BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MỘNG ĐIỀU
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ÁP DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN
CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC – ACTIVITY BASED
COSTING) CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT NHỎ VÀ VỪA TRÊN
ĐỊA BÀN TP.HCM
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
TP.Hồ Chí Minh – Năm 2018
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
NGUYỄN THỊ MỘNG ĐIỀU
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN ÁP DỤNG HỆ THỐNG KẾ TOÁN
CHI PHÍ DỰA TRÊN CƠ SỞ HOẠT ĐỘNG (ABC – ACTIVITY BASED
COSTING) CỦA CÁC DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT VỪA VÀ NHỎ TRÊN
ĐỊA BÀN TP.HCM
Chuyên ngành: Kế toán
Mã số:8340301
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
1.
Lý do chọn đề tài: .............................................................................................................1
2.
Mục tiêu nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu ........................................................................2
3.
Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu .....................................................................2
4.
Phương pháp nghiên cứu .................................................................................................3
5.
Ý nghĩa và đóng góp của đề tài ........................................................................................3
6.
Kết cấu của đề tài .............................................................................................................4
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU .........................................................5
1.1.
Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan .................................................5
1.1.1.
Qui trình thực hiện hệ thống ABC ..................................................................... 22
2.1.5.
Hình thức thể hiện trong ứng dụng hệ thống ABC ............................................ 26
2.2. Doanh nghiệp nhỏ và vừa- Những nhân tố tác động đến ứng dụng hệ thống ABC
của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa............................................................................ 27
2.2.1.
Doanh nghiệp nhỏ và vừa và những đặc điểm cơ bản về hoạt động của doanh
nghiệp nhỏ và vừa .............................................................................................................. 27
2.2.2.
Những nhân tố tác động đến ứng dụng hệ thống ABC của các doanh nghiệp sản
xuất nhỏ và vừa .................................................................................................................. 29
2.3.
Lý thuyết nền .............................................................................................................. 33
2.3.1.
Lý thuyết khuếch tán sự đổi mới ........................................................................ 33
2.3.2.
Lý thuyết lợi ích và chi phí ................................................................................. 35
CHƯƠNG III: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................................................... 38
3.1.
Thiết kế bảng câu hỏi khảo sát ........................................................................... 45
3.3.2.
Mẫu nghiên cứu và qui trình thống kê mẫu ....................................................... 45
3.3.3.
Phương pháp đo lường và tính toán dữ liệu ....................................................... 47
CHƯƠNG IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ................................................................................... 53
4.1.
Kết quả nghiên cứu định lượng .................................................................................. 53
4.1.1.
Kết quả thống kê mô tả ....................................................................................... 53
4.1.1.1.
Phân tích thống kê mô tả đặc điểm mẫu ..................................................... 53
4.1.1.2.
Thống kê mô tả các biến quan sát ............................................................... 55
4.1.2.
Kiểm định tự tương quan phần dư ............................................................. 61
4.1.3.5.
Kiểm định mức độ phù hợp của mô hình – ANOVA ................................. 64
4.1.3.6.
Kết quả quả hồi qui ..................................................................................... 64
Bàn luận kết quả nghiên cứu ...................................................................................... 66
4.2.1.
Biến LDUH - Sự ủng hộ của ban giám đốc......................................................... 66
4.2.2.
Biến LTTD - Lợi thế tương đối........................................................................... 67
4.2.3.
Biến DDSP – Sự đa dạng sản phẩm .................................................................... 67
4.2.4.
Biến TDKT – Trình độ nhân viên kế toán .......................................................... 68
4.2.6.
DDSP
Đa dạng sản phẩm
DNSXVVN
Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
LDUH
Lãnh đạo ủng hộ
LTTD
Lợi thế tương đối
NVL
Nguyên vật liệu
QM
Qui mô
QTTT
Quan trọng thông tin
TDKT
EFA (Exploratory Factor Analysis)
Phân tích nhân tố khám phá
H (Hypotheses)
Giả thuyết
SPSS (Statistical Package for the Social
Phần mềm thống kê cho khoa học xã hội
Sciences )
BI (Business Intellegent)
Kinh doanh thông minh
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Thống kê số liệu ứng dụng hệ thống ABC trên thế giới
Bảng 2.2: Mô tả điều kiện xác định qui mô doanh nghiệp nhỏ và vừa
Bảng 3.1: Bảng thang đo đề xuất
Bảng 4.1: Thống kế đặc điểm đối tượng khảo sát
Bảng 4.2: Thống kê đặc điểm doanh nghiệp
Bảng 4.3: Kết quả phân tích độ tin cậy Cronbach’s Alpha
Bảng 4.4: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA
Bảng 4.5: Nhóm nhân tố các biến độc lập
Bảng 4.6: Kết quả phân tích hệ số
nhà quản trị ra quyết định. Hệ thống kế toán chi phí truyền thống đã không còn đáp
ứng được các yêu cầu trên trong thời kỳ công nghệ hiện đại như hiện nay. Để nâng
cao năng lực cạnh tranh thì việc ra quyết định kịp thời, quản lý tốt chi phí là một
trong những lợi thế giúp họ tồn tại và phát triển. Tìm ra nhân tố, đưa ra giải pháp
giúp áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động vào trong doanh
nghiệp sản xuất nhỏ và vừa hiệu quả hơn là điều cần thiết.
Mục tiêu nghiên cứu: Tìm ra các nhân tố tác động đến áp dụng hệ thống kế
toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
Mức độ tác động của từng nhân tố đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ
sở hoạt động. Đưa ra các hàm ý chính sách hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa
triển khai thành công hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động.
Phương pháp nghiên cứu: Tổng hợp các kết quả từ nghiên cứu trên thế giới và
trong nước. Bằng phương pháp nghiên cứu định tính là xin ý kiến chuyên gia để xác
định các nhân tố tác động. Bằng phương pháp định lượng kiểm định lại mô hình và
tìm ra mức độ tác động của từng nhân tố lên mô hình.
Kết quả nghiên cứu: Xác định được sáu nhân tố tác động và mức độ tác động
của từng nhân tố như sau: Sự ủng hộ của ban giám đốc (21.73%), Lợi thế tương đối
(21.41%), Sự đa dạng sản phẩm (20.21%), Trình độ nhân viên kế toán (13.39%),
Qui mô doanh nghiệp (12.75%), Tầm quan trọng thông tin kế toán chi phí
(10.51%). Đưa ra các hàm ý chính sách cho doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa áp
dụng thành công hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động.
Kết luận và hàm ý: Nghiên cứu góp phần hỗ trợ doanh nghiệp sản xuất nhỏ và
vừa áp dụng tốt hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động và nâng cao hiệu
quả hoạt động cho các doanh nghiệp. Cung cấp một phần tư liệu cho các nghiên cứu
về hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động trong tương lai. Ngoài ra,
nghiên cứu còn có một số hạn chế như: thực hiện trên phạm vi hẹp, còn nhiều nhân
tố chưa được xét đến. Và đó cũng chính là hướng nghiên cứu cho tương lai.
3. Từ khóa: Kế toán quản trị, Hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt
Give the policy implications to businesses.
Conclusion: Research contributes to the successful implementation of the
activity based costing system in small and medium sized enterprises production and
improves competition for businesses. Provide a section for future activity based
costing system studies. In addition, the research has limitations such as limited
scope, many factors have not been considered. And that is the direction of research
for the future.
3. Keywords: Activity – Based Costing, small and medium sized enterprises,
Managerment Accounting.
1
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm tỷ trọng lớn trong nền kinh tế hiện nay. Họ
đóng góp đáng kể vào tổng sản lượng quốc gia và tạo ra nhiều việc làm cho người
lao động, góp phần vào nguồn thu ngân sách nhà nước. Và phần lớn các doanh
nghiệp nhỏ và vừa là doanh nghiệp sản xuất. Hoạt động chính của các doanh nghiệp
sản xuất nhỏ và vừa là gia công cho các doanh nghiệp sản xuất lớn và sản xuất các
sản phẩm phục vụ cho ngành công nghiệp phụ trợ. Nhà nước luôn tạo điều kiện
thuận lợi để thúc đẩy doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển trong đó có doanh nghiệp
sản xuất nhỏ và vừa. Tuy nhiên, ngoài sự hỗ trợ của các cơ quan quản lý nhà nước
thông qua thể chế, chính các doanh nghiệp phải tìm ra hướng đi riêng để phát triển
bền vững. Đặc biệt là các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa để nâng cao khả năng
cạnh tranh cần phải tập trung vào chiến lược sản phẩm khác biệt. Với chiến lược sản
phẩm khác biệt, để thật sự tạo ra được những sản phẩm tiêu chuẩn và khác biệt,
doanh nghiệp cần phải xác định rõ quy trình, các hoạt động tạo ra giá trị cho sản
Mục tiêu nghiên cứu:
Tìm ra các nhân tố tác động đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa
trên cơ sở hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa
bàn TP.HCM.
Đo lường mức độ tác động của từng nhân tố đối với áp dụng hệ thống kế
toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ
và vừa trên địa bàn TP.HCM.
-
Câu hỏi nghiên cứu:
Nhân tố nào tác động đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở
hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn
TP.HCM?
Mức độ tác động của mỗi nhân tố đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí
dựa trên cơ sở hoạt động của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên
địa bàn TP.HCM như thế nào?
3. Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu
-
Đối tượng nghiên cứu: là các nhân tố tác động đến áp dụng hệ thống ABC
của các doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa.
3
-
sáu nhân tố tác động. Và đưa ra gợi ý cho ba đối tượng để vận dụng hệ thống
ABC thành công trong doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn
TP.HCM gồm: Doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa; Cơ quan và chính quyền
địa phương; Các tổ chức giáo dục và đào tạo.
4
6. Kết cấu của đề tài
-
Phần mở đầu: trình bày những khó khăn phải đối mặt của doanh nghiệp sản
xuất nhỏ và vừa, yêu cầu cấp bách áp dụng một hệ thống chi phí mới để tăng
khả năng cạnh tranh cho doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn
TP.HCM. Phần này xây dựng mục tiêu nghiên cứu, xác định câu hỏi nghiên
cứu làm định hướng cho toàn luận văn.
-
Chương 1 Tổng quan công trình nghiên cứu: trình bày nội dung tổng quát về
các nghiên cứu trước có liên quan đến luận văn trên thế giới và Việt Nam.
Qua đó phân tích xác định khe hổng trong các nghiên cứu trước làm mục tiêu
nghiên cứu cho luận văn và kế thừa các ý tưởng, phương pháp và kết quả từ
các nghiên cứu trước.
-
Chương 2 Cơ sở lý thuyết: trình bày các cơ sở lý thuyết là nền tảng cho
nghiên cứu của luận văn. Lịch sử hình thành và phát triển hệ thống ABC, các
luận điểm và quan điểm tiếp cận nghiên cứu từ các góc độ khác nhau, trình
Tổng quan về các công trình nghiên cứu có liên quan
1.1.1. Các công trình nghiên cứu nước ngoài
Hệ thống ABC đã được biết đến từ những năm 1980 và được chứng minh là
cung cấp thông tin chi phí chính xác hơn hệ thống kế toán chi phí truyền thống
(Kaplan & Atkinson, 1998). Thông tin từ hệ thống ABC giúp nhà quản trị đưa ra
các quyết định chính xác hơn. Do đó, từ khi hình thành trên thế giới đã có nhiều
nghiên cứu về hệ thống ABC ở những góc độ tiếp cận khác nhau như là nghiên cứu
các nhấn tố tác động đến áp dụng hệ thống ABC, triển khai hệ thống ABC vào một
tổ chức cụ thể. Sau đây tác giả thống kê các nghiên cứu được thực hiện trong khoản
thời gian gần nhất mà tác giả đã sưu tầm được để thấy được xu hướng nghiên cứu
hiện tại cùng với sự phát triển của hệ thống ABC tại các quốc gia trên thế giới.
Nghiên cứu của (Brown et al., 2004) “Technological and organizational
influences on the adoption of activity-based costing in Australia” (những ảnh
hưởng của yếu tố kỹ thuật và yếu tố tổ chức trong áp dụng ABC) được công bố trên
tạp chí Accounting and Finance, năm 2004. Nghiên cứu được thực hiện bằng
phương pháp nghiên cứu hỗn hợp. Đầu tiên, với phương pháp nghiên cứu định tính
nhóm tác giả đã kế thừa, tổng hợp, phân tích, từ các nghiên cứu đã được công bố
trước đó. Nghiên cứu lựa chọn nhân tố tác động dựa trên ba yếu tố ( hiển nhiên là
liên quan đến ABC như một sự đổi mới, hỗ trợ đáng kể trong các tài liệu đã được
công bố và xuất bản của ABC, đo lường được ). Thực hiện phương pháp nghiên cứu
định lượng. Nghiên cứu được khảo sát trên các doanh nghiệp có đơn vị kinh doanh
chiến lược. Kết quả nghiên cứu đưa ra được 7 nhân tố tác động đến từng giai đoạn
chấp nhận ABC (3 nhân tố thuộc nhóm công nghệ: Mức độ của chi phí sản xuất
chung; Sự phức tạp và đa dạng của sản phẩm; Lợi thế tương đối, 4 nhân tố thuộc
nhóm tổ chức: Hỗ trợ của quản lý cấp cao; Hỗ trợ của người đứng đầu nội bộ; Qui
mô tổ chức; Người tư vấn. Nghiên cứu được thực hiện dựa trên lý thuyết khuếch tán
sự đổi mới và được thực hiện nghiên cứu theo chiều ngang. Tuy nhiên, nghiên cứu
7
nhân tố tác động đến chấp nhận ABC và tỷ lệ sử dụng hệ thống ABC trong các
doanh nghiệp sản xuất ở Malaysia. Trong nghiên cứu này tác giả đã sử dụng
phương pháp nghiên cứu hỗn hợp và kết quả đã xác định được tỷ lệ chấp nhận ứng
dụng hệ thống ABC tại Malaysia là 36.111% và ba nhân tố tác động gồm: (1) Tính
hữu ích của thông tin từ hệ thống kế toán chi phí cho việc ra quyết định có ảnh
hưởng đáng kể đến áp dụng hệ thống ABC; (2) Sự hỗ trợ của tổ chức bao gồm hỗ
trợ từ quản lý doanh nghiệp và các phòng ban khác; (3) Đo lường thành quả hoạt
động – các biện pháp nội bộ. Bên cạnh đó bài nghiên cứu cũng có những hạn chế về
vấn đề thu thập dữ liệu ( bao gồm số lượng khảo sát, và sự chủ quan của người trả
lời câu hỏi ), chưa phân biệt các giai đoạn khác nhau của quá trình chấp nhận hệ
thống ABC, nghiên cứu chỉ tập trung vào việc có chấp nhận hệ thống ABC hay
không từ một quan điểm duy nhất của các nhà quản lý kế toán. Tác giả cũng đề
xuất hướng nghiên cứu trong tương lai là quan tâm đến các bộ phận liên quan khác
ngoài bộ phận kế toán. Nghiên cứu đã kế thừa được các lý thuyết của các nghiên
cứu được thực hiện tại các quốc gia có nền kinh tế phát triển và vận dụng tại một
quốc gia đang phát triển. Và nghiên cứu đã điều tra được mức độ áp dụng hệ thống
ABC tại Malaysia.
Theo kết quả nghiên cứu của (Ahamadzadeh et al., 2011) “Exploration of
Factors Influencing on Choice the Activity-Based Costing System in Iranian
Organizations” (Khám phá những nhân tố ảnh hưởng đến chọn lựa ABC trong một
số doanh nghiệp ở Iran) được công bố trên tạp chí International Journal of Business
Administration, năm 2011. Bằng phương pháp nghiên cứu định lượng đã đưa ra
được ba trong năm nhân tố là cấu trúc chi phí, sự quan trọng của thông tin chi phí
và sự đa dạng về loại sản phẩm dịch vụ có tác động tích cực đến áp dụng hệ thống
ABC trong các doanh nghiệp tại Iran. Nghiên cứu này, ngoài các yếu tố đã được đề
cập từ các nghiên cứu đã được nêu trước đó, tác giả còn xem xét yếu tố loại ngành.
động khác nhau. Qua đó, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến vận dụng hệ thống
ABC vào doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa trên địa bàn TP.HCM có thể kế thừa
những lý thuyết, phương pháp nghiên cứu từ những công trình khoa học đã công bố
để bổ sung, thực nghiệm kiểm định.
1.1.2. Các công trình nghiên cứu trong nước
9
Theo xu thế phát triển của thế giới cũng như nhận thấy tầm quan trọng và lợi ích
của việc áp dụng hệ thống ABC vào doanh nghiệp. Trong nước đã có các công trình
nghiên cứu liên quan đến ABC, nhằm mục đích xác định các nhân tố ảnh hưởng đến
áp dụng hệ thống ABC, cải thiện hệ thống chi phí hiện tại của doanh nghiệp. Sau
đây, tác giả xin thống kê các nghiên cứu liên quan đã được thực hiện trong những
năm gần đây:
Theo nghiên cứu của (Lâm, Thị Trúc Linh, 2009) “Vận dụng hệ thống chi phí
dựa trên mức độ hoạt động (ABC) tại công ty ADC” Luận văn thạc sĩ, thư viện Đại
học Kinh tế Tp.HCM, năm 2010. Công ty ADC là công ty chuyên sản xuất các sản
phẩm nông dược thuộc doanh nghiệp có qui mô nhỏ và vừa. Kế toán chi phí theo hệ
thống chi phí truyền thống. Thông qua phân tích thực trạng và yêu cầu cần phải thay
đổi hệ thống kế toán chi phí mới nhằm phục vụ nhu cầu cung cấp thông tin trong
việc ra quyết định tại doanh nghiệp. Tác giả căn cứ vào cơ sở lý thuyết về hệ thống
ABC và tiến hành vận dụng vào doanh nghiệp. Qua tình hình thực tế tại doanh
nghiệp tác giả đề xuất một số kiến nghị để ứng ABC như sau: tổ chức công tác kế
toán quản trị, đào tạo nhân viên kiến thức về ABC vì nhân viên kế toán là người
thực hiện, phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí để cung cấp thông tin phục
vụ ra quyết định, xây dựng lại hệ thống chi phí định mức phục vụ công tác quản lý,
có chế độ khuyến khích nhân viên để họ gắn bó lâu dài.
Theo nghiên cứu của (Đỗ, Thị Kiều Nhi, 2014) “Ứng dụng hệ thống kế toán chi
phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC – Activity Based Costing ) tại Công ty TNHH
thực trạng hiện tại của doanh nghiệp và dựa trên cơ sở lý thuyết về hệ thống ABC
tiến hành vận dụng ABC vào doanh nghiệp. Trong quá trình vận dụng tác giả đã
đưa ra các đề xuất để quá trình triển khai hệ thống ABC thành công gồm: xác định
đúng các trung tâm chi phí và tiêu thức phân bổ phù hợp, cần có sự hỗ trợ của hệ
thống thông tin.
Từ bốn công trình nghiên cứu đã được tác giả tổng hợp, hệ thống ABC được
triển khai tại các doanh nghiệp sản xuất có qui mô nhỏ và vừa. Kết quả cho thấy hệ
thống ABC triển khai được vào doanh nghiệp sản xuất nhỏ và vừa và mang lại hiệu
quả nhất định. Minh chứng là bốn công trình nghiên cứu nêu trên.
11
Theo công bố của tác giả (Trần Tố Uyên, 2016) “ Nghiên cứu các nhân tố ảnh
hưởng tới khả năng áp dụng phương pháp kế toán chi phí theo hoạt động (ABC)
trong các doanh nghiệp dược phẩm Việt Nam” được công bố trên tạp chí Kinh tế &
Phát triển, năm 2016. Bằng cách sử dụng phương pháp thống kê, tổng hợp số liệu
và phương pháp định lượng. Trong nghiên cứu tác giả xác định sáu nhân tố ảnh
hưởng gồm: quy mô doanh nghiệp, sự đa dạng sản phẩm, tỷ lệ chi phí gián tiếp,
năng lực cạnh tranh, mức độ quan trọng của thông tin chi phí và mức độ tự động
hóa ảnh hưởng đến áp dụng phương pháp ABC trong các doanh nghiệp dược phẩm
tại Việt Nam. Qua đó, tác giả đưa ra một số vấn đề cần lưu ý để triển khai ABC
thành công, cần phải chú trọng phát triển kế toán quản trị, xây dựng nhóm chuyên
trách về ABC, áp dụng mô hình ABC đơn giản tiết kiệm chi phí và hạn chế rào cản
kỹ thuật…. Công trình nghiên cứu đã tổng hợp được nhân tố tác động đến vận dụng
hệ thống ABC trong các doanh nghiệp dược phẩm. Qua đó, góp phần đưa ra giải
pháp để triển khai thành công hệ thống ABC trong doanh nghiệp dược phẩm. Tuy
nhiên nghiên cứu được thực hiện trên các doanh nghiệp dược phẩm. Những doanh
nghiệp có qui mô lớn. Chưa khái quát được cho tất cả các lĩnh vực hoạt động và qui
mô nhỏ và vừa.
kết quả đạt được tác giả cũng nêu lên một số hạn chế của công trình nghiên cứu.
theo tác giả nghiên cứu chỉ là một phần nhỏ trong nghiên cứu hệ thống ABC tại
Việt Nam. Có thể nghiên cứu kết hợp hệ thống ABC và các mô hình khác như
EVA, BSC…. Công trình nghiên cứu đã được thực hiện trên các lĩnh vực hoạt
động. Đóng góp cơ sở lý thuyết để các doanh nghiệp triển khai hệ thống ABC hiệu
quả. Nghiên cứu đã thống kê được tỷ lệ áp dụng hệ thống ABC hiện nay tại Việt
Nam vẫn còn hạn chế(3.7%).
Nghiên cứu của tác giả (Phan Đàm Trung Tín, 2018) “ Các nhân tố ảnh hưởng
đến áp dụng hệ thống kế toán chi phí dựa trên cơ sở hoạt động (ABC) – Nghiên cứu
các doanh nghiệp trên địa bàn TP.HCM”. Luận văn thạc sĩ, thư viện Đại học Kinh
tế Tp.HCM, năm 2018. Luận văn sử dụng phương pháp định tính để xác định các
nhân tố tác động, sử dụng phương pháp định lượng kiểm định lại giả thuyết. Bài
nghiên cứu kế thừa mô hình chính từ nghiên cứu của (Al-Omiri & Drury, 2007).
Nghiên cứu đã xác định được sáu nhân tố tác động gồm: Sự cạnh tranh; Mức độ
quan trọng của thông tin chi phí; Sự hỗ trợ và tham gia của quản lý cấp cao; Chất