ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI NGỌC QUANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2019
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI NGỌC QUANG
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI
HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI HUYỆN SA PA, TỈNH LÀO CAI
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: TS. TẠ THỊ THANH HUYỀN
THÁI NGUYÊN - 2019
Tác giả luận văn
Bùi Ngọc Quang
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN .............................................................................................. i
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................... ii
MỤC LỤC ........................................................................................................ iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT .............................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ ......................................... ix
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài ................................................................ 1
2. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
3. Đối tượng nghiên cứu.................................................................................... 3
4. Phạm vi nghiên cứu ....................................................................................... 3
5. Bố cục của luận văn ........................................................................................ 3
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO ................. 4
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo ................. 4
1.1.1. Một số khái niệm cơ bản ......................................................................... 4
1.1.2. Đặc điểm, vai trò quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo ........... 10
1.1.3. Tác động của tín dụng đối với hộ nghèo ............................................... 12
1.1.4. Nội dung quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội ................................................................................... 14
1.1.5. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội ......................................................... 19
1.2. Kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hoạt động tín dung đối với hộ nghèo
3.2. Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân
hàng Chính sách xã hội huyện Sa Pa .............................................................. 42
3.2.1. Xây dựng kế hoạch hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại
NHCSXH huyện Sa Pa.................................................................................... 42
3.2.2. Triển khai và thực hiện hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của
NHCSXH huyện Sa Pa.................................................................................... 49
3.2.3. Công tác kiểm tra, giám sát hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
tại NHCSXH huyện Sa Pa............................................................................... 65
v
3.3. Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa .................................................................... 68
3.3.1. Nhóm nhân tố khách quan .................................................................... 68
3.3.2. Nhóm nhân tố chủ quan ........................................................................ 72
3.4. Đánh giá kết quả tín dụng đối với hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa..... 76
3.4.1. Kết quả đạt được ................................................................................... 76
3.4.2. Những tồn tại, hạn chế .......................................................................... 76
3.4.3. Nguyên nhân tồn tại, hạn chế ................................................................ 77
Chương 4. GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH
XÃ HỘI HUYỆN SA PA ................................................................................ 79
4.1. Quan điểm, mục tiêu về quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
tại Ngân hàng chính sách xã hội huyện Sa Pa ................................................ 79
4.1.1. Quan điểm ............................................................................................. 79
4.1.2. Mục tiêu................................................................................................. 80
4.2. Một số giải pháp tăng cường quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo của NHCSXH huyện Sa Pa .................................................................. 80
4.2.1. Hoàn thiện công tác lập kế hoạch hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo từ NHCSXH huyện Sa Pa .................................................................... 80
:
Công tác xã hội
CT-XH
:
Công tác xã hội
HĐND
:
Hội đồng nhân dân
HĐQT
:
Hội đồng quản trị
NHCSXH
:
Ngân hàng chính sách xã hội
NHN0&PTNT :
Tài sản tiêu dùng
TTCN
:
Tiểu thủ công nghiệp
UBND
:
Ủy ban nhân dân
VNĐ
:
Việt Nam đồng
XĐGN
:
Xóa đói giảm nghèo
XHCN
:
Công tác tuyên truyền của NHCSXH huyện Sa Pa.................... 49
Bảng 3.7:
Mạng lưới tín dụng hộ nghèo huyện Sa Pa ................................ 51
Bảng 3.8:
Kết quả cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ............... 52
Bảng 3.9:
Dư nợ cho vay hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa ................. 53
Bảng 3.10: Cho vay ủy thác qua các tổ chức chính trị- xã hội ..................... 54
Bảng 3.11: Phân loại dư nợ hộ nghèo theo thời gian cho vay của
NHCSXH huyện Sa Pa ............................................................... 56
Bảng 3.12: Phân loại dư nợ hộ nghèo theo ngành nghề đầu tư tại
NHCSXH huyện Sa Pa ............................................................... 57
Bảng 3.13: Doanh số thu nợ đối với cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
huyện Sa Pa ................................................................................ 59
Bảng 3.14: Tình hình nợ quá hạn cho vay hộ nghèo tại NHCSXH
huyện Sa Pa ................................................................................ 61
Bảng 3.15: Kết quả xử lý rủi ro tín dụng đối với cho vay hộ nghèo tại
NHCSXH huyện Sa Pa ............................................................... 63
Bảng 3.16: Đánh giá của các hộ nghèo được vay vốn tín dụng tại
NHCSXH huyện Sa Pa ............................................................... 64
viii
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và lý do chọn đề tài
Công tác giảm nghèo bền vững là một vấn đề cấp thiết của các quốc
gia. Thời gian qua Đảng, Chính phủ Việt Nam luôn quan tâm và đã xây dựng
được một chương trình mục tiêu Quốc gia về xóa đói giảm nghèo. Chương
trình này đã trở thành một chiến lược quan trọng trong tiến trình phát triển
của đất nước, bao gồm nhiều giải pháp phù hợp để triển khai và thực hiện.
Việc thành lập Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) cũng là những giải
pháp cần thiết, với mục tiêu lớn để tách bạch vốn tín dụng ưu đãi của Chính
phủ ra khỏi vốn tín dụng thương mại, nhằm tập chung nguồn lực tài chính tín
dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách hiện nay.
Với hệ thống NHCSXH trên toàn quốc hiện nay, mô hình hoạt động tới
tận cơ sở, trong những năm qua hoạt động của NHCSXH huyện Sa Pa đã đạt
được nhiều kết quả và là điểm sáng trong công tác giảm nghèo bền vững tại
địa phương, hàng năm góp phần vào giảm tỷ lệ hộ nghèo bình quân trên 5%
tại huyện, từ năm 2016 đến nay đã giúp cho hơn 2.652 lượt hộ nghèo được
vay vốn phát triển kinh tế từ đó giúp cho trên 1.741 hộ thoát nghèo bền vững,
tuy vẫn còn có nhiều hộ chưa thực sự thoát nghèo được bền vững nhưng cũng
đã nhận thức và có nhiều chuyển biến tích cực trong hoạt động sản xuất, kinh
doanh và cải thiện đời sống, đã và đang đánh thức một thị trường sản xuất với
nhiều mặt hàng, tiêu thụ rộng lớn, góp phần tích cực vào mục tiêu quốc gia về
giảm nghèo bền vững tại huyện.
Tuy nhiên, với yêu cầu phát triển của đất nước nói chung cũng như
NHCSXH nói riêng, NHCSXH huyện Sa Pa vẫn còn tồn tại những hạn
chế trong quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo như: nguồn vốn
cho vay còn nhiều phụ thuộc, lãi suất cho vay chưa thực sự phù hợp đối
với các đối tượng, các dịch vụ hỗ trợ cho vay hộ nghèo chưa đồng bộ,
trình độ của các cán bộ quản lý hoạt động tín dụng chưa đồng đều, chưa
huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai giai đoạn 2020-2025.
3
3. Đối tượng nghiên cứu
3.1. Đối tượng
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý tín dụng đối với
hộ nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
- Đối tượng điều tra khảo sát là các hộ nghèo vay vốn tại NHCSXH
huyện Sa Pa và các cán bộ tại NHCSXH huyện Sa Pa.
4. Phạm vi nghiên cứu
- Thời gian: Số liệu thứ cấp được thu thập và sử dụng phân tích trong
giai đoạn 2013 - 2017; số liệu sơ cấp được khảo sát năm 2018.
- Địa điểm nghiên cứu: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Sa Pa.
- Nội dung: Đề tài nghiên cứu công tác quản lý hoạt động tín dụng đối
với hộ nghèo trên địa bàn huyện Sa Pa: từ việc lập kế hoạch cung cấp các dịch
vụ tín dụng đối với hộ nghèo từ NHCSXH đến triển khai phối hợp, phát triển
mạng lưới cung cấp các sản phẩm tín dụng đối với hộ nghèo của NHCSXH và
hoạt động kiểm tra, giám sát quá trình sử dụng dịch vụ tín dụng đối với hộ
nghèo, từ đó đề xuất giải pháp tăng cường quản lý hoạt động tín dụng đối với
hộ nghèo tại Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Sa Pa tỉnh Lào Cai.
5. Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương, cụ thể như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về quản lý hoạt
động tín dụng đối với hộ nghèo
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo tại
NHCSXH huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai
Chương 4: Giải pháp tăng cường quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ
nghèo tại NHCSXH huyện Sa Pa, tỉnh Lào Cai.
lượng giá trị ban đầu” [21]
5
Theo Jonothan Golin (2010), lại cho rằng “Tín dụng là niềm tin hoặc
kỳ vọng thực tế, khi đó người cho vay sẵn sàng cho vay và sẽ được hoàn trả
đầy đủ theo quy định của thỏa thuận giữa bên cho vay và bên vay vốn và rủi
ro tín dụng là khả năng có thể xảy ra”. [22]
Xét trên góc độ Quỹ cho vay, thì tín dụng là việc chuyển dịch vốn
bằng tiền từ người cho vay sang người đi vay. Với chức năng trung gian
điều phối vốn trong nền kinh tế của ngân hàng, quan hệ tín dụng làm cho vai
trò ngân hàng vừa là người cho vay, vừa là người đi vay. Do đó, tín dụng
ngân hàng là quan hệ vay vốn giữa ngân hàng với các chủ thể đang có vốn
nhàn rỗi hoặc đang cần vốn, giải quyết cân bằng cung vốn bù đắp cầu vốn.
Mác đã viết về bản chất của tín dụng như sau: "Tiền chẳng qua chỉ rời khỏi
tay người sở hữu trong một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ
tay người sở hữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải
được bỏ ra để thanh toán, cũng không phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền
chỉ đem nhượng lại với một điều kiện là nó sẽ quay trở về điểm xuất phát
sau một kỳ hạn nhất định". [23]. Đồng thời, Mác cũng đã vạch rõ yêu cầu
của việc tiền quay trở về điểm xuất phát là phải: "Vẫn giữ nguyên vẹn giá trị
của nó và đồng thời lại lớn thêm trong quá trình vận động"[23]. Tín dụng
được định nghĩa là "một hợp đồng pháp lý giữa người cho vay và người đi
vay, nơi mà sau này nhận được các nguồn lực hay sự giàu có với một lời hứa
trả nợ trong tương lai". Tín dụng liên quan đến các điều khoản và điều kiện
liên quan đến việc thanh toán chậm.
Từ những quan điểm trên, chúng ta thấy bản chất của tín dụng chính là
sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
(người có vốn nhàn rỗi sang người có nhu cầu về vốn), giá trị cho vay có thể
dưới hình thức tiền tệ hay hình thái vật chất, sự chuyển giao được xác định có
cư sống dưới mức trung bình của cộng đồng” [19].
7
Xét theo khía cạnh kinh tế: Nghèo là do sự thiếu lựa chọn dẫn đến cùng
cực và thiếu năng lực tham gia vào đời sống kinh tế xã hội của quốc gia, chủ
yếu là trong lĩnh vực kinh tế. Theo khía cạnh khác: nghèo là sự phản ánh trình
độ phát triển kinh tế xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, trong phạm vi một
quốc gia, một khu vực, một vùng. [19]
Quan niệm của Việt Nam: Hiện nay ở Việt Nam có nhiều ý kiến khác
nhau xung quanh khái niệm nghèo đói, song ý kiến chung nhất cho rằng ở
Việt Nam thì tách riêng đói và nghèo thành 2 khái niệm riêng biệt. Nghèo là
tình trạng một bộ phận dân cư chỉ có điều kiện thoả mãn một phần những nhu
cầu tối thiểu cơ bản của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung
bình của cộng đồng xét trên mọi phương diện. Đói là tình trạng một bộ phận
dân cư nghèo có mức sống dưới mức tối thiểu và thu nhập không đủ đảm bảo
nhu cầu và vật chất để duy trì cuộc sống. Đó là các hộ dân cư hàng năm thiếu
ăn, đứt bữa từ 1 đến 3 tháng, thường vay mượn cộng đồng và thiếu khả năng
chi trả. Giá trị đồ dùng trong nhà không đáng kể, nhà ở dột nát, con thất học,
bình quân thu nhập dưới 13kg gạo/người/tháng. [17],[18]
Qua các quan niệm trên, ta có thể đưa ra khái niệm chung về nghèo đói:
“Đói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có những điều kiện về
cuộc sống như ăn, mặc, ở, vệ sinh, y tế, giáo dục, đi lại, quyền được tham gia
vào các quyết định của cộng đồng” [18].
Hộ nghèo:
Theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg của Thủ tướng chính phủ ngày
19 tháng 11 năm 2015 về việc ban hành chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai
đoạn 2016-2020 đã quy định rõ các tiêu chí tiếp cận đo lường nghèo đa chiều
áp dụng cho giai đoạn 2016-2020. Theo đó, các tiêu chí tiếp cận đo lường
nghèo đa chiều áp dụng cho giai đoạn 2016-2020 gồm tiêu chí về thu nhập và
Từ các khái niệm về tín dụng và khái niệm về hộ nghèo, trong phạm vi
nghiên cứu của đề tài tín dụng đối với hộ nghèo được hiểu như sau: “Tín dụng
đối với hộ nghèo là quá trình tiếp cận và sử dụng vốn tín dụng trên khía cạnh
kinh tế và xã hội nhằm nâng cao khả năng tiếp cận và sử dụng vốn hiệu quả
cho các hộ nghèo trong tương lai”.
9
Như vậy, tín dụng đối với hộ nghèo được xem xét trên 2 phương diện là
tiếp cận vốn tín dụng và sử dụng vốn tín dụng của hộ nghèo. Việc tiếp cận
vốn tín dụng chính là xem xét việc cung ứng vốn tín dụng cho hộ nghèo và
những hạn chế, rào cản trong tiếp cận vốn tín dụng của hộ nghèo, còn sử dụng
vốn tín dụng được đánh giá trên 2 khía cạnh kinh tế và xã hội, lợi nhuận của
các hộ nghèo cũng như giải quyết công ăn việc làm, nâng cao trình độ, khả
năng thoát nghèo bền vững của các hộ nghèo.
1.1.1.5. Tín dụng ngân hàng chính sách xã hội
Tại Nghị định số 78/2002/NĐ-CP: “Tín dụng ngân hàng CSXH là việc
sử dụng các nguồn lực tài chính do nhà nước huy động để cho người nghèo và
các ĐTCS khác vay ưu đãi phục vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải
thiện đời sống; góp phần thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói,
giảm nghèo, ổn định xã hội”. [12]
Nghị định số 78/2002/NĐ-CP: “Người nghèo và các ĐTCS khác được
vay vốn tín dụng ưu đãi gồm: (1) Hộ nghèo. (2) Học sinh, sinh viên có hoàn
cảnh khó khăn đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp và học
nghề. (3) Các đối tượng cần vay vốn để giải quyết việc làm theo quy định của
Chính phủ. (4) Các ĐTCS đi lao động có thời hạn ở nước ngoài. (5) Các tổ
chức kinh tế và hộ sản xuất, kinh doanh thuộc hải đảo; thuộc khu vực II, III
miền núi và thuộc chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn
miền núi, vùng sâu, vùng xa (sau đây gọi là chương trình 135). (6) Các đối
tượng khác khi có quyết định của Thủ tướng chính phủ”. [12]
vay hộ nghèo của ngân hàng chính sách được quy định cả cho vay ngắn hạn
và cho vay trung hạn. Tuy nhiên cho vay hộ nghèo tại ngân hàng chính sách
xã hội chủ yếu áp dụng thời hạn cho vay trung hạn là chính.
Tín dụng hộ nghèo mang tính rủi ro cao. Đa số người nghèo thiếu kinh
nghiệm sản xuất kinh doanh, trình độ nhận thức nhìn chung còn hạn chế. Mặt
khác, đối tượng vay vốn của chương trình là các hộ nghèo, được vay vốn mà
không cần thế chấp tài sản, không có tài sản đảm bảo, rủi ro tín dụng có thể
xảy ra khi hộ nghèo không có thiện chí trả nợ hay ý thức trả nợ kém.
11
1.1.2.2. Vai trò quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo
Tín dụng đối với hộ nghèo có vai trò vô cùng quan trọng, giúp các
hộ nghèo có vốn để sản xuất, kinh doanh giúp thoát nghèo. Cụ thể, một số
vai trò chính của quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo theo Lê
Trọng (2004), như sau [19]:
Góp phần sử dụng vốn tín dụng có hiệu quả, đối với hộ nghèo, đây
là những hộ thiếu vốn, thiếu tiền sinh hoạt để trang trải cuộc sống hằng
ngày. Thêm vào đó là nhiều hộ dân có trình độ dân trí thấp nên việc sử
dụng vốn thường kém hiệu quả, không đúng mục đích ban đầu. Với việc
quản lý sử dụng vốn tín dụng giúp người nghèo sử dụng vốn đúng mục
đích, đồng vốn bỏ vào sản xuất kinh doanh trở lên hiệu quả hơn, giúp
người dân thoát nghèo.
Đảm bảo trả nợ đúng thời hạn, mục tiêu của tín dụng hộ nghèo là giúp
người dân có vốn để sản xuất kinh doanh với những chính sách ưu đãi của
Nhà nước. Chính vì vây, vấn đề cấp bách đối với mỗi một ngân hàng đó là
đảm bảo việc quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo giúp người nghèo
trả nợ đúng hạn với cam kết ban đầu, giúp ngân hàng chính sách đảm bảo vốn
để tiếp tục thực hiện nhiệm vụ về giải ngân cho các đối tượng chính sách.
Quản lý hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo sẽ giúp hộ nghèo có kế
niên ngày càng đông, hoạt động của các tổ chức hội phong phú hơn về nội
dung, hình thức. Các hội làm dịch vụ uỷ thác cho vay hộ nghèo cũng có thêm
khoản thu nhập từ phí uỷ thác ngân hàng trả theo tỷ lệ và định kỳ hàng tháng.
1.1.3. Tác động của tín dụng đối với hộ nghèo
Quan điểm của Ledgerwood J, Earne J, Nelson C (2013), cho thấy
tác động của tín dụng đối với hộ nghèo như sau [23]: Cung cấp các khoản
vay quy mô nhỏ để duy trì công việc SXKD của hộ gia đình góp phần
thực hiện giảm nghèo; Cải thiện điều kiện nhà ở; Nâng cao chất lượng
cuộc sống: cải thiện tình trạng giáo dục của trẻ em và tình trạng sức khỏe
con người; Giúp tích lũy, gia tăng số tiền tiết kiệm.
13
Quan điểm của Stewart và cộng sự (2012) [24] cho thấy tác động
của tín dụng đối với người nghèo là: Tạo công ăn việc làm đặc biệt cho
phụ nữ không có công việc ổn định và không biết chữ; Gia tăng việc trao
quyền cho phụ nữ; Chống lại tình trạng đi vay nặng lãi; Cải thiện phúc lợi
và tăng chi tiêu hộ gia đình.
Theo báo cáo của ngân hàng chính sách xã hội, từ kết quả từ việc triển
khai các chương trình tín dụng ưu đãi của chính phủ cho chương trình giảm
nghèo qua các giai đoạn và hoạt động của các tổ chức tín dụng ưu đãi ở Việt
Nam cho thấy tác động của tín dụng đối với người nghèo bao gồm [26]:
(i) Cung cấp nguồn vốn với lãi suất thấp để người nghèo đầu tư vào
SXKD từ đó gia tăng thu nhập, cải thiện điều kiện sống và góp phần nâng cao
bộ mặt KT-XH của từng địa phương.
(ii) Cung cấp nguồn vốn với lãi suất thấp cho người nghèo bên cạnh
việc được chính quyền địa phương, các ngành tổ chức dạy nghề, tập huấn
khuyến nông - lâm - ngư do đó người nghèo sẽ nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn vay và sẽ trả nợ đúng hạn cho ngân hàng.
(iii) Tín dụng được cung cấp rộng rãi đến người nghèo và các đối tượng
Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch tín dụng phải gắn liền với chế
độ quản lý tài chính, chế độ tín dụng, chế độ thanh toán, quản lý vốn tiền mặt.
Việc xây dựng kế hoạch phải đáp ứng được các yêu cầu như: xác định
nhu cầu vốn vay của hộ nghèo, khai thác và tập trung mọi nguồn vốn để đáp
ứng tốt nhu cầu vốn vay của hộ nghèo nhằm cân đối giữa nguồn vốn và sử
dụng vốn, kế hoạch đảm bảo việc thực hiện chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng, khả
năng thanh toán và tiết kiệm chi phí và tiết kiệm chi phí trong toàn hệ thống
ngân hàng chính sách xã hội.
1.1.4.2. Triển khai và thực hiện hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của
NHCSXH
Để triển khai và thực hiện hoạt động tín dụng đối với hộ nghèo của
ngân hàng chính sách xã hội cần thự hiện theo Chỉ thị số 05/2003/CT - TTg
ngày 18 tháng 3 năm 2003, về việc chỉ đạo hoạt động của ngân hàng chính sách