Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện trên địa bàn huyện tây giang, tỉnh quảng nam - Pdf 55

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THANH MÂY

PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN

ĐÀ NẴNG, NĂM 2018


ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

NGUYỄN THỊ THANH MÂY

PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG,
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ PHÁT TRIỂN
Mã số: 60.31.01.05

Người hướng dẫn khoa học: TS. Nguyễn Hiệp

ĐÀ NẴNG, NĂM 2018



1.1.2. Khái niệm và đặc điểm của BHXH tự nguyện ............................. 13
1.1.3. Những quy định cơ bản về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện ở
Việt Nam ......................................................................................................... 14
1.1.4. Các nguyên tắc của bảo hiểm xã hội tự nguyện ........................... 16
1.2. TỔNG QUAN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN 19
1.2.1. Phát triển ....................................................................................... 19
1.2.2. Phát triển bảo hiểm xã hội tự nguyện ........................................... 20
1.3. NỘI DUNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
(BHXHTN)...................................................................................................... 21
1.3.1. Phát triển về số lượng ................................................................... 21
1.3.2. Phát triển về chất lượng BHXH TN.............................................. 22


1.4. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ
HỘI TỰ NGUYỆN ......................................................................................... 25
1.4.1. Hệ thống luật pháp và chính sách về bảo hiểm xã hội.................. 25
1.4.2. Nhận thức của người dân .............................................................. 26
1.4.3. Nhân tố về phát triển kinh tế ......................................................... 26
1.4.4. Nhân tố về thu nhập ...................................................................... 27
1.4.5. Thực hiện chính sách BHXH ........................................................ 28
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 .............................................................................. 30
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ
NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TÂY GIANG .................................. 31
2.1 ĐẶC ĐIỂM CƠ BẢN CỦA HUYỆN TÂY GIANG ẢNH HƯỞNG ĐẾN
SỰ PHÁT TRIỂN CỦA BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN ..................... 31
2.1.1. Đặc điểm tự nhiên ......................................................................... 31
2.1.2. Đặc điểm kinh tế xã hội: ............................................................... 32
2.1.3. Nhận thức của người dân và khả năng thu nhập ........................... 35
2.1.4. Thực hiện chính sách về bảo hiểm xã hội ..................................... 37
2.2 THỰC TRANG PHÁT TRIỂN BHXH TỰ NGUYỆN TRÊN ĐỊA BÀN

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI (BẢN SAO)
BIÊN BẢN HỌP HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ LUẬN VĂN
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 1
NHẬN XÉT CỦA PHẢN BIỆN 2
BÁO CÁO GIẢI TRÌNH CHỈNH SỬA LUẬN VĂN


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASXH

: An sinh xã hội

BHXH

: Bảo hiểm xã hội

BHXH TN : Bảo hiểm xã hội tự nguyện
BHYT

: Bảo hiểm y tế

BNN

: Bệnh nghề nghiệp

NLĐ

: Người lao động


2.11.

Tình hình dân số của huyện Tây Giang (2012- 2016)
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện Tây Giang
(2012- 2016)
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên của huyện Tây Giang
(2012- 2016)
Số thu và tốc độ tăng số thu BHXH và BHXH tự nguyện
trên địa bàn huyện Tây Giang
Số lượng người và tốc độ tăng số lượng người tham gia
BHXH và BHXH tự nguyện trên địa bàn huyện Tây Giang
Số lượng tham gia BHXH tự nguyện của nông dân trên địa
bàn huyện Tây Giang
Kết quả khảo sát Nhu cầu tham gia BHXHTN của người dân
Kinh phí tuyên truyền BHXH tỉnh Quảng Nam giao và tình
hình sử dụng kinh của BHXH huyện Tây Giang
Đánh giá chất lượng dịch vụ cho đối tượng BHXH tự
nguyện
Đánh giá về thời gian và phương thức đóng sách BHXH tự
nguyện
Kết quả khảo sát về tổ chức thực hiện chính sách bảo hiểm
xã hội tự nguyện BHXH tự nguyện
Kết quả khảo sát về mức độ hấp dẫn các chính sách BHXH
tự nguyện

Trang
33
34

34

Vấn đề an sinh xã hội được xem là một trong những nền tảng vững chắc
cho sự phát triển kinh tế và ổn định xã hội ở mọi quốc gia trên thế giới. Với tư
cách là một trụ cột trong hệ thống chính sách an sinh xã hội, BHXH thực sự
đã trở thành một công cụ đắc lực và hiệu quả giúp cho Nhà nước điều tiết xã
hội trong nền kinh tế thị trường, gắn kết giữa phát triển kinh tế với thực hiện
công bằng, tiến bộ và phát triển xã hội bền vững. Tại Việt Nam, việc thực
hiện BHXH cho mọi người lao động thông qua việc mở rộng độ bao phủ và
nâng cao hiệu quả của chính sách BHXH tự nguyện nhằm phát huy đầy đủ vai
trò trụ cột của BHXH, góp phần quan trọng không chỉ cho sự phát triển kinh
tế mà còn nhằm mục tiêu ổn định xã hội và an sinh cho mọi người dân. Tham
gia BHXH TN, lao động tự do có thu nhập thấp, không ổn định, sẽ được
hưởng lương hưu, góp phần bảo đảm cuộc sống khi về già. Trên thực tế sau
một thời gian triển khai vẫn còn rất ít người lao động thực sự quan tâm và
tham gia loại hình bảo hiểm này. Điều này về lâu dài sẽ gây nên gánh nặng
lớn cho các chính sách an sinh xã hội, bởi hàng trăm nghìn người lao động
đến tuổi về hưu mà không có lương hưu. Do đó, việc đánh giá tình hình triển


2
khai BHXHTN để khắc phục những điểm còn yếu, phát huy những yếu tố có
lợi, đồng thời đề ra những biện pháp nhằm cải thiện tình hình, thu hút được
người lao động tham gia là cần thiết và có vai trò quan trọng trong việc hoàn
thiện hệ thống an sinh xã hội nước ta.
Huyện Tây Giang có 10 xã, trong đó có 8 xã biên giới giáp với nước bạn
Lào. Dân số của huyện khoảng 17.780 người, cư dân sinh sống ở đây chủ yếu
là dân tộc C’tu (chiếm hơn 93%), còn lại là dân tộc Kinh lên công tác và ̀ buôn
bán.
Bảo hiểm xã hội tự nguyện ra đời từ năm 2008, mở ra cơ hội cho người
lao động được hưởng lương hưu, góp phần bảo đảm cuộc sống của họ khi về
già. Tính ưu việt của chính sách là rất rõ. Tuy nhiên, đã 10 năm trôi qua số

- Nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện của người lao động trên địa bàn
huyện như thế nào?
- Thu nhập của người dân thấp có phải là nguyên nhân chính dẫn đến
việc người dân không mặn mà với việc tham gia BHXH TN?
- Chính sách an sinh khi tham gia BHXH TN có thu hút được người lao
động khi họ so sánh với các chế độ khi tham gia các loại hình Bảo hiểm
thương mại?
- Việc tuyên truyền phố biến các kiến thức về chính sách BHXH TN đến
người dân đã thực sự được đảm bảo chưa.
4. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Các vấn đề lý luận và thực tiễn về sự phát triển bảo hiểm xã hội tự
nguyện và các nguyên nhân ảnh hưởng tới sự phát triển bảo hiểm xã hội tự
nguyện. Đối tượng điều tra: Cơ quan bảo hiểm xã hội; Người lao động, người
dân đang tham gia và có nhu cầu tham gia BHXH tự nguyện.
4.2 Phạm vi nghiên cứu


4
Pham vi về nội dung nghiên cứu: Sự phát triển bảo hiểm xã hội tự
nguyện đối với người lao động. Tập trung vào các nhóm đối tượng là lao
động nông thôn, người dân tự tạo việc làm, lao động tự do trên địa bàn huyện.
Phạm vi về không gian nghiên cứu: Trên địa bàn huyện Tây Giang.
Phạm vi về thời gian nghiên cứu: Từ năm 2016 về trước.
5. Phương pháp nghiên cứu
Luận văn dựa trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng và sử
dụng các phương pháp cụ thể như: phương pháp khái quát hóa, phương pháp
thống kê, phương pháp phân tích - tổng hợp, nội suy và khảo sát điều tra chọn
mẫu để nghiên cứu thực trạng dịch vụ BHXH và chất lượng dịch vụ BHXH
tại địa bàn huyện Tây Giang và đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện

quan phải hoàn thiện dịch vụ BHXH tự nguyện, nhất là với đối tượng là NLĐ
tự do hiện nay. Đề xuất những giải pháp có tính khả thi nhằm tăng cường chất
lượng các dịch vụ BHXH tự nguyện nhằm đáp ứng ngày càng tốt hơn đối
tượng tham gia dịch vụ BHXH trong thời gian tới trên địa bàn huyện Tây
Giang.
8. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Ở Việt Nam, bảo hiểm xã hội đã có mầm mống dưới thời phong kiến
Pháp thuộc. Sau cách mạng tháng 8 thành công, trên cơ sở Hiến pháp năm
1946 của nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, Chính phủ đã ban hành một loạt
các sắc lệnh quy định về các chế độ trợ cấp ốm đau, tai nạn, hưu trí cho công
nhân viên chức Nhà nước (có Sắc lệnh 29/SL ngày 12/3/1947; Sắc lệnh 76/SL
ngày 20/5/1950 và Sắc lệnh 77/SL ngày 22/5/1950). Cơ sở pháp lý tiếp theo
của BHXH được thể hiện trong Hiến pháp năm 1959. Hiến pháp năm 1959
của nước ta đã thừa nhận công nhân viên chức có quyền được trợ cấp BHXH.
Quyền này được cụ thể hóa trong Điều lệ tạm thời về BHXH đối với công
nhân viên chức Nhà nước, ban hành kèm theo Nghị định 218/CP ngày


6
27/12/1961 và Điều lệ đãi ngộ quân nhân ban hành kèm theo Nghị định
161/CP ngày 30/10/1964 của Chính phủ. Suốt trong những năm tháng kháng
chiến chống xâm lược, chính sách BHXH nước ta đã góp phần ổn định về mặt
thu nhập, ổn định cuộc sống cho công nhân viên chức, quân nhân và gia đình
họ, góp phần rất lớn trong việc động viên sức người sức của cho thắng lợi của
cuộc kháng chiến chống xâm lược thống nhất đất nước.
Từ năm 1986, Việt Nam tiến hành cải cách kinh tế và chuyển đổi nền
kinh tế từ cơ chế kế hoạch hóa tập trung sang cơ chế thị trường, sự thay đổi
mới về cơ chế kinh tế đòi hỏi có những thay đổi tương ứng về chính sách xã
hội nói chung và chính sách BHXH nói riêng. Hiến pháp năm 1992 đã nêu rõ:
“Nhà nước thực hiện chế độ BHXH đối với công chức Nhà nước và người

nghiên cứu những vấn đề lý luận, làm cơ sở khoa học cho việc thực hiện loại
hình BHXH tự nguyện ở Việt Nam, chứ chưa nghiên cứu sâu về nội dụng,
hình thức, tổ chức quản lý quá trình phát triển loại hình BHXH tự nguyện;
- Hai công trình nghiên cứu tiếp theo là: "Nghiên cứu mở rộng đối tượng
tham gia bảo hiểm xã hội đối với người lao động tự tạo việc làm và thu nhập"
của tác giả Bùi Văn Hồng, đề tài cấp Bộ năm 2002; "Giải pháp mở rộng đối
tượng lao động tham gia bảo hiểm xã hội khu vực kinh tế tư nhân theo đường
lối đổi mới của Đảng và Nhà nước" của tác giả Kiều Văn Minh, đề tài cấp Bộ
năm 2003 tập trung nghiên cứu các giải pháp mở rộng đối tượng tham gia
BHXH tự nguyện, chưa đề cập đầy đủ mối quan hệ lợi ích giữa người lao
động khu vực phi chính thức và chế độ BHXH tự nguyện;
- Thực trạng quản lý thu bảo hiểm xã hội hiện nay và các biện pháp
nhằm nâng cao hiệu quả công tác thu, Đề tài nghiên cứu của TS. Nguyễn Văn
Châu. Nguyên Tổng Giám Đốc BHXH Việt Nam, 1996.
- Cơ sở khoa học hoàn thiện quy trình quản lý thu Bảo hiểm xã hội, Đề
tài nghiên cứu của TS. Dương Xuân Triệu, 1999


8
- Chiến lược phát triển bảo hiểm xã hội phục vụ mục tiêu phát triển kinh
tế - xã hội đến năm 2020, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ của TS. Nguyễn
Huy Ban, nguyên Tổng Giám Đốc BHXH Việt Nam, 1999.
- Hoàn thiện quản lý Quỹ Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam, luận văn Tiến Sĩ
kinh tế của Đỗ Văn Sinh – Phó Tổng Giám Đốc BHXH Việt Nam, 2005
- Đề tài "Cơ sở khoa học quản lý và tổ chức thu bảo hiểm xã hội tự
nguyện" của tác giả Nguyễn Anh Vũ, đề tài cấp Bộ năm 2003, mới chỉ đề cập
đến vấn đề thu BHXH tự nguyện;
- Công trình "Nghiên cứu xây dựng lộ trình tiến tới thực hiện bảo hiểm
xã hội cho mọi người lao động" của tác giả Nguyễn Tiến Phú, đề tài cấp Bộ
năm 2004, đã tập trung nghiên cứu lộ trình và các bước tiến hành thực hiện

Nhìn chung, các nghiên cứu trên đã góp phần cung cấp cơ sở khoa học
cho việc xây dựng và thực hiện BHXH tự nguyện ở nước ta những năm qua,
nhưng vẫn mới là những nghiên cứu bước đầu, còn chưa đầy đủ, thiếu hệ
thống, đặc biệt chưa cập nhật được những xu hướng phát triển mới của hệ
thống BHXH tự nguyện, trong bối cảnh đất nước chuyển mạnh sang nền kinh
tế thị trường, toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, khu vực và điểm cần
nhấn mạnh đó là các nghiên cứu trên thực hiện trong điều kiện Luật BHXH,
về BHXH tự nguyện chưa được thực thi.


10

CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN BẢO HIỂM XÃ HỘI
TỰ NGUYỆN
1.1. TỔNG QUAN VỀ BẢO HIỂM XÃ HỘI TỰ NGUYỆN
1.1.1. Tổng quan về bảo hiểm xã hội
a. Các khái niệm
- Bảo hiểm : Theo Monique (2010): “Bảo hiểm là một nghiệp vụ qua đó,
một bên là người được bảo hiểm cam đoan trả một khoản tiền gọi là phí bảo
hiểm thực hiện mong muốn để cho mình hoặc để cho người thứ ba trong
trường hợp xảy ra rủi ro sẽ nhận được một khoản đền bù các tổn thất được trả
bởi một bên khác: đó là người bảo hiểm. Người bảo hiểm nhận trách nhiệm
đối với toàn bộ rủi ro và đền bù các thiệt hại theo các phương pháp của thống
kê”.
Bảo hiểm xã hội: Bảo hiểm xã hội có lịch sử hình thành và phát triển rất
lâu và sự tồn tại của nó là tất yếu. Có nhiều khái niệm về BHXH do đó có
nhiều cách tiếp cận BHXH khác nhau. Khái niệm được hiểu một cách chính
xác nhất theo Tổ chức Lao động quốc tế - ILO (1999). “BHXH là sự thay thế
hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những

quản lý, điều hành của người sử dụng lao động”
b. Vai trò của bảo hiểm xã hội
- Đối với cá nhân người lao động và gia đình
+ Thứ nhất, ổn định thu nhập cho người lao động và gia đình. Khi tham
gia BHXH, BHXH TN, NLĐ phải trích một khoản phí nộp vào quỹ BHXH,
khi gặp rủi ro, bất hạnh như: ốm đau, thai sản, tai nạn lao động làm cho chi
phí gia đình tăng lên, khi về già hết tuổi lao động hoặc phải ngừng làm việc


12
tạm thời. Do vậy thu nhập của gia đình bị giảm, đời sống kinh tế lâm vào tình
cảnh khó khăn, túng quẫn (Viet Nam Foundation, 2013)
+ Thứ hai, tạo được tâm lý yên tâm, tin tưởng. Khi đã tham gia BHXH
tự nguyện góp phần nâng cao đời sống tinh thần đem lại cuộc sống bình yên,
hạnh phúc cho người lao động, đặc biệt khi về già (Viet Nam Foundation,
2013)
- Đối với xã hội
+ Thứ nhất, tăng cường mối quan hệ giữa các bên. Nhà nước, người sử
dụng lao động và NLĐ có mối quan hệ ràng buộc, chặt chẽ, chia sẻ trách
nhiệm, chia sẻ rủi ro chỉ có được trong quan hệ của BHXH. Tuy nhiên mối
quan hệ này thể hiện trên giác độ khác nhau. Người lao động tham gia
BHXH, BHXH tự nguyện với vai trò bảo vệ quyền lợi cho chính mình đồng
thời phải có trách nhiệm đối với cộng đồng và xã hội. Người sử dụng lao
động tham gia BHXH là để tăng cường tình đoàn kết và cùng chia sẻ rủi ro
cho NLĐ nhưng đồng thời cũng bảo vệ, ổn định cuộc sống cho các thành viên
trong xã hội. Mối quan hệ này thể hiện tính nhân sinh, nhân văn sâu sắc của
BHXH.
+ Thứ hai, tạo điều kiện cho những người bất hạnh có thêm những điều
kiện, động lực cần thiết để khắc phục những biến cố trong cuộc sống, hoà
nhập vào cộng đồng, kích thích tính tích cực của xã hội trong mỗi con người

được quy định mà các mức đóng góp tạo nên một quỹ chung; Các thành viên
được hưởng chế độ khi họ gặp các sự cố, các “rủi ro xã hội” được bảo hiểm
và đủ điều kiện để hưởng; Chi phí cho các chế độ được chi trả bởi nguồn quỹ
BHXH tự nguyện; Nguồn quỹ được hình thành từ các mức đóng góp của
người tham gia, trong BHXH TN chủ yếu là người lao động, với một phần hỗ
trợ của nhà nước; Đòi hỏi tham gia tự nguyện nhưng dựa trên những mức phí
xác định; Các mức đóng góp được đưa vào một quỹ BHXH TN và các chế độ


14
được chi trả từ đó; Phần “nhàn rỗi tương đối” của Quỹ được đầu tư để kiếm
lợi nhuận; Các chế độ được bảo đảm trên cơ sở các hồ sơ đóng góp không liên
quan đến tài sản cũng như thu nhập của người hưởng BHXH TN; Các mức
đóng góp và mức hưởng bằng một tỷ lệ với thu nhập (Trần Quang Hùng,
1993).
1.1.3. Những quy định cơ bản về chế độ bảo hiểm xã hội tự nguyện ở
Việt Nam
Luật bảo hiểm xã hội được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa
Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 9 thông qua ngày 29/6/2006 đã dành chương
IV (từ Điều 69 đến điều 79) mục 2 chương VI (từ Điều 98 đến Điều 101) và
một số điều khoản có liên quan để quy định về bảo hiểm xã hội tự nguyện.
Những quy định này chính là cơ sở pháp lý quan trọng cho việc hình thành
chế độ BHXH TN chính thức ở nước ta (Chính phủ, 2006)
a. Đối tượng áp dụng bảo hiểm xã hội tự nguyện
Quy định tại Điều 2 và Điều 9 Nghị định số 190/2007/NĐ-CP ngày 28
tháng 12 năm 2007 của Chính phủ: Người tham gia BHXH TN là công dân
Việt Nam trong độ tuổi lao động, không thuộc diện áp dụng của pháp luật về
BHXH bắt buộc, bao gồm: Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động
có thời hạn dưới 3 tháng; Cán bộ không chuyên trách cấp xã, ở thôn và tổ dân
phố; Người tham gia các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, kể cả xã

hàng tháng của người tham gia BHXH TN bằng tỷ lệ phần trăm đóng BHXH
TN nhân với mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH của người tham gia
BHXH TN lựa chọn.
Tỷ lệ phần trăm

Mức đóng
=
hằng tháng

đóng BHXH tự
nguyện

x

Mức thu nhập tháng người tham
gia BHXH tự nguyện lựa chọn


16
- Tỷ lệ đóng BHXH tự nguyện: Từ tháng 01/2008 – 12/2009 = 16%; Từ
tháng 01/2010 – 12/2011 = 18%; Từ tháng 01/2012 – 12/2013 = 20%; Từ
tháng 01/2014 trở đi = 22%
Mức thu nhập tháng làm căn cứ đóng BHXH TN của người tham gia
BHXH tự nguyện lựa chọn (gọi tắt là Mức thu nhập tháng): thấp nhất bằng
lương tối thiểu chung, cao nhất bằng 20 lần lương tối thiểu chung.
Mức thu nhập tháng = Lmin + m × 50.000 (đồng/tháng)
Trong đó: Lmin: là mức lương tối thiểu chung; m: là số nguyên lớn hơn
hoặc bằng 0 (do người tham gia lựa chọn).
- Đăng ký lại phương thức đóng BHXH tự nguyện: Người tham gia
BHXH TN được đăng ký lại phương thức đóng hoặc mức thu nhập tháng làm

trước hết phải tìm cách tạo ra nó. Nếu không có sự đóng góp này thì chính
sách BHXH có hay đến mấy cũng không bao giờ có BHXH trong thực tiễn.
Vì vậy, thực hiện trách nhiệm đóng góp tài chính BHXH là điều kiện cơ bản
nhất để người lao động được hưởng quyền BHXH.
- Nguyên tắc 3. Nhà nước có trách nhiệm phải BHXH đối với người lao
động, người lao động cũng có trách nhiệm phải tự BHXH cho mình.
Đây là mối quan hệ trong nền kinh tế thị trường, trong đó, Nhà nước có
vai trò quản lý vĩ mô mọi hoạt động KT-XH trên phạm vi cả nước. Với vai trò
này, Nhà nước có trong tay mọi điều kiện vật chất của toàn xã hội, đồng thời
cũng có mọi công cụ cần thiết để thực hiện vai trò của mình.
Đối với người lao động, khi gặp phải những rủi ro không mong muốn và
không phải hoàn toàn hay trực tiếp do lỗi của người khác thì trước hết đó là
rủi ro của bản thân. Vì thế, nếu muốn được BHXH tức là muốn nhiều người
khác hỗ trợ cho mình, là dàn trải rủi ro của mình cho nhiều người khác thì tự
mình phải gánh chịu trực tiếp. Điều đó có nghĩa là bản thân người lao động
phải có trách nhiệm tham gia BHXH TN để tự bảo hiểm cho mình.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status