Các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng thẻ điểm cân bằng ở doanh nghiệp sản xuất tại thành phố hồ chí minh - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

VÕ NGỌC HỒNG PHÚC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG
THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh – Năm 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH

VÕ NGỌC HỒNG PHÚC

CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN ỨNG DỤNG
THẺ ĐIỂM CÂN BẰNG Ở DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT
TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: KẾ TOÁN
Mã số: 8340301

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. HUỲNH LỢI


Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu .....................................................3

3.

Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu ..................................................3

4.

Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................3

5.

Ý nghĩa và đóng góp của đề tài .........................................................................5

6.

Kết cấu của đề tài ..............................................................................................6

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ..7
1.1.

Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan ..........................................7

1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài .......................................................... 7
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước ........................................................ 11
1.2.

Khe hổng nghiên cứu ......................................................................................14

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT .........................................................................16

2.3.2.1. Nội dung chính .................................................................................. 40
2.3.2.2. Ứng dụng trong mô hình nghiên cứu ................................................ 41
2.3.3. Lý thuyết về mối liên hệ giữa chi phí và lợi ích nhận được ........................ 41
2.3.3.1. Nội dung ............................................................................................ 41
2.3.3.2. Ứng dụng trong mô hình nghiên cứu ................................................ 42
2.3.4. Lý thuyết xã hội học .................................................................................... 42
2.3.4.1. Nội dung lý thuyết ............................................................................. 42
2.3.4.2. Ứng dụng trong mô hình nghiên cứu ................................................ 42
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................44
3.1.

Khung nghiên cứu và quy trình nghiên cứu....................................................44

3.1.1. Khung nghiên cứu ....................................................................................... 44
3.1.2. Quy trình nghiên cứu ................................................................................... 45
3.2.

Giới thiệu giả thuyết, mô hình và thang đo ................................................. 47

3.2.1. Mô hình nghiên cứu .................................................................................... 47
3.2.2. Xây dựng thang đo ...................................................................................... 53
3.3.

Đối tượng khảo sát, mẫu nghiên cứu và quy trình thống kê, xử lý ............. 55

3.3.1. Đối tượng khảo sát ...................................................................................... 55
3.3.2. Mẫu nghiên cứu .......................................................................................... 55
3.3.3. Quy trình khảo sát, thống kê và xử lý thông tin ......................................... 56




5.2.

Hàm ý chính sách ........................................................................................ 95

5.3.

Hạn chế và hướng nghiên cứu trong tương lai ............................................ 99

KẾT LUẬN CHUNG ..............................................................................................101
Tài liệu tham khảo
PHỤ LỤC 1: DANH SÁCH CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 2: DANH SÁCH CÁC DOANH NGHIỆP KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 3: BẢNG CÂU HỎI TRAO ĐỔI CHUYÊN GIA
PHỤ LỤC 4: BẢNG CÂU HỎI KHẢO SÁT
PHỤ LỤC 5: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU


DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Quá trình hình thành và phát triển của BSC ............................................... 16
Bảng 2.2: Mục tiêu và thước đo của phương diện tài chính ................................................ 22
Bảng 2.3: Mục tiêu và thước đo của phương diện khách hàng............................................ 24
Bảng 2.4: Mục tiêu và thước đo của phương diện quy trình kinh doanh nội bộ ................. 25
Bảng 2.5: Mục tiêu và thước đo của phương diện học hỏi và phát triển ............................. 26
Bảng 3.1: Thang đo và mã hóa biến quan sát ...................................................................... 53
Bảng 4.1: Bảng thống kê mẫu khảo sát theo trình độ học vấn............................................. 63
Bảng 4.2: Bảng thống kê mẫu khảo sát theo chức vụ .......................................................... 63
Bảng 4.3: Bảng thống kê mẫu khảo sát theo chức vụ .......................................................... 64
Bảng 4.4: Mô tả biến Quy mô doanh nghiệp ....................................................................... 65
Bảng 4.5: Độ tin cậy của thang đo biến Quy mô doanh nghiệp .......................................... 65


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 3.1: Khung nghiên cứu ..................................................................................... 45
Hình 3.2: Mô hình nghiên cứu .................................................................................. 48
Hình 4.1: Biểu đồ phân tán phần dư ......................................................................... 84
Hình 4.2: Biểu đồ Normal P-P plot đối với phần dư đã chuẩn hóa .......................... 85
Hình 4.3: Biểu đồ Histogram đối với phần dư đã chuẩn hóa .................................... 85


DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
-

BSC: Bảng điểm cân bằng (Balanced Scorecard)

-

CNTT: Công nghệ thông tin

-

DN: Doanh nghiệp

-

DNSX: Doanh nghiệp sản xuất

-

DT: Doanh thu


OLS: Phương pháp bình phương nhỏ nhất (Ordinary Least Square)

-

PPNC: Phương pháp nghiên cứu

-

ROCE: Tỷ suất sinh lợi trên vốn dài hạn (Return On Capital Employed)

-

SXKD: Sản xuất kinh doanh

-

TNXH: Trách nhiệm xã hội

-

TP.HCM: Thành phố Hồ Chí Minh


TÓM TẮT
Trong một nền kinh tế mang tính toàn cầu hóa, cạnh tranh khốc liệt, rủi ro và
sự đa dạng hàng hóa, dịch vụ cùng với sự phát triển của việc ứng dụng kỹ thuật
công nghệ vào sản xuất kinh doanh, BSC là một công cụ đo lường hiệu suất cần
thiết cho các doanh nghiệp Việt Nam. Tuy nhiên vẫn còn thiếu những nghiên cứu về
những nhân tố tác động đến ứng dụng BSC ở những doanh nghiêp sản xuất tại
TP.HCM. Nghiên cứu được thực hiện nhằm nhận diện và đo lường mức độ tác động

Ho Chi Minh City can improve the effectiveness of usage BSC for performance
measurement.
Keywords: Balanced Scorecard, Factors affecting, Manufacturing enterprises


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong bối cảnh của một nền kinh tế mang tính toàn cầu hóa về thị trường như
hiện nay, tính cạnh tranh, rủi ro và sự đa dạng hàng hóa, dịch vụ cộng với sự phát
triển của việc ứng dụng kỹ thuật công nghệ vào sản xuất kinh doanh, những thước
đo truyền thống được ứng dụng trong đánh giá hiệu quả hoạt động SXKD đã dần
trở nên lạc hậu. Để bắt kịp đà phát triển trên, mỗi doanh nghiệp cần phải xây dựng
một hệ thống quản lý đảm bảo cho các chiến lược của công ty thực hiện một cách
linh hoạt và hiệu quả ngay từ khi lập kế hoạch đến thực hiện và duy trì kiểm soát,
nhằm tạo điều kiện phát triển cũng như góp phần giúp cho mỗi doanh nghiệp tăng
cường lợi thế trong thị trường cạnh tranh.
Để đáp ứng những yêu cầu trên, mỗi doanh nghiệp thật sự cần một công cụ
nhằm mục đích kiểm soát quản lý, kết hợp với các công cụ kế toán tài chính cũng
như phi tài chính khác để đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp. Thực tế đã có nhiều mô hình hệ thống quản lý và công cụ kế toán
quản trị được sử dụng và đã mang lại hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh cao
cho các doanh nghiệp ở Việt Nam. Trong số đó, BSC tồn tại như một công cụ giúp
doanh nghiệp định hướng tầm nhìn và chiến lược kinh doanh của mình thông qua
bốn mục tiêu cơ bản: quy trình nội bộ, khách hàng, tài chính, và học hỏi để phát
triển. Từ đó hỗ trợ cho doanh nghiệp triển khai, đánh giá chiến lược kinh doanh,
liên kết chiến lược với hoạt động và tạo ra nhiều giá trị lợi ích trong tương lai.
Tại Việt Nam hiện nay, việc vận dụng BSC để đánh giá thành quả hoạt động đã
được các ngân hàng và doanh nghiệp thực hiện, tuy nhiên mức độ vận dụng BSC

các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng BSC, đo lường mức độ tác động và hướng tác
động của những nhân tố đó sẽ giúp thúc đẩy việc ứng dụng BSC. Bên cạnh đó,
những cán bộ quản lý doanh nghiệp, kế toán viên hay cụ thể hơn là cán bộ phụ trách
triển khai thực hiện BSC có kế hoạch điều chỉnh cho phù hợp với mỗi doanh nghiệp
nhằm mang lại hiệu quả cao hơn khi ứng dụng BSC.
Chính vì những lý do trên, tác giả tiến hành nghiên cứu “Các nhân tố ảnh
hưởng đến ứng dụng thẻ điểm cân bằngở các doanh nghiệp sản xuất tại Thành
phố Hồ Chí Minh” để tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng BSC ở các
doanh nghiệp sản xuất kết hợp đo lường mức độ tác động của các nhân tố này.


3

2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu
2.1.

Mục tiêu nghiên cứu
-

Mục tiêu tổng quát: Nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến ứng

dụng Bảng điểm cân bằng ở các doanh nghiệp sản xuất tại TP. Hồ Chí Minh.
-

Mục tiêu cụ thể:
Nhận diện những nhân tố tác động đến ứng dụng BSC ở những

doanh nghiệp sản xuất tại TP.HCM.
Đo lường mức độ tác động của những nhân tố đến ứng dụng BSC
ở những doanh nghiệp sản xuất tại Thành phố Hồ Chí Minh.

BSC trước đây đã được công bố, những nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến ứng
dụng BSC và kể cả những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán quản
trị trong và ngoài nước.
Dữ liệu sơ cấp: được thu thập từ bảng câu hỏi khảo sát.
4.2.

Phương pháp nghiên cứu định tính: Phân tích dữ liệu, tham khảo ý

kiến chuyên gia để lựa chọn, phát thảo mô hình nghiên cứu, biểu hiện đo và thang


4

đo những nhân tố ảnh hưởng đến ứng dụng BSC ở các doanh nghiệp sản xuất tại
TP. HCM.
4.3.

Phương pháp nghiên cứu định lượng
Phương pháp đo lường và phân tích dữ liệu
Căn cứ vào mục tiêu nghiên cứu của đề tài là nhận diện các nhân tố tác

động đồng thời đo lường xem các nhân tố tác động với mức độ như thế nào và tham
khảo từ kết quả nghiên cứu những nhân tố tác động đến ứng dụng BSC của Islam và
cộng sự (2014), tác giả áp dụng mô hình EFA (mô hình phân tích nhân tố khám
phá) nhằm mục đích nhận diện và đánh giá sự ảnh hưởng của các nhân tố ảnh
hưởng đến ứng dụng BSC ở các doanh nghiệp sản xuất tại TP. HCM có thể thu gọn
để tạo thành một nhân tố đại diện để kiểm định hay không. Theo Nguyễn Đình Thọ
(2013) thì mô hình phân tích nhân tố EFA là một mô hình phân tích đa biến, được
sử dụng để rút gọn tạo thành một tập F các nhân tố (F
5.1.

Về mặt lý thuyết
Đề tài hướng đến nhận diện và tổng kết được những nhân tố ảnh hưởng

đến ứng dụng BSC ở những DNSX tại TP.HCM. Bên cạnh đó, đề tài đã thực hiện
được mục tiêu đo lường mức độ tác động của các nhân tố đó đến ứng dụng BSC ở
các doanh nghiệp sản xuất tại TP. HCM. Từ hai vấn đề nền tảng trên, tác giả đúc kết
và đề xuất một số kiến nghị nhằm mục đích góp phần thúc đẩy việc ứng dụng BSC
đạt hiệu quả cao hơn ở các DNSX tại TP. HCM.
5.2.

Về mặt thực tiễn
Đề tài góp một phần vào nguồn tài liệu để các doanh nghiệp sản xuất

tham khảo khi ứng dụng BSC vào đánh giá hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh
nhằm mang lại hiệu quả quản trị cao hơn. Nhận biết được các nhân tố ảnh hưởng
đến ứng dụng BSC ở DNSX, đồng thời nắm được mức độ cũng như hướng tác động
của những nhân tố đó sẽ giúp những cán bộ quản lý doanh nghiệp, kế toán viên hay
cụ thể hơn là cán bộ phụ trách triển khai thực hiện BSC có kế hoạch điều chỉnh cho
phù hợp với mỗi doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả cao hơn khi ứng dụng BSC.


6

6. Kết cấu của đề tài
Đề tài được trình bày theo bố cục 5 chương:
Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan. Giới thiệu tổng
quan các công trình nghiên cứu liên quan đến ứng dụng BSC nói chung trên thế giới
và nói riêng tại Việt Nam. Từ đó, tác giả nhận xét và đúc kết các vấn đề kế thừa

1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
- Nghiên cứu của Noor Azizi Ismail và Malcolm King (2007), đăng
trên tạp chíJournal of Information Systems and Small Business: “Factors
influencing the alignment of accounting information systems in small and
medium sized Malaysian manufacturing firms”. Nghiên cứu sử dụng PPNC định
lượng, thu thập dữ liệu tiến hành thông qua việc khảo sát bằng bảng câu hỏi, mẫu
khảo sát là 219 doanh nghiệp sản xuất vừa và nhỏ tại Malaysia. Kết quả nghiên cứu
cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng KTQT gồm: mức độ tác động của
CNTT lên quy trình vận hành doanh nghiệp, quy mô sản xuất, nhận thức của người
chủ doang nghiệp về KTQT, trình độ của kế toán trong doanh nghiệp, doanh nghiệp
cạnh tranh.
- Luận văn của Eric Tanyi (2011) tại Hanken School of Economics,
Phần Lan: “Factors influencing the use of the balanced scorecards by
managers”: PPNC được tác giả sử dụng trong bài nghiên cứu là PPNC định lượng.
Tác giả đưa ra ý tưởng nghiên cứu các nhân tố tác động đên ứng dụng BSC bao
gồm: những hệ thống kiểm soát được ứng dụng trong doanh nghiệp (OCS), phương
thức nhà quản lý đánh giá các cấp phụ thuộc (ESM), phương thức cán bộ quản lý
nhận thức các nguồn thông tin (MRI), tính dễ sử dụng (PEOU) và ảnh hưởng của sự
nhận thức về tinh hữu ích (PU). Tác giả đã tiến hành khảo sát 34 cấp quản trị trong
các tổ chức đang sử dụng BSC ở Phần Lan. Kết quả nghiên cứu công bố 2 nhân tố
tác ảnh hưởng đến tổ chức ứng dụng BSC là MRI và PEOU.
- Nghiên cứu của Islam và cộng sự (2014), đăng trên International
Journal of Business Information Systems: “Factors affecting balanced scorecard
usage”: Tác giả đã áp dụng PPNC định lượng với dữ liệu được thu thập thông qua


8

thực hiện việc khảo sát bằng bảng câu hỏi. Tác giả nghiên cứu sự tác động của ba
nhân tố đến ứng dụng BSC bao gồm: nhận thức của cấp quản lý về tính khả thi của



9

định thực hiện BSC tại các công ty mục tiêu. Ngoài ra, các yếu tố vừa tạo điều kiện
và khuyến khích thực hiện BSC là: sự ủng hộ của nhà quản lý, công nghệ thông tin
cao hơn, toàn cầu hoá của người sử dụng, cạnh tranh ngày càng tăng. Các kết quả từ
các cuộc phỏng vấn cũng cho thấy những rào cản đối với việc thực hiện BSC là chi
phí lắp đặt và duy trì hệ thống cao do thiếu thông tin để thực hiện BSC, phản đối từ
người lao động, thiếu các gói phần mềm hỗ trợ BSC và có những hiểu nhầm về mối
quan hệ giữa chiến lược tổ chức và BSC.
review:

“20

Nghiên cứu của Zahirul Hoque (2014), The British accounting
years

of

studies

on

the

balanced

scorecard:


-

Nghiên cứu của Oghuvwu, M. E., & Omoye, A. S. (2016):

“Determinants of Balanced Scorecard Adoption: A Review of Perspectives”.
Kiểm tra các yếu tố quyết định của việc sử dụng BSC như một thước đo hiệu quả
hoạt động kinh doanh dựa trên việc xem xét, đánh giá các quan điểm trong các
nghiên cứu trước là trọng tâm chính của nghiên cứu này. Từ cuộc khảo sát các tài
liệu thực nghiệm, có thể suy ra rằng việc áp dụng BSC ở các nước đang phát triển
vẫn còn ở giai đoạn phôi thai. Dựa trên lý thuyết dự báo, nghiên cứu xác định rằng
tổ chức ứng dụng BSC nhằm mục đích đo lường hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
doanh có thể phụ thuộc vào quy mô doanh nghiệp, yếu tố thái độ, sự ủng hộ của cán
bộ quản lý, văn hóa tổ chức và các yếu tố môi trường.
- Nghiên cứu của Quesado, P. R., Aibar-Guzmán, B., & Rodrigues,
L. L. (2016), đăng trên tạp chíEuropean Journal of Management and Business
Economics: “Extrinsic and intrinsic factors in the balanced scorecard
adoption: An empirical study in Portuguese organizations”. Trong nghiên cứu
này, tác giả hướng đến việc phân tích mối quan hệ giữa một tập hợp các yếu tố bên
trong và bên ngoài tổ chức với việc chấp nhận BSC của các tổ chức tư nhân tại Bồ
Đào Nha. Phương pháp nghiên cứu định định tính và định lượng được tác giả sử
dụng trong bài nghiên cứu với số liệu được tổng hợp thông qua kỹ thuật khảo sát
bằng bảng câu hỏi được gửi qua bưu điện, thu được 155 phản hồi hợp lệ từ các tổ
chức tư nhân. Kết quả cho thấy mức độ phong phú của sản phẩm/dịch vụ mà tổ
chức cung cấp, quyền sở hữu của các nhóm nước ngoài và quy mô tổ chức có tương
quan tích cực với việc thực hiện BSC. Gửi bảng câu hỏi khảo sát qua bưu điện chưa
thật sự hiệu quả và giới hạn mẫu nhỏ không mang tính khái quát cao chính là những
giới hạn còn tồn tại của nghiên cứu trên.


11



12

150 doanh nghiệp vừa và nhỏ ở TP. HCM, trong đó có 109 bảng khảo sát được
hoàn thành hợp lệ. Tác giả đã nghiên cứu mức độ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp của bảy nhân tố sau đây: quy mô ứng dụng
BSC trong doanh nghiệp; bảng điểm cân bằng được cấp điều hành của doanh
nghiệp sử dụng; BSC được ban điều hành của doanh nghiệp thiết kế; bảng điểm cân
bằng được chủ doanh nghiệp sử dụng; nhận thức về vai trò thực thi chiến lược kinh
doanh; quản lý mục tiêu tốt và phát triển KHKT. Kết quả nghiên cứu công bố,
doanh nghiệp càng mở rộng việc áp dụng BSC cho càng nhiều cấp quản trị, bộ phận
chức năng và quản lý tốt mục tiêu, đồng thời ứng dụng tiến bộ của KHKT, CNTT
sẽ giúp cho doanh nghiệp ứng dụng BSC một cách hiệu quả, nâng cao hiệu quả hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Các biến khác trong mô hình nghiên
cứu có tác động tiêu cực đến ứng dụng BSC để đánh giá hiệu quả hoạt động sản
xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Luận văn của Đào Khánh Trí (2015), trường Đại học Công nghệ
TP.Hồ Chí Minh: “Những nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng kế toán quản trị
cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại TP. Hồ Chí Minh”. Tác giả đã kết hợp
phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong phân tích những nhân tố ảnh
hưởng đến ứng dụng KTQT gồm: sự quan tâm của doanh nghiệp về KTQT, trình độ
kế toán, chi phí thực hiện KTQT tại doanh nghiệp, ứng dụng CNTT và áp lực cạnh
tranh thị trường. Kết quả nghiên cứu cho thấy: trình độ kế toán viên, sự quan tâm
của doanh nghiệp về KTQT, chi phí đầu tư cho việc vận hành hệ thống KTQT tại
doanh nghiệp ảnh hưởng đến ứng dụng KTQT trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ
tại TP.HCM.
- Luận án của Trần Ngọc Hùng (2016), trường Đại học Kinh tế TP.Hồ
Chí Minh: “Các nhân tố tác động đến việc vận dụng kế toán quản trị trong các
doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam”. Tác giả đã thực hiện nghiên cứu dựa

phương pháp định tính và định lượng, trên cơ sở số liệu khảo sát được thu thập từ
250 doanh nghiệp May lớn nhỏ với hơn 462/500 phiếu khảo sát hợp lệ được phản
hồi từ các nhà quản lý để nghiên cứu thực trạng cũng như nhu cầu sử dụng BSC để
đánh giá hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp May Việt Nam. Một số điểm mới
của nghiên cứu: (1) Thực trạng vận dụng BSC để đánh giá HQHĐ trong những
doanh nghiệp May Việt Nam chỉ mới ở giai đoạn đầu trong các doanh nghiệp có



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status