ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ĐẶNG THỊ TRIỀU
QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ,
TỈNH QUẢNG NAM
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
QUẢN LÝ KINH TẾ
Mã số: 60.34.04.10
Đà Nẵng - 2019
Công trình được hoàn thành tại
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐHĐN
Ngƣời hƣớng dẫn KH: TS. NGUYỄN HIỆP
Phản biện 1: GS.TS VÕ XUÂN TIẾN
Phản biện 2: TS. TRẦN THỊ BÍCH HẠNH
Luận văn đã được bảo vệ trước Hội đồng chấm Luận văn tốt
nghiệp Thạc sĩ Quản lý kinh tế họp tại Trường Đại học Kinh tế, Đại
học Đà Nẵng vào ngày 24 tháng 02 năm 2019
Có thể tìm hiểu luận văn tại:
- Trung tâm Thông tin - Học liệu, Đại học Đà Nẵng
- Thư viện trường Đại học Kinh tế, Đại học Đà Nẵng
nào? QLTT bao gồm những gì? Thực trạng công tác QLTT đối với
2
HKD trên địa bàn thành phố Tam Kỳ có những đặc điểm, khó khăn,
hạn chế, nguyên nhân nào? Tăng cường công tác QLTT đối với
HKD theo quan điểm, định hướng nào? Các giải pháp nhằm tăng
cường công tác QLTT trên địa bàn thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng
Nam?
3. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công tác QLTT đối với HKD
- Phạm vi nghiên cứu: Địa bàn thành phố Tam Kỳ tỉnh Quảng
Nam. Thời gian: từ năm 2013 đến năm 2017.
4. Nguồn dữ liệu và phƣơng pháp nghiên cứu
4.1 Dữ liệu nghiên cứu
- Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ các báo cáo thống kê, kế toán
thuế, báo cáo tổng kết công tác thuế của Chi cục thuế thành phố Tam
Kỳ tỉnh Quảng Nam.
- Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát ý kiến của 50 HKD bằng bảng câu
hỏi gồm các nội dung liên quan để khảo sát về sự hiểu biết chính
sách thuế, nhu cầu giải đáp vướng mắc về thuế và thái độ phục vụ
của cơ quan thuế; Phỏng vấn có định hướng: phỏng vấn trực tiếp cán
bộ Chi cục thuế thành phố Tam Kỳ.
4.2 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài nghiên cứu của mình, tác giả sử dụng phương pháp
luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để giải quyết các vấn đề
nghiên cứu trên quan điểm phát triển và toàn diện với các cách tiếp
cận vĩ mô, tiếp cận lịch sử và tiếp cận hệ thống.
Công cụ phân tích: Trên cơ sở các dữ liệu đã được thu thập và
xử lý, tổng hợp, đề tài sử dụng các công cụ phân tích thống kê kinh
1.1 TỔNG QUAN VỀ THUẾ VÀ HỘ KINH DOANH
1.1.1 Khái niệm, chức năng và phân loại thuế
a.
Khái niệm về thuế
b.
Chức năng của thuế
c.
Phân loại thuế
- Phân loại theo khả năng chuyển giao thuế: có thuế trực thu và
thuế gián thu
- Phân loại thuế theo đối tượng đánh thuế.
1.1.2
a.
Khái niệm, đặc điểm và vai trò của hộ kinh doanh
Khái niệm về hộ kinh doanh
HKD là tất cả các hộ SXKD chưa đủ điều kiện thành lập DN,
hoạt động trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, xây dựng, vận tải,
khai thác tài nguyên, nuôi trồng thủy sản, kinh doanh thương nghiệp,
ăn uống, phục vụ sữa chữa và các dịch vụ khác có doanh số bán hàng
theo quy định của BTC đối với từng ngành nghề cụ thể”
b.
NSNN theo quy định của pháp luật về thuế mà ĐTNT ở đây tác giả
muốn đề cập đến là HKD.
b. Mục đích, yêu cầu của quản lý thu thuế đối với hộ kinh
doanh
* Mục đích công tác quản lý thu thuế đối với HKD
*Yêu cầu của công tác quản lý thu thuế đối với HKD:
c. Sự cần thiết phải quản lý thu thuế đối với hộ kinh doanh
1.2.2 Các sắc thuế áp dụng đối với hộ kinh doanh
Theo quy định của luật thuế, hiện nay HKD nộp 03 loại thuế
phổ biến: Thuế môn bài, thuế GTGT và thuế TNCN. Ngoài ra, HKD
phải nộp thuế TTĐB, thuế tài nguyên nếu hoạt động ở các lĩnh vực
chịu thuế. Chính sách thuế đơn giản, hợp lý, rõ ràng tạo điều kiện
cho cơ quan thuế dễ dàng thực hiện QLTT, HKD hiểu rõ, chấp hành
6
đúng. Ngược lại, chính sách thuế phức tạp, không đồng bộ làm giảm
hiệu quả, hiệu lực trong công tác QLTT, tổ chức thực hiện gặp nhiều
trở ngại, tốn kém, làm giảm tinh thần chấp hành luật thuế của NNT.
a. Thuế môn bài
Bảng 1.1. Qui định về thu nhập, bậc và mức thuế môn bài.
Bậc
Thu nhập bình quân 1
Mức thuế MB
MB
tháng (đồng)
100.000
6
=< 300.000
50.000
Nguồn: Thông tư số 96/2002/TT-BTC
b.Thuế giá trị gia tăng
- Thuế GTGT được tính theo phương pháp khấu trừ đối với
HKD thực hiện đầy đủ sổ sách kế toán, có cơ sở để xác định GTGT
đầu ra, đầu vào.
c.Thuế thu nhập cá nhân
Thu nhập
chịu thuế
trong kỳ
Tỷ lệ thu nhập
Doanh thu
=
do CQT ấn
định
x
chịu thuế trên
- Kết quả thực hiện dự toán thu thuế
- Quản lý người nộp thuế, doanh thu, thu nhập chịu thuế
- Chỉ tiêu nợ đọng thuế
- Chỉ tiêu thanh tra, kiểm tra thuế
- Chỉ tiêu thể hiện sự hài lòng của NNT
1.3 NHỮNG NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN QUẢN LÝ THU
THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH
1.3.1 Nhân tố thuộc về chính sách, cơ chế và môi trƣờng
quản lý thu thuế
8
a. Hệ thống chính sách thuế
b. Cơ chế quản lý thuế
c. Môi trường quản lý thu thuế
1.3.2 Nhân tố thuộc về cơ quan thuế
1.3.3 Nhân tố thuộc về hộ kinh doanh
1.4 MỘT SỐ KINH NGHIỆM QUẢN LÝ THU THUẾ
1.4.1 Kinh nghiệm quản lý thu thuế của một số địa phƣơng
trong nƣớc và một số quốc gia
a. Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước
b. Kinh nghiệm của một số quốc gia
1.4.2 Những bài học kinh nghiệm về QLTT đối với HKD
CHƢƠNG 2
THỰC TRANG QUẢN LÝ THU THUẾ ĐỐI VỚI HỘ KINH
DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ TAM KỲ
TỈNH QUẢNG NAM
2.1 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CÔNG TÁC QLTT ĐỐI
VỚI HKD TRÊN ĐỊA THÀNH THÀNH PHỐ TAM KỲ TỈNH
QUẢNG NAM
chiếm 72,15% và biến đổi giảm đột ngột vào năm 2017 xuống còn
71,2% trong nền kinh tế; ngành công nghiệp - xây dựng chiếm
24,89% năm 2013 và tăng lên 26,53% vào năm 2017, trong khi đó tỷ
trọng ngành nông - lâm - thủy sản chỉ chiếm 3,4% năm 2013 và giảm
xuống 2,27% vào năm 2017.
2.1.2 Tình hình hoạt động của HKD trên địa bàn thành phố
Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
a. Đặc điểm của HKD trên địa bàn thành phố Tam Kỳ, tỉnh
Quảng Nam.
Địa bàn thành phố Tam Kỳ gồm 13 đơn vị hành chính là: 9
10
phường gồm An Mỹ, An Phú, An Sơn, An Xuân, Hòa Hương, Hòa
Thuận, Phước Hòa, Tân Thạnh, Trường Xuân và 4 xã gồm Tam
Ngọc, Tam Phú, Tam Thăng, Tam Thanh. Với tổng diện tích đất tự
nhiên là 100,26 km2.
b. Quy mô phát triển của HKD trên địa bàn thành phố Tam
Kỳ, tỉnh Quảng Nam.
Theo số liệu thống kê, đến cuối năm 2017, toàn thành phố trên
13.000 HKD. Với sự phát triển mạnh cả về số lượng và qui mô, thời
gian gần đây, HKD đã góp một phần đáng kể vào tổng thu NSNN
trên địa bàn, giải quyết công ăn việc làm cho một số lượng lớn lao
động, là khởi đầu cho sự ra đời của nhiều doanh nghiệp, công ty lớn
hoạt động trong địa bàn, qua đó góp phần thúc đẩy kinh tế địa
phương ngày càng phát triển.
Qua số liệu bảng 2.6 cho thấy HKD trên địa bàn thành phố Tam
Kỳ tập trung chủ yếu vào các ngành nghề thương mại - dịch vụ vào
thời điểm cuối năm 2017 chiếm 86,1% trên tổng số hộ ĐKKD và
tổng vốn kinh doanh.
2014
2015
2016
2017
31/12/2017
49
48
63
2.598
317
4.364
25
19
11
2.445
23
26
29
1.357
Hợp tác xã
1
0
1
2
3
12
6.Công ty TNHH
3
2
8
9.Đơn vị sự nghiệp,
đv vũ trang
10.Khác
1
3
2
1
1
73
1
104
1
23
2
32
Nguồn: Đội KK&KTT - Chi cục thuế thành phố Tam Kỳ
Như vậy nếu tính trong giai đoạn 5 năm 2013 - 2017, trên địa
bàn thành phố Tam Kỳ có 935 HKD phát sinh mới được cấp giấy
Qua báo cáo tổng kết của Chi cục thuế thành phố Tam Kỳ cho
thấy những năm gần đây Chi cục thuế đã có những nổ lực trong việc
thực hiện nhiệm vụ thu ngân sách. Kết quả thực hiện thu Ngân sách
NN hằng năm luôn đạt và vượt so với dự toán được giao, và năm sau
luôn cao hơn năm trước.
Nếu xét tổng thu ngân sách chung trên toàn địa bàn thành phố
thì kết quả thực hiện năm sau luôn cao hơn năm trước. Cụ thể năm
2014 so với năm 2013 tăng 3,8%; năm 2015 so với 2014 tăng 6,9%:
13
năm 2016so với 2015 tăng 4,5% và năm 2017 so với năm 2016 tăng
12,8%. Tuy nhiên nếu không tính chỉ tiêu thu từ tiền sử dụng đất thì
tổng các khoản thu từ tiền thuế, phí và lệ phí năm 2014 bằng 104,5%
so với năm 2013; năm 2015 bằng 100,1% so với năm 2014, năm
2016 bằng 102,4% so với năm 2015 và năm 2017 bằng 121,7% so
với năm kề trước 2016. Nếu tính riêng số thu từ HKD thì năm 2014
thu bằng 107,2% của năm 2013; năm 2015 thu bằng 102,2% của năm
2014; năm 2016 thu bằng 107,9% năm 2015 và đặc biệt năm 2017
thu bằng 116,8% năm 2016. Điều này cho thấy sự nổ lực của cán bộ
thuế tạ Chi cục thuế thành phố Tam Kỳ trong việc theo dõi và đôn
đốc thu nộp thuế.
d. Giải quyết miễn giảm - xóa nợ tiền thuế, tiền phạt.
Theo báo cáo của Chi cục thuế thành phố Tam Kỳ trong các
năm giai đoạn từ 2013-2017, ngoài việc thực hiện miễn giảm thuế
theo cacschur trương của Chính phủ đưa ra nhằm kích cầu nền kinh
tế thì đối với các HKD chủ yếu trường hợp được xét mễn giảm thuế
như: hộ xin ngưng, nghỉ kinh doanh. Việc xem xét và quyết định
miễn, giảm thuế cho các HKD nhìn chung đã được thực hiện theo
đúng quy trình của Quyết định số 528/QĐ – TCT ngày 29/5/2008
bài
Thuế
GTGT,
TNCN
(1)
(2)
2013
3.215
Trong đó: Hộ khoán
2014
3.371
Trong đó: Hộ khoán
2015
3.388
Trong đó: Hộ khoán
2016
3.549
Trong đó: Hộ khoán
2017
3.712
Trong đó: Hộ khoán
(3)
2.474
2.092
2.508
2.089
2.643
76,95
62,30
74,39
63,77
78,0
64,0
79,0
66,0
81,0
67,5
(Nguồn: Điều tra của tác giả)
Qua số liệu bảng 2.12 cho thấy, tỷ lệ số hộ quản lý thuế môn bài
15
so với số hộ theo thống kê hàng năm trên 75% (trừ năm 2014 là
74,39%) và tỷ lệ này năm sau luôn được quan tâm dẫn đến kết quả
cao hơn năm trước.
b. Công tác thanh tra, kiểm tra:
Công tác kiểm tra những HKD có đơn xin ngưng, nghỉ kinh
doanh cũng được Chi cục thực hiện. Sau khi nhận được đơn xin
tác quản lý và thu nộp thuế đối với các HKD của Chi cục thuế thành
phố Tam Kỳ rất tốt và chặt chẽ.
Đối với công tác cưỡng chế nợ thuế, Năm 2013 và 2014 không
cưỡng chế trường hợp nào; năm 2015 chỉ cưỡng chế một trường hợp
thông qua bên thứ 3 (cưỡng chế trên tài khoản tại ngân hàng) thu được
số thuế là 186 triệu đồng và năm 2017 thực hiện 1 trường hợp cưỡng
chế bằng biện pháp đình chỉ sử dụng hóa đơn, số thuế thu được là
368,55 triệu đồng .
b. Quản lý về giải quyết khiếu nại, tố cáo:
Qua báo cáo tổng kết của Chi cục cho thấy công tác giải quyết
khiếu nại, tố cáo đã được Chi cục quan tâm xử lý kịp thời theo đúng
quy định của Luật khiếu nại, tố cáo, qua đó tạo được sự tin tưởng của
các cơ sở kinh doanh đối với Chi cục trong việc chấp hành các chính
sách pháp luật về thuế.
2.2.4. Thực trạng các hoạt động hỗ trợ trong công tác quản
lý thu thuế
a. Lập dự toán thu thuế và kết quả thực hiện dự toán
Các phường, xã và các đơn vị được giao dự toán thu có trách
nhiệm xây dựng kế hoạch nhằm thực hiện đạt và vượt chỉ tiêu dự
toán thu được giao. Định kỳ tháng, quý các đơn vị lập báo cáo gửi
UBND thành phố.
Bảng 2.14. Tổng hợp dự toán thu ngân sách 2013- 2017.
Nếu tính riêng các chỉ tiêu thu từ thuế, phí, lệ phí (không tính
17
tiền thu từ sử dụng đất, tiền hạ tầng) thì dự toán thu từ HKD vào năm
2013 chiếm 7,7% kế hoạch, năm 2014 chiếm 7,5% kế hoạch, năm
2015 chiếm 7,9% kế hoạch, năm 2016 chiếm 8,4%, năm 2017 chiếm
8% kế hoạch trên tổng dự toán thu.
TAM KỲ TỈNH QUẢNG NAM
3.1. MỤC TIÊU VÀ ĐỊNH HƢỚNG QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
TAM KỲ
3.1.1. Mục tiêu
3.1.2. Định hƣớng
a. Về công tác quản lý thu Ngân sách Nhà nước
b.Về công tác chuyên môn của Chi cục thuế thành phố Tam
Kỳ, tỉnh Quảng Nam trong thời gian tới.
3.2. CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƢỜNG QUẢN LÝ THU THUẾ
ĐỐI VỚI HỘ KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ
TAM KỲ
3.2.1 Nhóm giải pháp hoàn thiện quản lý các thủ tục hành
chính thuế.
a. Tiếp tục thực hiện một cửa liên thông trong cấp GCN
ĐKKD và cấp MST.
Việc cấp giấy chứng nhận ĐKKD và ĐKT ở khu vực HKD còn
phiền hà, tốn thời gian. Hộ khi ra kinh doanh, phải đến phòng Tài chính
- Kế hoạch thành phố làm thủ tục ĐKKD và trong vòng 05 ngày sẽ
được cấp ĐKKD. Thực hiện “một cửa liên thông” trong việc cấp giấy
chứng nhận ĐKKD đồng thời cấp MST đối với HKD có thể mô tả
tóm tắt theo quy trình sau: Hộ khi ra kinh doanh chỉ cần đến bộ phận
01 cửa của UBND thành phố để được hướng dẫn kê khai ĐKKD đồng
thời ĐKT. Hồ sơ ĐKT được bộ phận một cửa chuyển cho cơ quan thuế
để cấp MST. Thông báo MST được chuyển lại bộ phận 01 cửa để trả
19
cho HKD cùng với Giấy chứng nhận ĐKKD.
b. Gắn QLTT đối với HKD vào nhiệm vụ kinh tế - xã hội của
HKD nghiêm chỉnh chấp hành nghĩa vụ thuế, giải quyết một phần
khó khăn về nhân lực cho cơ quan thuế đồng thời nâng cao hiệu
quả công tác kiểm tra thuế đối với khu vực này.
- Xây dựng hình ảnh cơ quan thuế công bằng, có đủ quyền lực
và nguồn lực để theo sát các hành vi của HKD.
- Huy động các nguồn lực bên ngoài để kiểm tra, giám sát hoạt
động của HKD.
3.2.3 Nhóm các giải pháp hỗ trợ quản lý thu thuế đối với
HKD
a. Tăng cường công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT
- Đổi mới công tác tuyên truyền về thuế theo hướng phân nhóm
HKD theo mức độ tuân thủ thuế để lựa chọn nội dung và hình thức
tuyên tuyền phù hợp nhằm nâng cao hiệu quả và giảm chi phí cho
công tác này.
- Đối với nhóm HKD chấp hành nghiêm túc nghĩa vụ thuế.
- Đối với nhóm HKD ở mức độ “chấp thuận” tuân thủ thuế.
- Đối với nhóm HKD ở mức ñộ “miễn cưỡng” tuân thủ thuế.
- Đối với nhóm HKD “từ chối” tuân thủ thuế
b. Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao hiệu lực hiệu quả
QLTT
Tổ chức tốt việc thực hiện QLTT đối với HKD, trước hết phải
xác định tổ chức bộ máy thuế và cán bộ thuế là chủ thể QLTT, vì
vậy đòi hỏi phải xây dựng chủ thể này mạnh phù hợp với thực tiễn để
đảm đương được công tác thuế.
Trong quá trình tổ chức thực hiện công tác thuế tại địa bàn cần
phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của từng bộ phận,
giảm tối đa chồng chéo, trùng lắp, một việc, một vấn đề chỉ một bộ
21
22
phạm vi 01 đơn vị mà có thể triển khai theo từng chức năng QLTT,
xuyên suốt trong nội bộ từ ngành, từ cấp trên xuống cấp dưới đảm
bảo các chức năng phải được thực hiện nhịp nhàng, đồng bộ, không
chồng chéo, giảm bớt những thao tác thừa, đồng thời đảm bảo tính
pháp lý chung cho cả hệ thống.
Tiếp tục triển khai hoạt động đường dây nóng để nhân dân,
HKD phản ánh về thái độ làm việc của cán bộ thuế. Tăng cường kỷ
cương kỷ luật từng bước làm trong sạch đội ngũ công chức thuế.
e. Tiếp tục đẩy mạnh CNTT vào công các quản lý thu thuế đối
với HKD
Trong chiến lược cải cách hệ thống thuế giai đoạn 2011-2020
của nước ta đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt có đặt ra mục
tiêu đến năm 2015 sẽ có 60% doanh nghiệp sử dụng dịch vụ điện tử,
50% doanh nghiệp đăng ký thuế, khai thuế qua mạng internet, tỷ lệ
Tờ khai thuế được kiểm tra qua phần mềm ứng dụng của cơ quan
thuế là 95% và đến năm 2020 tỷ lệ này là 100%...
Chính vì vậy ngay từ bây giờ cơ quan thuế cần có kế hoạch
tăng cường áp dụng CNTT vào công tác quản lý thuế nhiều hơn nữa.
Trước hết cơ quan thuế cần tổ chức quy hoạch đội ngũ cán bộ phụ
trách CNTT để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng kiến thức để có thể
khai thác và vận hành một cách hiệu quả các trang thiết bị, cũng như
sử dụng thành thạo các phần mềm ứng dụng vào công tác quản lý
thuế.
Phấn đấu đến hết năm 2018 có 100% cán bộ có thể sử dụng
và khai thác hiệu quả các phần mềm ứng dụng CNTT vào công tác
quản lý thuế. Bên cạnh đó Chi cục cũng cần có kế hoạch đào tạo
chuyên sâu về CNTT từ Cao đẳng đến Đại học cho toàn bộ số cán
bộ của Đội KK- KTT và tin học nhằm đáp ứng tốt cho nhu cầu hiện