LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn Thạc sĩ với đề tài: “Nghiên cứu công tác quản lý chi
phí dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên” là công trình nghiên cứu của riêng bản thân tôi. Kết quả nghiên cứu
trong luận văn này là trung thực và chưa từng được bất kỳ ai công bố trước đây.Các
thông tin, số liệu trích dẫn trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên
tắc trong việc sử dụng tài liệu tham khảo.
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2017
TÁC GIẢ
Nguyễn Tuấn Duy
i
LỜI CẢM ƠN
Luận văn Thạc sĩ kỹ thuật chuyên ngành Quản lý xây dựng với đề tài: “Nghiên
cứu công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi thuộc nguồn
vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên” được hoàn thành với sự giúp đỡ của các
thầy cô giáo Khoa Công trình, Bộ môn Công nghệ và Quản lý xây dựng, Phòng Đào
tạo Đại học và Sau Đại học Trường Đại học Thủy lợi, cùng các bạn bè, đồng nghiệp và
gia đình.
Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Thái
Nguyên, Phòng Quản lý xây dựng công trình đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập, hoàn thành Luận văn. Cảm ơn các đồng chí Lãnh đạo và chuyên viên
Ban Quản lý dự án đầu tư xây dựng các công trình Nông nghiệp và PTNT – Tỉnh Thái
Nguyên, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính tỉnh Thái Nguyên, Phòng Kế hoạch –
Tài chính Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập
tài liệu.
Đặc biệt, tôi trân trọng cảm ơn GS.TS.Vũ Thanh Te đã tận tâm hướng dẫn và
giúp đỡ tôi hoàn thành việc thực hiện Luận văn này.
1.2.1 Nguyên tắc lập chi phí dự án ĐTXD công trình .................................................9
1.2.2. Nguyên tắc quản lý chi phí DA ĐTXD công trình .............................................9
1.3 Nội dung quản lý chi phí dự án ĐTXD công trình ....................................... 10
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác QLCP dự án ĐTXD công trình ......... 10
1.4.1 Nhân tố chủ quan ................................................................................................11
1.4.2 Nhân tố khách quan ............................................................................................12
1.5 Đặc điểm của các dự án ĐTXDCT Thủy lợi có ảnh hưởng đến công tác
QLCP ................................................................................................................... 13
1.5.1 Đặc điểm về tính đa dạng, phức tạp của công trình Thủy lợi ..........................13
1.5.2 Đặc điểm về điều kiện thi công của công trình Thủy lợi ..................................14
Kết luận chương 1: .............................................................................................. 15
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
CHI PHÍ DA ĐTXDCT THỦY LỢI ............................................................................. 17
iii
2.1 Những căn cứ pháp lý, quy định của Nhà nước về QLCP dự án ĐTXD công
trình Thủy lợi ....................................................................................................... 17
2.2. Những căn cứ pháp lý, quy định của tỉnh Thái Nguyên về QLCP các dự án
đầu tư xây dựng ................................................................................................... 20
2.3 Nội dung quản lý chi phí đầu tư XDCT ........................................................ 22
2.4 Định mức, giá xây dựng và quản lý định mức, giá xây dựng ....................... 23
2.4.1 Các loại định mức XDCT ...................................................................................23
2.4.2 Lập và quản lý định mức XDCT ........................................................................ 24
2.4.3 Giá xây dựng công trình.....................................................................................27
2.4.4 Quản lý giá xây dựng công trình ....................................................................... 28
2.5 Lập và quản lý tổng mức đầu tư XDCT ........................................................ 28
2.5.1 Khái niệm về tổng mức đầu tư ........................................................................... 28
2.5.2 Nội dung các chi phí của tổng mức đầu tư ....................................................... 29
3.1.1 Về tình hình đầu tư các DA Thủy lợi .................................................................54
3.1.2 Về nhân sự trong công tác QLDA và Quản lý Nhà nước .................................56
3.1.3 Thực trạng về công tác QLCP các dự án Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách
trên địa bàn tại tỉnh Thái Nguyên ...............................................................................63
3.2 Đánh giá về công tác QLCPDA ĐTXDCT Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân
sách trên địa bàn tại tỉnh Thái Nguyên ............................................................... 81
3.2.1 Những kết quả đạt được .....................................................................................81
3.2.2 Những tồn tại và nguyên nhân ...........................................................................82
3.3 Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác QLCPDA ĐTXDCT
Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tại tỉnh Thái Nguyên ............ 85
3.3.1 Cải tiến tổ chức quản lý ......................................................................................85
3.3.2. Rút ra bài học và kinh nghiệm trong quản lý ...................................................91
3.3.3. Tăng cường đầu tư trang thiết bị chuyên dùng ................................................92
3.3.4. Công tác lập kế hoạch chi tiêu, cấp phát quản lý theo tiến độ xây dựng, theo
các hạng mục công trình: ............................................................................................92
3.3.5. Phát huy các kết quả đã đạt được trong công tác quản lý chi phí: ................93
3.3.6. Khắc phục những tồn tại về quản lý chi trong các giai đoạn dự án: .............93
Kết luận chương 3: ............................................................................................ 105
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ..................................................................................... 106
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................... 110
v
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Hồ Nước Hai, xã Phúc Thuận, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên ................ 14
Hình 2.1 Các thành phần chi phí trong Tổng mức đầu tư của Dự án ........................... 30
Hình 3.1 Đập chính Hồ Núi Cốc ................................................................................... 57
Hình 3.2 Kênh Chính Hồ Núi Cốc ................................................................................ 57
Hình 3.3 Sơ đồ tổ chức BQL ......................................................................................... 61
Hình 3.4 Hạ lưu Đập hồ Khuôn Lân trong thời gian thi công ...................................... 80
TMĐT
Tổng mức đầu tư
QLCPDA
Quản lý chi phí Dựán
ĐTXD
Đầu tư xây dựng
ĐTXDCT
Đầu tư xây dựng công trình
QLCPDA ĐTXDCT
Quản lý chi phí Dự án đầu tư xây dựng công trình
CĐT
Chủ đầu tư
ĐDCĐT
Đại diện Chủ đầu tư
TVGS
1. Tính cấp thiết của Đề tài
Chiến tranh Việt Nam đã đi qua từ rất lâu, xong hậu quả của nó còn kéo dài cho tới
tận ngày nay và còn lâu hơn nữa. Những công trường, nhà máy, xí nghiệp…đổ nát;
những cây cầu, tuyến đường huyết mạch giao thông bị chia cắt; cơ sở hạ tầng kỹ thuật
đã quá lạc hậu do thời gian dài tập trung sức người, sức của phục vụ chiến tranh nay
còn bị bom đạn giày xéo.
Tuy nhiên, ngay sau khi hòa bình lập lại, dưới sự lãnh đạo tài tài tình của Đảng Cộng
Sản Việt Nam, nhân dân ta đã nhanh chóng xây dựng lại cơ sở vật chất để phục vụ
phát triển kinh tế.Đặc biệt trong giai đoạn hiện nay, nhất là kể từ khi Việt Nam gia
nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngày 11/01/2007 và mới đây là tham gia
vào Hiệp định TPP, Đất nước ta đã trở thành mục tiêu đầu tư của nhiều quốc gia trên
thế giới. Để đáp ứng được nhu cầu đầu tư của các nước phát triển, vấn đề cấp bách
được đặt ra là Việt Nam phải xây dựng được một hệ thống cơ sở hạ tầng đồng bộ và
hiện đại, tạo nền móng cho sự phát triển kinh tế, có như vậy các nhà đầu tư mới có
thể yên tâm tham gia vào thị trường kinh tế Việt Nam.
Một hoạt động không thể thiếu trong công cuộc tạo dựng cơ sở hạ tầng vững chắc là
hoạt động ĐTXD cơ bản. Bất kỳ một công trình xây dựng cơ bản nào được ĐTXD
cũng cần phải đáp ứng một số mục tiêu như: sự phù hợp củanhiệm vụ so với thực tế;
hoàn thành đúng tiến độ; đảm bảo chất lượng theo tiêu chuẩn; an toàn trong vận hành;
không gây ảnh hưởng tới cảnh quan, tác động tiêu cực đến môi trường và nằm trong
phạm vi NSNN được duyệt (trừ các DA sử dụng vốn NNNNS và vốn khác). ĐTXD
cơ bản là một hoạt động đầu tư vô cùng quan trọng để tạo ra hệ thống cơ sở hạ tầng
phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội, là tiền đề cơ bản để thực hiện Công nghiệp
hoá -Hiện đại hoá Đất nước. Để đạt được mục tiêu kể trên trong thời gian ngắn nhất,
khó khăn lớn nhất của Đất nước ta là Vốn đầu tư. Tìm được nguồn vốn đã khó, quản
lý và sử dụng vốn một cách tiết kiệm, đúng mục đích đầu tư lại càng khó hơn.Các
1
hoạt động QLCPDA nói chung và QLCPDA ĐTXDCT bao gồm việc: quản lý
Trên tình hình thực tế hạn hẹp về nguồn vốn ngân sách phục vụ đầu tư nói chung của
Việt Nam và càng khó khăn hơn đối với tỉnh Thái Nguyên (do áp lực đầu tư cơ sở hạ
tầng và vốn kể trên), yêu cầu cấp thiết phải bắt tay vào thực hiện đề tài: “Nghiên cứu
công tác quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi thuộc nguồn vốn
ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
2. Mục đích nghiên cứu của Đề tài
Dựa trên việc nghiên cứu cơ sở lý luận về QLCPDA ĐTXDCT và thực trạng tình
hình QLCP các DA Thủy lợi đầu tư từ ngân sách Nhà nước trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên để phân tích các điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý chi phí, từ đó
đề xuất, kiến nghị một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực, từng bước tiến tới hoàn
thiện công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân
sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các dự án đầu tư xây dựng công trình Thủy lợi
thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
3.2 Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài tiến hành nghiên cứu các mặt hoạt động có liên quan đến công tác quản lý chi
phí các dự án ĐTXDCT Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái
Nguyên đã triển khai trong thời gian gần đây.
Nghiên cứu công tác quản lý chi phí của Chủ đầu tư đối với từng giai đoạn của dự án;
Vai trò của Nhà nước trong công tác thẩm định Dự án, thẩm định thiết kế cơ sở; thẩm
định thiết kế, Dự toán xây dựng công trình và thẩm định phê duyệt quyết toán dự án
hoàn thành. Đặc biệt đi sâu nghiên cứu cụ thể vào hai đơn vị sau:
- Chủ đầu tư: Ban quản lý các dự án Đầu tư và Xây dựng - Sở Nông nghiệp và Phát
triển nông thôn (BQL);
- Cơ quan thẩm định: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Thái Nguyên (Sở
Nông nghiệp).
3
4
6. Kết quả dự kiến đạt được
Để đạt được mục đích nghiên cứu, Luận văn cần phải đạt được những kết quả sau
đây:
- Hệ thống cơ sở lý luận về dự án, quản lý chi phí dự án ĐTXDCT Thủy lợi; Những
kinh nghiệm đạt được trong quản lý các dự án ĐTXDCT ở Việt Nam trong thời gian
vừa qua;
- Phân tích được thực trạng công tác quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT Thủy lợi sử
dụng vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên;
- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý chi phí các dự án
ĐTXDCT Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên nói
chung và cụ thể đối với BQL, Sở Nông nghiệp nói riêng.
7. Nội dung của Luận văn
Ngoài những nội dung quy định của một bản luận văn thạc sĩ như: Phần mở đầu, kết
luận kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo...Luận văn gồm có 3 chương với nội
dung chính như sau:
- Chương 1: Tổng quan về dự án và quản lý chi phí dự án đầu tư xây dựng công trình.
- Chương 2: Cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác quản lý chi phí các dự án đầu tư
xây dựng.
- Chương 3: Thực trạng quản lý chi phí và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tác
quản lý chi phí các dự án ĐTXDCT Thủy lợi thuộc nguồn vốn ngân sách trên địa bàn
tỉnh Thái Nguyên.
5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DỰ ÁN VÀ QUẢN LÝ CHÍ PHÍ DỰ ÁN
ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CÔNGTRÌNH
khoảng thời gian xác định.
- Dự án đầu tư là tổng thể các biện pháp nhằm sử dụng các nguồn lực tài nguyên hữu
hạn vốn có thể đem lại lợi ích thực cho xã hội càng nhiều càng tốt.
- Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động dự kiến với các nguồn lực và chi phí cần
thiết, được bố trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định
để tạo mới, mở rộng hoặc cải tạo những đối tượng nhất định nhằm thực hiện những
mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định.
Như vậy về mặt hình thức: Dự án đầu tư là một hồ sơ tài liệu trình bày một cách chi
tiết, có hệ thống các hoạt động và chi phí theo một kế hoạch nhằm đạt được những
kết quả và thực hiện những mục tiêu nhất định trong tương lai; Về mặt quản lý: Dự
án đầu tư là một công cụ quản lý việc sử dụng vốn, vật tư, cán bộ để tạo ra các kết
quả tài chính, kinh tế - xã hội trong một thời gian dài.
Về mặt nội dung: Dự án đầu tư là tổng thể các hoạt động và chi phí cần thiết, được bố
trí theo một kế hoạch chặt chẽ với lịch thời gian và địa điểm xác định để tạo mới, mở
rộng hoặc cải tạo những cơ sở vật chất nhất định nhằm thực hiện những mục tiêu nhất
định trong tương lai.
1.1.3 Dự án ĐTXD công trình
Dự án đầu tư xây dựng công trình được hiểu là các dự án đầu tư có liên quan tới hoạt
động xây dựng cơ bản như xây dựng nhà cửa, đường giao thông, cầu cống… Xét theo
quan điểm động, có thể hiểu dự án đầu tư xây dựng công trình (ĐTXDCT) là một quá
trình thực hiện các nhiệm vụ từ ý tưởng ĐTXDCT thành hiện thực trong sự ràng buộc
về kết quả (chất lượng), thời gian (tiến độ) và chi phí (giá thành) đã xác định trong hồ
7
sơ dự án và được thực hiện trong những điều kiện không chắc chắn (rủi ro).
Dự án ĐTXDCT xét về mặt hình thức là tập hợp các hồ sơ về thuyết minh, bản vẽ
thiết kế cơ sở và các tài liệuliên quan khác xác định chất lượng công trình cần đạt
được,tổng mức đầu tư của dự án và thời gian thực hiện dự án, hiệu quả kinh tế và
hiệu quả xã hội của dự án…
xây dựng. Chi phí dự án ĐTXDCT được biểu thị qua chỉ tiêu tổng mức đầu tư, tổng
dự toán, dự toán công trình, giá thanh toán và quyết toán vốn đầu tư khi kết thúc xây
dựng đưa công trình vào khai thác sử dụng.
Việc lập chi phí dự án ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu và hiệu quả của dự án
ĐTXD, đồng thời phải đơn giản, rõ ràng và dễ thực hiện. Khi lập chi phí đầu tư xây
dựng công trình phải đảm bảo tính đúng, đủ, hợp lý, phù hợp với yêu cầu thực tế của
thị trường [2].
Chi phí dự án ĐTXDCT được xác định trên cơ sở khối lượng công việc, hệ thống
định mức, chỉ tiêu kinh tế - kỹ thuật và các chế độ chính sách của Nhà nước, đồng
thời phải phù hợp những yếu tố khách quan của thị trường trong từng thời kỳ phát
triển kinh tế.
1.2.2. Nguyên tắc quản lý chi phí DA ĐTXD công trình
Quản lý chi phí DA ĐTXDCT phải đảm bảo mục tiêu, hiệu quả dự án ĐTXDCT và
các yêu cầu khách quan của kinh tế thị trường.
Quản lý chi phí ĐTXDCT theo từng công trình, phù hợp với các giai đoạn ĐTXD
công trình, các bước thiết kế, điều kiện xây dựng, mặt bằng giá cả thị trường tại thời
điểm xác định chi phí, loại nguồn vốn, chỉ dẫn kỹ thuật, vị trí xây dựng và các quy
định về chế độ, chính sách của Nhà nước.
Tổng mức đầu tư, dự toán xây dựng công trình phải được tính đúng, tính đủ và phù
hợp độ dài thời gian xây dựng công trình. Tổng mức đầu tư là chi phí tối đa mà chủ
đầu tư được phép sử dụng để ĐTXD công trình.
9
Nhà nước thực hiện chức năng quản lý về chi phí ĐTXDCT thông qua việc ban hành,
hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các quy định về quản lý chi phí ĐTXD công
trình.
Chủ đầu tư chịu trách nhiệm toàn diện về việc quản lý chi phí ĐTXDCT từ giai đoạn
chuẩn bị đầu tư đến khi kết thúc xây dựng đưa công trình vào khai thác, sử dụng [2].
tới giai đoạn kết thúc xây dựng, bàn giao đưa công trình vào khai thác, sử dụng.
Đối với Việt Nam, kinh nghiệm và trình độ quản lý DA còn nhiều hạn chế, đang từng
bước được khắc phục cũng là trở ngại lớn trong công tác QLCPDA.
Do những hạn chế trong công tác QLDA và đặc biệt là QLCP của DA, thời gian thi
công các DA sẽ kéo dài trong khi đó chất lượng của DA không đảm bảo mà ngược lại
chi phí thì không ngừng gia tăng theo độ dài trên bảng tiến độ thi công.
1.4.1.2 Nhân tố thị trường
Sản phẩm xây đúc cũng là một sản phẩm hàng hóa, do đó chi phí ĐTXD công trình
của các DA không nằm ngoài quy luật của thị trường. Sự biến động về giá cả, tiền
lương, vật tư, vật liệu, nhiên liệu, thiết bị làm cho chi phí ĐTXD công trình tăng lên
hoặc giảm đi so với chi phí tính toán ban đầu của DA gây ảnh hưởng đến công tác
QLCP của các DA xây dựng công trình.
1.4.1.3 Nhân tố Khoa học - Công nghệ
Cùng với sự tiến bộ về Khoa học – Công nghệ, ngày nay các loại vật liệu mới được
sử dụng, các loại công nghệ thi công mới ra đời nhằm mục đích giảm nhẹ chi phí, rút
ngắn thời gian thi công, kiểm soát chất lượng công trình tốt hơn, thi công được cả
trong điều kiện khắc nghiệt hơn.
Trong thời kỳ khoa học công nghệ phát triển mạnh như hiện nay, việc áp dụng khoa
học công nghệ vào trong xây dựng công trình là một trong những giải pháp quan
trọng. Con người có thể sử dụng máy móc, thiết bị, vật liệu mới một cách dễ dàng và
chính xác cao. Ngoài giảm chi phí xây dựng, nhân lực lao động trong thi công mà còn
có khả năng tăng cường kiểm soát, đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình.
11
1.4.2 Nhân tố khách quan
1.4.2.1 Vị trí địa lý, đặc điểm và điều kiện thi công công trình
- Vị trí địa lý khác nhau có ảnh hưởng đến biện pháp tổ chức thi công, công nghệ thi
công, nhân lực trong thi công…Miền núi thường thi công phức tạp hơn đồng bằng về
việc sử dụng máy móc, vận chuyển vật liệu; ngược lại đồng bằng thi công khó khăn
hưởng trực tiếp đến tiến độ thi công và chi phí của dự án.
1.5 Đặc điểm của các dự án ĐTXDCT Thủy lợi có ảnh hưởng đến công tác
QLCP
1.5.1 Đặc điểm về tính đa dạng, phức tạp của công trình Thủy lợi
- Công trình Thủy lợi là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của
nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái,
bao gồm: Hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước phục vụ
nông nghiệp, kênh, công trình trên kênh, đê, kè, các công trình chỉnh trị sông khác và
bờ bao các loại.
- Các công trình Thủy lợi phần nhiều mang tính chất lợi dụng tổng hợp nguồn nước.
Mỗi công trình có nhiều công trình đơn vị, mỗi công trình đơn vị lại có nhiều loại,
nhiều kiểu được thiết kế cấu tạo bằng các vật liệu khác nhau như đất, đá, bê tông, sắt,
thép, gỗ, Combosite…
- Khối lượng thi công công trình là rất lớn có khi lên đến hàng trăm ngàn, hàng triệu
m3. Diện tích thu hồi đất, mặt nước để thực hiện các dự án là rất lớn, vấn đề di dân tái
định cư đòi hỏi có sự phối hợp rất chặt chẽ giữa cácNgành, các cấp quản lý với chính
quyền địa phương dẫn đến chi phí triển khai thực hiện rất tốn kém. Thời gian thi công
lâu và gián đoạn cũng ảnh hưởng không nhỏ tới chi phí xây dựng.
- Công trình Thủy lợi là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành sản xuất như
ngành chế tạo máy, công nghiệp, năng lượng, hóa chất, luyện kim, vật liệu xây
dựng… vì vậy khi lập TMĐT, Dự toán công trình đòi hỏi trình độ và kinh nghiệm
định giá tốt mới có thể tiết kiệm được chi phí thực hiện dựán.
13
1.5.2 Đặc điểm về điều kiện thi công của công trình Thủy lợi
- Đặc điểm chung của công trình là cố định với đất, tuy nhiên chi phí cho việc sản
xuất, xây dựng luôn luôn biến động, thiếu ổn định theo thời gian, chịu nhiều tác động
và có tính rủi ro cao.Việc QLCP là khó khăn.
đến công tác QLCP.
Quản lý chi phí Dự án ĐTXDCT có vai trò, ý nghĩa quan trọng trong việc sử dụng
vốn đầu tư một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất, đảm bảo nâng cao chất lượng công
trình với số vốn đầu tư hạn hẹp còn nhiều khó khăn trong giai đoạn hiện nay của Đất
nước, chủ động phòng chống tham nhũng, ngăn ngừa thất thoát trong xây dựng, ngăn
chặn được các sự cố đáng tiếc xảy ra, tạo sự ổn định chính trị và an sinh kinh tế - xã
hội, đóng góp vào sự nghiệp phát triển kinh tế của Đất nước.
Tăng cường công tác quản lý chi phí ĐTXD công trình được xem là một trong những
nhiệm vụ hàng đầu của nền kinh tế, của các cấp, cácNgành và của cácChủ đầu tư, các
Nhà đầu tư, là một đòi hỏi khách quan của sự nghiệp công nghiệp hóa – hiện đại hóa
đất nước.
15
Nội dung chủ yếu của quản lý chi phí ĐTXD công trình bao gồm: Quản lý TMĐT, dự
toán công trình, định mức xây dựng, giá xây dựng công trình và quản lý thanh quyết
toán vốn ĐTXD công trình.
Nhà nước ta sử dụng hệ thống văn bản pháp quy và các quy phạm pháp luật liên quan
trong công tác QLCPDA, trong đó nêu rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng chủ thể
tham gia hoạt động xây dựng để nâng cao vai trò, trách nhiệm và nghĩa vụ của các
bên tham gia.
Những nội dung này đã dẫn dắt, mang tính mở đường, định hướng nghiên cứu cho
các nội dung cụ thể tiếp theo về QLCP các Dự án Thủy lợi. Trong Chương tiếp theo,
tác giả sẽ tổng hợp, phân tích về cơ sở lý luận và thực tiễn trong công tác QLCP các
Dự án Thủy lợi của Việt Nam nói chung và đặt vấn đề trong công tác QLCP các Dự
án Thủy lợi đầu tư xây dựng tại tỉnh Thái Nguyên nói riêng.
16