khoa học (

8); “Thực trạng nông thôn Việt Nam

hiện nay”, Tạp chí Những vấn đề chính trị, xã hội, Số 4, tháng 6 năm

8.

ác tác giả tập trung luận giải về sự nghiệp NH, HĐH nông nghiệp, nông
thôn, sự lãnh đạo của Đảng, những thành tựu đạt được trong công cuộc đổi
mới cùng những giải pháp được tác giả đưa ra nhằm thực hiện thắng lợi sự
nghiệp NH, HĐH nông nghiệp, nông thôn ở nước ta trong giai đoạn hiện nay.
Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam - Hôm nay và mai sau của
Đặng Kim Sơn, Nxb TQG, Hà Nội, 2008; Chính sách phát triển nông


5

nghiệp, nông thôn, nông dân của Hunggari trong quá trình chuyển đổi kinh tế
và vận dụng cho Việt Nam do GS.TS




6

theo định hướng xã hội chủ nghĩa ở đồng bằng sông Cửu Long nước ta hiện
nay của Nguyễn Minh hâu, uận án tiến sĩ triết học, Học viện TQG Hồ hí
Minh, Hà Nội, 2000; Xây dựng nông thôn mới là sự nghiệp cách mạng dài
lâu của Đảng và nhân dân ta của Hồ Xuân Hùng, Tạp chí ộng sản, Số 818
(1-2011). ác tác giả trên đây đề cập và nghiên c u khá cơ bản về nông
thôn Việt Nam, xây dựng được mô hình NTM, giải quyết các vấn đề liên quan
đến nông thôn như xóa đói, giảm nghèo, phát triển KT-XH nông thôn, thực
hiện dân chủ ở nông thôn hướng tới xây dựng thành công NTM xã hội chủ
nghĩa ở nước ta.
Ảnh hưởng của đô thị hoá đến nông thôn ngoại thành Hà Nội - Thực
trạng và giải pháp do tập thể tác giả GS.TS ê Du Phong, TS Nguyễn Văn
Áng, TS Hoàng Văn Hoà (đồng chủ biên ), Nxb TQG, Hà Nội. Công
trình này đi vào nghiên c u những ảnh hưởng của quá trình đô thị hóa, quá
trình phát triển NH, HĐH đến nông thôn trên một số địa phương cụ thể, đề
xuất một số giải pháp nhằm khắc phục sự ảnh hưởng đó và xây dựng NTM.
* Nghiên cứu về nông dân và vai trò nông dân:
Tác động của tâm lý làng, xã trong việc xây dựng đời sống kinh tế - xã
hội ở nông thôn đồng bằng Bắc Bộ nước ta hiện nay của TS ê Hữu Xanh
(chủ biên

1), Nxb

TQG, Hà Nội. Đề tài này tập trung luận giải về nông

dân, tâm lý, phong tục, tập quán và đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội làng, xã
của nông dân ở nông thôn đồng bằng ắc

Văn hính ( 7); Phát huy vai trò của nông dân trong quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn ở tỉnh Hải Dương, uận văn
thạc sĩ triết học của Tô Văn Song (

); Vai trò nông dân Nam Định trong

sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá nông nghiệp, nông thôn hiện nay,
uận văn thạc sĩ triết học của Nguyễn Xuân Đại ( 1 ). Những tác giả trên đây
bước đ u đã đi vào nghiên c u vai trò nông dân, thực hiện dân chủ ở nông
thôn và phát huy vai trò nông dân trong sự nghiệp NH, HĐH nông nghiệp,
nông thôn trên một số địa phương cụ thể song lại chưa đi vào nghiên
c u vai trò nông dân trong xây dựng NTM với tư cách là một đề tài cụ thể.
Như vậy, cho đến nay đã có nhiều công trình, đề tài nghiên c u khoa
học và các bài báo khoa học nghiên c u về nông nghiệp, nông dân và nông
thôn cùng những vấn đề liên quan được công bố. Song chưa có công trình nào
nghiên c u đề cập đến vấn đề: Phát huy vai trò nông dân trong xây dựng


8

nông thôn mới ở tỉnh Quảng Nam hiện nay. Vì vậy, đề tài là công trình nghiên
c u độc lập của tác giả, không trùng với các công trình khoa học, luận án,
luận văn đã được công bố.


9

CHƢƠNG 1

M TS

. Mác và Ph. Ăng-ghen đã nghiên c u về vấn đề nông dân ngay từ
cuối những năm 4 đ u những năm 5 của thế kỷ XIX. Nhiều tác ph m của C.
Mác và Ph. Ăngghen được viết vào thời gian này, như “Tuyên ngôn của Đảng
ộng sản”, “Đấu tranh giai cấp ở Pháp 1848 - 1850”, “Ngày 18 tháng Sương
mù của u-i Bô-na-pác-tơ”, “ ách mạng và phản cách mạng ở Đ c” …đã phân
tích, làm rõ nhiều nội dung xung quanh vấn đề nông dân.
Qua thực tiễn đấu tranh của phong trào công nhân những năm 6 , nhất
là sau khi Quốc tế I ra đời (năm 1864) và sau thất bại của ông xã Pa-ri (năm
1871), vấn đề nông dân tiếp tục được các ông luận giải một cách sâu sắc hơn,
cụ thể hơn. Những tác ph m của . Mác và Ph. Ăng-ghen được viết vào thời
gian này, như “Tư bản”, “Vấn đề quân sự ở Phổ và Đảng công nhân ở Đ c”,


10

“ hiến tranh nông dân ở Đ c”, Dự thảo l n th nhất cuốn “Nội chiến ở Pháp”,
“Quốc hữu hóa ruộng đất”, “Mác-cơ”, “Vấn đề nông dân ở Pháp và
Đ c” … tiếp tục bổ sung, cụ thể hóa và phát triển những nội dung xung quanh
vấn đề nông dân đã được các ông luận giải trước đó. ó thể khái quát một số
nội dung cơ bản của các nhà sáng lập chủ nghĩa Mác bàn về một vấn đề hết s
c quan trọng trong di sản lý luận chủ nghĩa xã hội khoa học - vấn đề nông
dân:
Thứ nhất, các nhà kinh điển nhấn mạnh vai trò quan trọng của nông dân
trong các cuộc cách mạng dân chủ tư sản, và sau này là cách mạng vô sản,
giai cấp vô sản c n thiết phải lôi cuốn sự tham gia của đông đảo nông dân vào
các cuộc cách mạng của mình.
Từ phân tích hoàn cảnh kinh tế - xã hội của người nông dân đương thời,
. Mác và Ph. Ăngghen đã chỉ rõ rằng, khác với giai cấp vô sản, những người
nông dân dựa trên cơ sở nền sản xuất nhỏ, tuy sống trong những điều kiện
như nhau, nhưng giữa họ không có những mối quan hệ xã hội chặt chẽ làm

Pháp không thể tiến lên được một bước nào và cũng không thể đụng đến một
sợi tóc nào của chế độ tư sản, trước khi đông đảo nhân dân đ ng giữa giai cấp
vô sản và giai cấp tư sản, t c là nông dân và t ng lớp tiểu tư sản, nổi dậy chống
chế độ tư sản, chống sự thống trị của tư bản chưa bị tiến trình của cách mạng
buộc phải đi theo những người vô sản, coi là đội tiên phong của mình” [15, tr.
30].
Thứ hai, . Mác cũng đã chỉ ra rằng, sau khi nắm được chính quyền, giai
cấp vô sản phải thi hành những biện pháp nhằm cải thiện về mọi phương diện
trong đời sống của nông dân.
Trong đấu tranh, nếu không có sự ủng hộ của nông dân thì giai cấp
công nhân nói chung sẽ không thể hoàn thành thắng lợi cuộc cách mạng xã
hội. Vì thế sau khi nắm được chính quyền, giai cấp vô sản phải thi hành
những biện pháp nhằm cải thiện về mọi phương diện trong đời sống của nông


12

dân, như giải phóng họ khỏi nạn bắt lính; xây dựng một chính phủ với những
nhân viên công xã làm thuê do chính bản thân nông dân b u ra và chịu trách
nhiệm trước nông dân; người nông dân sẽ được thoát khỏi sự chuyên quyền
của bọn tu n cảnh, hiến binh và quan lại địa phương; sẽ được giải quyết vấn
đề nợ c m cố một cách có lợi; sẽ được mở mang dân trí bằng giáo dục;…
Phát triển tư tưởng của Mác – Ăngghen, trong quá trình lãnh đạo nhân
dân đấu tranh giành chính quyền làm nên cuộc cách mạng tháng Mười Nga vĩ
đại cũng như trong quá trình lãnh đạo nước Nga Xô Viết xây dựng chế độ xã
hội mới, V.I. ênin luôn đánh giá cao vai trò của nông dân. V.I.Lênin coi nông
dân là lực lượng quan trọng trong cách mạng, ông cho rằng liên minh với lực
lượng này là một điều kiện quan trọng để giai cấp vô sản Nga giành và giữ
vững chính quyền.
uối năm 19 , khi nội chiến kết thúc, nước Nga chuyển sang thời kỳ xây

hóa, quan hệ hàng - tiền giữa công nghiệp với nông nghiệp, giữa thành thị và
nông thôn, mối quan hệ chính trị liên minh giữa hai giai cấp công nhân và
nông dân để tạo ra cơ sở xã hội vững chắc cho chính quyền Xô viết, những
vấn đề này được ênin phân tích rất sâu sắc trong hính sách kinh tế mới. Theo
NEP, công nghiệp và nông nghiệp là hai ngành sản xuất chủ yếu
của nền kinh tế quốc dân, nhất là đối với những nước quá độ lên NXH từ một
nền kinh tế tiểu nông. Theo đó, trong mối quan hệ giữa công nghiệp và nông
nghiệp thì vấn đề phát triển nông nghiệp được đặt lên hàng đ u, tạo điều kiện
cung cấp lúa mì cho công nhân và nguyên liệu để phát triển công nghiệp.
Ngược lại, sự phát triển công nghiệp phải hướng vào phục vụ phát triển nông
nghiệp.
Về xây dựng chế độ hợp tác xã văn minh, ênin cho rằng xây dựng
CNXH trong điều kiện kinh tế, văn hóa lạc hậu không những chỉ bắt đ u từ
nông dân mà phải đưa nông dân lên NXH, xây dựng “chế độ hợp tác xã văn
minh”. ênin chỉ ra những nguyên tắc cơ bản của hợp tác xã văn minh là: tự


14

nguyện, quản lý dân chủ và cùng có lợi. ênin khẳng định, muốn thực hiện có
hiệu quả hợp tác xã văn minh phải có 3 tiền đề quan trọng. Một là, phải có
chính quyền nhân dân để bảo đảm quyền làm chủ của nông dân theo pháp luật
trên phạm vi cả nước. Hai là, phải hình thành và củng cố thành ph n kinh tế
XH N ở những khâu then chốt của nền kinh tế quốc dân. Ba là, phải nâng cao
dân trí ở nông thôn bằng phát triển sự nghiệp giáo dục, văn hóa.
Giải quyết đúng đắn mối quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp,
NEP đã thực hiện củng cố, xây dựng liên minh công nông - một trong những
điều kiện cơ bản để thực hiện cách mạng xã hội chủ nghĩa đối với những nước
quá độ lên chủ nghĩa xã hội từ một nền kinh tế tiểu nông.
Nếu trong giai đoạn giành chính quyền, liên minh công nông, chủ yếu

mạng thành công thì phải lấy liên minh công nhân và nông dân làm gốc. hính
vì vậy, Người chỉ rõ: “Nền tảng của vấn đề dân tộc là vấn đề nông dân, vì
nông dân là tối đại đa số trong dân tộc. Nền tảng của cách mạng dân chủ cũng
là nông dân, vì nông dân là lực lượng cách mạng đông nhất chống phong
kiến, chống đế quốc” [28, tr. 16].
Trước

ách mạng Tháng Tám năm 1945, nông dân nước ta chiếm hơn

9 % dân số, là nạn nhân chủ yếu của chế độ thực dân. Giải phóng dân tộc, mà
chủ yếu là nông dân là nhiệm vụ quan trọng số một của cách mạng.
Từ những năm

của thế kỷ XX, Người đã xác định c n phải thu hút

đại bộ phận giai cấp nông dân vào sự nghiệp đấu tranh cách mạng do Đảng
lãnh đạo. Năm 19 7, Trong tác ph m Đường cách mệnh, Người nêu ra: “ ây
giờ tư bản lại đi áp b c công nông, cho nên công nông là người chủ cách
mệnh. 1. à vì công nông bị áp b c nặng hơn. . à vì công nông là đông nhất cho
nên s c mạnh hơn hết. 3. à vì công nông là người tay không chân rồi, nếu thua
thì chỉ mất một cái kiếp khổ, nếu được thì được cả thế giới, cho nên họ gan
góc”. Vì những cớ ấy, nên công nông là gốc cách mệnh. Muốn cách mệnh
thành công thì phải dân chúng (công nông) làm gốc.
Như vậy, theo Chủ tịch Hồ Chí Minh, trong cách mạng, giai cấp nông
dân là lực lượng đông đảo nhất của phong trào dân tộc, là cơ sở cho các cuộc
đấu tranh giải phóng dân tộc, có gắn bó máu thịt với giai cấp công nhân, sẵn
sàng đ ng lên cùng công nhân trong cuộc cách mạng vô sản. Liên minh giai
cấp công nhân với nông dân là gốc của cách mạng, c n phải thu hút đại bộ
phận giai cấp nông dân vào sự nghiệp đấu tranh cách mạng do Đảng lãnh đạo.


ruộng đất, thì trong cuộc cách mạng biến đổi nông nghiệp từ thấp lên cao này
nông dân ta cũng phải là anh hùng” [30, tr. 184].
Theo Người, làm thế nào để dân hiểu, dân hồ hởi làm theo, hăng hái
sản xuất, điều đó là vô cùng quan trọng. Người viết: “Vận động nông dân là
phải vận thế nào cho toàn thể nông dân động, nghĩa là: àm cho nông dân


17

hiểu quyền lợi của dân tộc và của giới mình” [25, tr. 711]. Người yêu c u lúc
nào cán bộ cũng phải quan tâm đến lĩnh vực nông nghiệp, sâu sát với nông
dân. Tại lớp huấn luyện đào tạo cán bộ hợp tác xã nông nghiệp ngày 13 3
1958, Người nói: “ ác cán bộ phải chú ý lãnh đạo nông nghiệp, vì muốn tiến
lên chủ nghĩa xã hội thì phải phát triển công nghiệp nhưng đồng thời cũng
phải phát triển nông nghiệp, vì hai ngành đó khăng khít với nhau” [30, tr.136].
Để đ y mạnh xây dựng Chủ nghĩa xã hội, tạo tiềm lực vật chất cho đất
nước trong cuộc kháng chiến chống Pháp, Mỹ, việc xác định nền tảng của nền
kinh tế là quan trọng nhằm mục tiêu đề ra được những kế hoạch, biện pháp
phù hợp thúc đ y nền kinh tế phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện. Hồ
Chí Minh xác định công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế.
Người khẳng định: “Nước ta là một nước nông nghiệp... Muốn phát triển
công nghiệp, phát triển kinh tế nói chung phải lấy việc phát triển nông nghiệp
làm gốc, làm chính. Nếu không phát triển nông nghiệp thì không có cơ sở để
phát triển công nghiệp” [27, tr.149.] Hồ Chí Minh có một t m nhìn xa về công
nghiệp hóa nông thôn, khi lý giải mối quan hệ giữa nông nghiệp và công
nghiệp. Chủ tịch Hồ hí Minh đã khẳng định “Công nghiệp và nông nghiệp” là
hai ngành kinh tế quan trọng, có tác động qua lại với nhau. Người đã nhiều
l n nêu “Công nghiệp và nông nghiệp là hai chân của nền kinh tế”. “Công
nghiệp và nông nghiệp phải giúp đỡ lẫn nhau và cùng nhau phát triển, như hai
chân đi khỏe, đi đều thì tiến bước sẽ nhanh và nhanh chóng đi đến mục đích”.

Thứ nhất, trong quá trình lãnh đạo cách mạng thực hiện cuộc cách mạng
dân chủ nhân dân, Đảng ta xác định cách mạng là sự nghiệp của qu n chúng,
trong đó đội quân chủ lực phải bao gồm hai lực lượng cơ bản là công nhân và
nông dân.
Ngay từ khi mới ra đời, Đảng ta đã sớm nhận th c được vị trí, vai trò
quan trọng của giai cấp nông dân. Đảng ta xác định, cách mạng là sự nghiệp



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status