SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
MỤC LỤC
Trang
Tên nội dung
A. MỤC ĐÍCH, SỰ CẦN THIẾT
I. Mục đích của đề tài
2
II. Sự cần thiết của đề tài
2
B. PHẠM VI TRIỂN KHAI THỰC HIỆN
3
C. NỘI DUNG
3
I. Tình trạng giải pháp đã biết
3
1. Ưu điểm của giải pháp đã và đang áp dụng
3
2. Tồn tại của giải pháp đã thực hiện.
5
II. Nội dung giải pháp
5
1. Giải pháp 1: Phân biệt phép cộng và phép trừ.
5
2. Giải pháp 2: Hướng dẫn học sinh thực hiện tính nhẩm bằng cách che
6
bớt số.
3. Giải pháp 3: Hướng dẫn HS thực hiện dãy tính có 2 phép tính bằng
cách sử dụng các dấu móc.
4. Giải pháp 4: Hướng dẫn học sinh đặt tính và tính đúng các dạng toán
26
A. MỤC ĐÍCH, SỰ CẦN THIẾT
I. Mục đích của đề tài
Người thực hiện: Lò Văn Tuấn – Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên
1
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
- Nhằm nâng cao chất lượng học sinh thực hiện tốt phép cộng và phép trừ trong
phạm vi 100 đạt hiệu quả.
- Cung cấp cho học sinh cách học, cách làm để nắm được các kiến thức và có
các kĩ năng cơ bản khi thực hiện phép tính cộng và phép trừ . Từ đó giúp các em có
cơ sở học tốt môn Toán cũng như tạo điều kiện để thực hiện tốt phép tính cộng, trừ
ở các lớp trên. Các em không còn nhầm lẫn phép cộng và phép trừ dẫn tới làm sai
kết quả.
- Đáp ứng mục đích dạy Toán nói chung và dạy cách thực hiện phép cộng và
phép trừ ở lớp 1 nói riêng phù hợp với đặc điểm tâm sinh lí, khả năng lĩnh hội tri
thức của HS Tiểu học. Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
- Tự nghiên cứu để nâng cao trình độ chuyên môn của mình trong việc dạy phép
cộng và phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100.
II. Sự cần thiết của đề tài
- Trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá hiện nay đất nước ta cần có
những con người có tri thức và trí tuệ, có khả năng nắm bắt khoa học kĩ thuật. Để
có những con người như thế chỉ có con đường giáo dục. Bậc tiểu học là bậc học
nền tảng nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn lâu dài về tri
thức, trí tuệ thẩm mĩ, tạo tiền đề cho việc học tập tiếp theo và phát triển toàn diện.
- Trong mỗi tiết học là dịp để học sinh hình thành những kiến thức và kĩ năng
mới, vận dụng một cách sáng tạo nhất, thông minh nhất trong việc học toán trong
cuộc sống sau này. Chính vì vậy, người giáo viên cần biết phát huy tính tích cực, trí
thông minh của học sinh thông qua giờ học toán.
- Vì thế, để giúp cho học sinh có thể học tốt môn toán nói chung, thực hiện
cộng, trừ trong phạm vi 100 (không nhớ) nói riêng, nên tôi đã chọn đề tài: “Một số
biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và phép trừ trong
phạm vi 100 ”
B. PHẠM VI TRIỀN KHAI THỰC HIỆN.
- Đối tượng nghiên cứu là học sinh lớp 1 A trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên,
năm học 2018- 2019.
- Phạm vi nghiên cứu là chương trình học môn Toán lớp 1.
- Nội dung nghiên cứu về: Mạch kiến thức thực hiện cộng, trừ trong phạm vi
100 (không nhớ).
C. NỘI DUNG
I. Tình trạng giải pháp đã biết
1. Ưu điểm của giải pháp đã và đang áp dụng
- Việc giảng dạy môn toán ở lớp 1 Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên có nhiều
thuận lợi. Trường trang bị đầy đủ thiết bị dạy học, đáp ứng được yêu cầu dạy và
học, đồ dùng khoa học dễ sử dụng.
- Việc tổ chức học theo nhóm, luyện tập thực hành khá thuận lợi. Ngay ở đầu
lớp 1, khi học môn Tiếng Việt 1 các em đã được làm quen với các hình thức đọc
nối tiếp, đọc theo nhóm, cặp đôi, hỏi đáp, chia sẻ kết quả học tập cho nên việc đổi
mới phương pháp có nhiều thuận lợi. Đã kích thích sự hứng thú học tập, tạo được
không khí học tập tự nhiên, thoải mái trong giờ học. Từ đó, học sinh tích cực – chủ
động, không nhàm chán trong học tập, nắm chắc nội dung bài.
- Đối với học sinh lớp 1 Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên đã được tiếp cận
và làm quen với phương pháp dạy học tích cực ngay từ đầu năm học, nên trong các
giờ học toán của lớp khá sôi nổi, đa số học sinh đã nhớ được kiến thức.
- Với việc thực hiện phép cộng và phép trừ thì bước đầu hình thành nhận biết
- Dạy cộng, trừ số có hai chữ số với số có một chữ số :
- Đặt tính : học sinh thường hay mắc phải trường hợp đặt tính sai dẫn đến kết
quả bài toán sai.
- Dạy tính nhẩm về cộng, trừ trong phạm vi 100, học sinh không phân biệt được
số đứng trước, số đứng sau. Nên các em thực hiện tính lộn xộn.
- Với các dạng bài toán có hai phép tính, học sinh thường quên thực hiện với số
thứ ba.
- Khi dạy phép cộng, trừ số có hai chữ số với số có hai chữ số theo hàng ngang,
có một vài học sinh thường ghi sai kết quả của phép tính.
- Kĩ năng tính nhẩm của các em còn hạn chế.
- Học sinh thuộc bảng trừ nhưng khi vận dụng bảng trừ vào làm bài còn chậm,
nhầm lẫn.
- Khi thực hiện phép cộng, trừ trong phạm vi 100 (không nhớ) các em còn lẫn
lộn giữa thực hiện cộng và trừ.
Làm thế nào để học sinh không nhầm lẫn phép trừ và phép cộng, thực hiện
phép trừ chính xác, thành thạo, vận dụng linh hoạt bảng cộng, bảng trừ?
Người thực hiện: Lò Văn Tuấn – Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên
4
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
II. NỘI DUNG GIẢI PHÁP
Trong mỗi bài, giáo viên có thể sử dụng một phương pháp hoặc kết hợp nhiều
phương pháp. Điều đó phụ thuộc vào khả năng thiết kế của giáo viên song tránh
gây sự rắc rối và học sinh có thể nắm chắc được kiến thức bài học, từ đó có kĩ năng
thực hành thành thạo các dạng bài tập. Sau đây tôi xin trình bày một số giải pháp
5
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
Khi học sinh hiểu được bản chất của phép trừ, phép cộng thì học sinh dễ dàng
thao tách trên đồ dùng để hình thành kiến thức mới và không nhầm lẫn phép cộng
và phép trừ.
2. Giải pháp 2: Hướng dẫn học sinh thực hiện tính nhẩm bằng cách che
bớt số.
Để rèn cho học sinh làm tốt các phép tính thì tính nhẩm cũng hết sức quan trọng.
Với mỗi phép tính giáo viên cần yêu cầu học sinh học thuộc các bảng tính. Khi
học đến dạng bài nào giáo viên củng cố chắc các dạng bài đó cho học sinh thông
qua một số hình thức như: thi đua nhóm đôi; gọi học sinh lên bảng đọc; hỏi bất kì
phép tính nào trong bảng; yêu cầu học sinh kiểm tra nhau hoặc đố nhau phép tính...
Những phép tính này giúp các em nhớ lại kiến thức cũ và vận dụng tốt vào làm bài
tập.
Còn khi tính trừ nhẩm số có hai chữ số cho số có một chữ số thì thực hiện trừ từ
phải sang trái, trừ từ hàng đơn vị trước.
Giáo viên cho học sinh dùng vật che số chục, thực hiện số đơn vị với số đơn vị,
rồi cứ viết số chục ra trước.
Ví dụ: 10 + 3 =
Học sinh thực hiện:
2 0+3=…
Che 1 chục
Tính: 0 + 3 = 3, viết 3, sau đó viết 1 chục trước 3 là được 10 + 3= 13.
Khi học sinh dần dần có thể tự nhẩm mà không cần phải che cũng không cần
phải lấy nhiều que tính mà chỉ áp dụng các phép trừ trong phạm vi 10 đã học.
Đối với tính trừ nhẩm số có hai chữ số cho số có hai chữ số thì thực hiện tính từ
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
Dần dần học sinh tự nhẩm không cần phải che mà các em cũng tính được.
Từ cách trừ nhẩm đó, rút ra được một cách trừ nhẩm như sau:
+ Bước 1: Lấy chữ số hàng đơn vị trừ chữ số hàng đơn vị rồi viết kết quả ở hàng
đó.
+ Bước 2: Đối với phép trừ số có hai chữ số với số có một chữ số thì chuyển chữ
số hàng chục sang viết kết quả ở chữ số hàng chục. Còn đối với trừ số có hai chữ số
cho số có hai chữ số thì ta lấy chữ số hàng chục trừ cho chữ số hàng chục, rồi viết
kết quả ở hàng đó.
3. Giải pháp 3: Hướng dẫn HS thực hiện dãy tính có 2 phép tính bằng
cách sử dụng các dấu móc.
Dạy các dạng toán có hai phép tính : bước đầu giáo viên cho học sinh dùng
“móc” để thực hiện phép tính thứ nhất, rồi lấy kết quả thực hiện với phép tính thứ
hai.
Ví dụ : 2 + 1 + 2 = …
học sinh nêu : 2 + 1 = 3 ; 3 + 2 = 5, viết 5.
Vậy : 2 + 1 + 2 = 5
Các bài đầu giáo viên bắt buộc học sinh phải thực hiện như vậy để biết cách
làm, những bài sau cho các em tự nhẩm nhưng phải nêu được cách làm.
Để rèn cho học sinh làm tốt các phép tính thì tính nhẩm cũng hết sức quan
trọng.
Với mỗi phép tính giáo viên cần yêu cầu học sinh học thuộc các bảng tính. Khi
học đến dạng bài nào giáo viên củng cố chắc các dạng bài đó cho học sinh thông
qua một số hình thức như: thi đua nhóm đôi; gọi học sinh lên bảng đọc; hỏi bất kì
phép tính nào trong bảng; yêu cầu học sinh kiểm tra nhau hoặc đố nhau phép tính...
Những phép tính này giúp các em nhớ lại kiến thức và vận dụng tốt làm bài tập.
Còn khi tính trừ nhẩm số có hai chữ số cho số có một chữ số thì thực hiện trừ từ
phải sang trái, trừ từ hàng đơn vị trước.
Khi dạy dạng toán phép trừ có hai dấu tính (dấu trừ), lúc đầu giáo viên cho
học sinh dùng “móc” để thực hiện phép tính thứ nhất, rồi lấy kết quả thực hiện với
số 7 vừa viết.
Ta có: 14 + 3 = 17
Từ đó tôi nêu ra biện pháp thực hiện:
+ Lấy số đơn vị cộng với số đơn vị, số chục giữ nguyên. Cộng từ phải sang
trái, từ trên xuống dưới
+ Sau đó tôi hướng dẫn học sinh cách đặt tính rồi tính
14
+
3
Viết số 14, viết số 3 thẳng cột với số 4. Đặt dấu cộng bên trái, giữa hai số, dùng
thước gạch ngang dưới số 3.
Thực hiện phép cộng:
14
+ Lấy 4 cộng 3 bằng 7, viết 7 ( thẳng cột với 3)
+
+ Hạ 1, viết 1
3
17
Ta có: 14 + 3 = 17.
* Dạng cộng, trừ các số trong phạm vi 100 (cộng, trừ không nhớ).
a. Dạng cộng, trừ số có hai chữ số với số có một chữ số:
Ví dụ 1: 35 + 2
+ Bước 1: Tôi hướng dẫn học sinh thao tác trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy ra 35 que tính (gồm 3 bó chục que tính và 5 que rời).
Xếp 3 bó chục que tính ở bên trái, các que tính rời ở bên phải, nói và viết vào bảng:
“có 3 bó chục, viết 3 ở cột chục, có 5 que rời viết 5 ở cột đơn vị”.
Người thực hiện: Lò Văn Tuấn – Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên
8
hàng đơn vị giữ nguyên chỉ thực hiện cộng, trừ số tròn chục.
Từ đó chuyển sang đặt tính viết và tiến hành như sau:
65
+ Lấy 5 trừ 0 bằng 5, viết 5
+ Lấy 6 trừ 3 bằng 3, viết 3
30
35
* Sau đó giáo viên gợi ý để học sinh rút ra cách đặt tính rồi tính: “Viết phép tính
theo cột dọc sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau; cộng (trừ) từ phải
sang trái, từ trên xuống dưới”.
* Dạng toán cộng, trừ một số có 2 chữ số với một số có 2 chữ số:
Ví dụ : 41 + 34
Bước 1: Hướng dẫn học sinh thao tác trên các que tính.
Giáo viên lấy ra 41 que tính (gồm 4 bó chục và 1 que rời), lấy tiếp 34 que tính
(gồm 3 bó chục và 4 que rời).
Giáo viên hướng dẫn học sinh: Lấy bó chục cộng với bó chục, que rời cộng
với que rời.
Người thực hiện: Lò Văn Tuấn – Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên
9
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
Như vậy: 41 que tính cộng 34 que tính bằng 75 que tính.
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính.
Viết 41 rồi viết 34 dưới 41 sao cho chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột
với đơn vị, viết +, kẻ dấu gạch ngang thay cho dấu bằng = , rồi tính từ phải sang
trái, từ trên xuống dưới.
Ví dụ 1:
Trò chơi về toán học: “ Ai nhanh ai đúng”.
Mục đích: Luyện tập phép trừ trong phạm vi 5.
Người thực hiện: Lò Văn Tuấn – Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên
10
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
Cách chơi: Học sinh đứng vòng tròn mỗi em đọc một phép tính trừ bắt đầu từ
2 – 1 = 1 …. 5 – 4 = 1 và tương tự cho đến hết phép trừ trong phạm vi 5.
Kết thúc trò chơi giáo viên nhận xét tuyên dương, động viên các em còn chậm
để các em cùng tham gia chơi.
Ví dụ 2 :
Khi chơi trò chơi: "Làm tính tiếp sức".
Mục đích: Luyện tập trừ số tròn chục trong phạm vi đã học.
Kẻ sẵn bảng phụ hình như sau:
+ 40
- 30
+ 20
- 40
1 chơi: Chia làm ba đội chơi, mỗi đội 4 học sinh. Khi giáo viên ra hiệu lệnh
Cách
bắt 0đầu chơi thì bạn đầu tiên của mỗi đội, lên điền kết quả của phép tính đầu tiên
+ Trò chơi này không cần phải chuẩn bị đồ dùng, giáo cụ ..
+ Trò chơi này có thể áp dụng được vào nhiều bài (Ví dụ : Luyện tập các bảng
cộng trừ, nhân, chia) và có thể thay đổi hình thức “truyền”. Ví dụ : 1 em hô to
“90- 80 ” và chỉ vào em tiếp theo để truyền thì em này chỉ việc nói kết quả
“bằng 10 ”. Hay “ 70- 30 ” truyền vào bạn tiếp theo nói “bằng 40”.
+ Trò chơi này không cầu kỳ nhưng vẫn gây được không khí vui, sôi nổi, hào
hứng trong giờ học cho các em.
6. Giải pháp 6:Vận dụng linh hoạt các phương pháp dạy học.
Ví dụ:
Dạy bài: ''Phép trừ dạng 17 – 3 " áp dụng phương pháp “bàn tay nặn bột” của
môn Tự nhiên xã hội. Áp dụng phương pháp vào hoạt động hình thành kiến thức
bài mới.
- Bước 1 (Nêu tình huống xuất phát)
+ Có 17 que tính, bớt 3 que tính. Muốn biết còn lại mấy que tính, ta làm như
thế nào? ( 17 – 3)
- Bước 2 (HS phán đoán kết quả)
+ GV nêu câu hỏi tình huống: “17 – 3 bằng bao nhiêu?” (kết quả mình
phán đoán: 14, 15,...)
- Bước 3(HS đề xuất cách làm)
+ Trong trường hợp HS đưa ra nhiều đáp án phán đoán, cho HS đề xuất câu
hỏi thắc mắc. (đề xuất câu hỏi thắc mắc:17 - 3 = 14 có đúng không? 17 - 3 sao lại
bằng 15 được?...)
+ Sau đó cho HS đề xuất cách làm. (đề xuất cách làm: Thực hành trên que
tính; Đặt tính để tính; Tính nhẩm…)
+ Trường hợp HS chỉ có 1 đáp án phán đoán thì cho HS đề xuất cách làm
ngay.
- Bước 4(HS tiến hành tìm kết quả)
+ Cho những HS có cùng cách đề xuất ngồi một nhóm.
+ Ghi kết quả của các nhóm lên bảng nhóm (tiến hành cách làm theo cách đề
xuất của nhóm mình).
bị nhầm vị trí.
Sau đó tiến hành trừ các số đánh dấu với nhau, trong khi thực hiện giáo viên
cần nhắc nhở học sinh: số đơn vị là số đứng sau, nên khi trừ xong thì ghi nó đứng ở
phía sau và đánh dấu để nhớ là số đơn vị.
Tiếp tục thực hiện trừ các số không đánh dấu với nhau, trong khi thực hiện
giáo viên cũng nhắc học sinh: số chục là số đứng trước số đơn vị, nên khi thực hiện
trừ xong ta ghi nó ở phía trước số đơn vị.
Giáo viên cần thường xuyên nhắc nhở học sinh trong các lần làm tính, có như
vậy thì học sinh sẽ nhanh chóng khắc phục được sai sót của mình.
Ví dụ: 77 – 13 =
Hướng dẫn học sinh tự biết đánh dấu, để không thực hiện trừ nhầm hàng.
77 – 13 = 64
Lấy 7 trừ 3 bằng 4, viết 4 ở phía sau.
Tiếp theo lấy 7 trừ 1 bằng 6, viết 6 ở phía trước 4.
Như vậy 77 - 13 = 64.
Người thực hiện: Lò Văn Tuấn – Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên
13
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
Khi thực hiện trừ số có hai chữ số cho số có một chữ số ta cũng làm tương tự.
Chỉ khác khi thực hiện trừ ở hàng chục, chỉ viết chuyển hàng chục từ bên kia sang,
viết trước hàng đơn vị.
Ví dụ: 50 + 4 =
Học sinh làm: 50 + 4 = 54
Lấy 0 cộng 4 bằng 4, viết 4 ở phía sau.
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
khó khăn), phụ thuộc vào môi trường sống của từng học sinh. Vì vậy trên cơ sở
những tài liệu đã có thì người giáo viên cũng rất cần phải có những kinh nghiệm
thực tế để giảng dạy có hiệu quả. Từ những kinh nghiệm thực tế mà tôi đang áp
dụng cũng chính là điểm khác biệt của giải pháp:
- Chỉ rõ được cách thức, con đường tổ chức cho học sinh biết thực hiện cộng,
trừ trong phạm vi 100 có hiệu quả.
- Kĩ năng thực hiện tính cộng, trừ của học sinh tương đối thành thạo, nâng cao
hơn nữa chất lượng của học sinh.
- Khắc phục được tình trạng HS đã biết thực hiện tính trừ nhưng còn lúng
túng, gặp khó khăn khi vận dụng vào để liên hệ thực tế.
- Giáo viên có thêm kĩ năng về tổ chức dạy học cho học sinh làm tốt kĩ năng
cộng, trừ trong phạm vi 100 (không nhớ).
III . Khả năng áp dụng của giải pháp.
1. Khả năng áp dụng:
Với một số biện pháp giúp học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng, trừ trong
phạm vi 100 mà tôi đưa ra có thể áp dụng được với nhiều đối tượng học sinh khối 1
(HS tiếp thu nhanh, HS tiếp thu chậm).
Các giải pháp đưa ra dễ thực hiện, có tính khả thi.
2. Quá trình áp dụng:
Trong quá trình thực hiện từ tháng 8/2015 đến 4/2016, đề tài này đã được ứng
dụng tại lớp 1 năm học 2015-2016 của trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên.
Trước khi thực nghiệm tôi tiến hành khảo sát chất lượng, dân tộc của học sinh 2
lớp 1 A và lớp 1 bản Huổi Khon 1. Dạy và dự giờ 2 tiết dạy của hai lớp với cùng
một bài học (tiến trình dạy được áp dụng theo đúng sách giáo khoa) để quan sát các
biểu hiện của học sinh. Kiểm tra năng lực sau tiết học. Trao đổi với giáo viên chủ
nhiệm lớp 1 bản Huổi Khon 1 để nắm bắt các thông tin cần thiết phục vụ cho
2015- 2016
Lớp 1 A
Lớp 1 B
(thực nghiệm)
(đối chứng)
Số học sinh biết nhận biết hình
18/32 em
17/32 em
Số học sinh có thể nhận biết các số
16/32 em
16/32 em
Số học sinh có biết so sánh các số
15/32 em
20/32 em
Số học sinh biết viết số thích hợp
20/32 em
Kĩ năng trừ nhẩm.
32/32 em
25/ 32 em
Kĩ năng thực hiện phép tính có nhiều dấu tính
32/32 em
26/32 em
Người thực hiện: Lò Văn Tuấn – Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên
16
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
Giáo viên sử dụng các phương pháp hợp lí thì hiệu quả bài dạy rất cao. Học
sinh rất hứng thú, không khí lớp học sôi nổi, kiến thức cơ bản nắm vững và đặc biệt
kỹ năng làm toán và giải toán thành thạo.
Sau một thời gian thực nghiệm đã mang lại hiệu quả rõ rệt cho HS. Giúp cho
HS nâng cao kết quả học tập:
- Trang bị cho học sinh biết phân biệt được phép cộng và phép trừ.
- Thực hiện cộng, trừ chính xác kết quả, không viết kết quả nhầm hàng.
- Tăng cường kĩ năng cộng, trừ nhẩm.
- Phát huy tính tích cực, tự học, chủ động của học sinh.
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
I. Mục tiêu : Giúp học sinh:
- Biết đặt tính rồi làm tính cộng (không nhớ) trong phạm vi 100.
- Củng cố về giải toán và đo độ dài.
II. Đồ dùng dạy học:
- Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời.
- Bảng phụ ghi các bài tập theo SGK.
III. Các hoạt động dạy học :
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
1. KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2.
1 học sinh nêu TT, 1 học sinh giải.
Tóm tắt:
Có
: 8 con thỏ
Chạy đi
: 3 con thỏ
Còn lại
: ? con thỏ
Giải:
Số con thỏ còn lại là:
8 – 3 = 5 (con)
Đáp số : 5 con thỏ.
2. Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.
Học sinh nhắc lai đề bài.
Giới thiệu cách làm tính cộng không
nhớ
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột
nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính
từ phải sang trái.
35
5 cộng 4 bằng 9, viế
24
3 cộng 2 bằng 5, viế
59
Như vậy : 35 + 24 = 59
- Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng.
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20
- Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục
thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột
nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính
từ phải sang trái.
35
5 cộng 0 bằng 5, viết 5
+
20
3 cộng 2 bằng 5, viết 5
55
Như vậy : 35 + 20 = 55
- Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 2
- Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5
ở cột đơn vị. Khi tính từ phải sang trái
có nêu “Hạ 3, viết 3” để thay cho nêu “3
cộng 0 bằng 3, viết 3”.
35
5 cộng 2 bằng 7, viết 7
19
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm VBT, yêu cầu các em nêu
cách làm.
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài
giải.
Cho học sinh làm VBT và nêu kết quả.
- Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
Tóm tắt
Lớp 1 A:
35 cây
Lớp 2 A:
50 cây
Cả hai lớp:
? cây.
Giải
Số cây cả hai lớp trồng là:
35 + 50 = 85 (cây)
Đáp số : 85 cây
Học sinh giải vào VBT và nêu kết quả.
- Nêu tên bài và các bước thực hiện phép
cộng (đặt tính, viết dấu cộng, gạch
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
lớp.
Nhận xét KTBC.
2.Bài mới :
Giới thiệu trực tiếp, ghi đề bài.
* Giới thiệu cách làm tính trừ (không
nhơ) dạng 57 – 23
Bước 1: Giáo viên hướng dẫn học sinh
thao tác trên que tính:
- Yêu cầu học sinh lấy ra 57 que tính
(gồm 5 bó que tính và 7 que tính rời).
Xếp các bó về bên trái và các que tính
rời về bên phải. Giáo viên nói và điền
các số vào bảng:
“Có 5 bó thì viết 5 ở cột chục, 7 que rời
thì viết 7 cột đơn vị”.
- Tiến hành tách ra 2 bó và 3 que rời.
Khi tách cũng xếp 2 bó bên trái và 3
que rời về bên phải, phía dưới các bó
que rời đã xếp trước. Giáo viên nói và
điền vào bảng: “Có 2 bó thì viết 2 vào
cột chục, dưới 5. Có 3 que rời thì viết 3
vào cột đơn vị, dưới 7”.
- Số que tính còn lại là 3 bó và 4 que
tính rời thì viết 3 vào cột chục, viết 4
dưới 7.
- HS nhắc lại.
Học sinh lắng nghe và thao tác trên
bảng cài
57
23
34
- đọc kết quả 57 – 23 = 34
Người thực hiện: Lò Văn Tuấn – Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên
21
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
Gọi học sinh đọc lại 57 – 23 = 34 và
chốt lại kĩ thuật trừ như ở bước 2.
3 Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài rồi
làm bài và nêu kết quả (giáo viên chú ý
quan sát học sinh việc đặt tính sao các
số cùng hàng thẳng cột với nhau)
Bài 2: Học sinh nêu yêu cầu của bài:
Cho học sinh giải VBT rồi chữa bài
trên bảng lớp.
- Nêu lại kĩ thuật làm tính trừ và thực
- Dặn dò: Làm lại các bài tập, chuẩn bị hiện phép trừ sau: 78 – 50
tiết sau.
Thực hành ở nhà.
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH TRƯỚC THỰC NGHIỆM
(Môn: Toán)
Câu 1. (2 điểm) Nêu tên các hình sau:
Câu 2 .( 2 điểm ) Đọc các số sau:
1
6
9
10
8
5
4
2
3
7
Câu 3. (3 điểm): Điền >,
4
2
ĐỀ KHẢO SÁT HỌC SINH SAU THỰC NGHIỆM
Bài 1. Đặt tính rồi tính:
30 + 20
26 – 4
10 + 9
....................
....................
....................
....................
....................
....................
.....................
41 + 5
.....................
20 + 40
70 – 20 =
Người thực hiện: Lò Văn Tuấn – Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên
23
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
Bài 3. Điền số thích hợp vào ô trống ( theo mẫu):
13
19
2
3
4
5
6
15
17
trong giảng dạy.Thực sự “Vì tương lai con em chúng ta”.
Người thực hiện: Lò Văn Tuấn – Trường PTDTBT Tiểu học Phù Yên
24
SKKN: “Một số biện pháp hướng dẫn học sinh lớp 1 thực hiện tốt phép cộng và
phép trừ trong phạm vi 100 ” .
+ Mạnh dạn đổi mới phương pháp dạy học thích hợp với mức độ yêu cầu vừa
sức với từng đối tượng HS.
+ Tìm phương pháp dạy học thích hợp với mức độ yêu cầu vừa sức với từng đối
tượng HS.
+ Tổ chức cho HS học tốt giúp đỡ các bạn còn chưa nắm chắc về kiến thức kĩ
năng của môn học về học tập, về phương pháp vận dụng kiến thức.
Trên đây là những việc tôi đã làm và kết quả đã đạt được trong công tác giảng
dạy của tôi trong suốt thời gian qua. Đó là những kinh nghiệm nhỏ mà bản thân tôi
đã đúc kết được trong thực tế giảng dạy. Rất mong được sự đóng góp ý kiến nhiệt
tình của Ban Giám hiệu, hội đồng khoa học phòng GD&ĐT huyện Mường Nhé
xem xét bổ sung cho sáng kiến kinh nghiệm của tôi ngày càng phong phú hơn
nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy.
Tôi xin trân trọng cảm ơn !
Mường Nhé, ngày 12 tháng 05 năm 2019
Người viết sáng kiến
Lò Văn Tuấn
HĐ KHOA HỌC NHÀ TRƯỜNG
Đánh giá xếp loại: .............
HĐ. KHOA HỌC PHÒNG GD&ĐT