ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------
LÊ DUY TÂN
NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỜI ĐIỂM GIEO HẠT VÀ THỜI
GIAN BẢO QUẢN HẠT GIỐNG ĐẾN KHẢ NĂNG NẨY MẦM CỦA
HẠT VÀ SINH TRƯỞNG CỦA CÂY GIỐNG SƠN ĐẬU
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
Chuyên ngành
Khoa
Khóa
: Chính quy
: Khoa học cây trồng
: Nông học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên - năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
---------------------------
LÊ DUY TÂN
tốt nghiệp.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ủy Ban nhân dân huyện Nguyên Bình
- tỉnh Cao Bằng đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi tiến hành thực hiện đề tài.
Xin gửi tấm lòng tri ân tới Gia đình của tôi. Những người thân yêu trong
Gia đình đã thực sự là nguồn động viên lớn lao, là những người truyền nhiệt
huyết, luôn dành cho tôi sự quan tâm, sự trợ giúp trên mọi phương diện để tôi
yên tâm học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận án.
Xin trân trọng cảm ơn!
Tác giả
Lê Duy Tân
ii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
1.Tính cấp thiết của đề tài ............................................................................. 1
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài ................................................................. 2
2.1. Mục đích của đề tài ................................................................................ 2
2.2. Yêu cầu của đề tài .................................................................................. 2
3. Ý nghĩa của đề tài ...................................................................................... 3
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU............................................ 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài. ..................................................................... 4
1.2. Nguồn gốc, phân bố, đặc điểm thực vật học và yêu cầu dinh dưỡng của
cây Sơn đậu ................................................................................................... 4
1.2.1. Nguồn gốc của cây Sơn đậu ................................................................ 4
1.2.2. Phân bố của cây Sơn đậu .................................................................... 5
1.2.3. Đặc điểm thực vật: .............................................................................. 6
1.2.4. Yêu cầu dinh dưỡng của cây Sơn đậu ................................................. 6
3.1. Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến khả năng nẩy mầm và sinh
trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm .................................... 21
3.1.1. Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến tỷ lệ nẩy mầm của hạt
Sơn đậu ........................................................................................................ 21
3.1.2. Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến thời gian nảy mầm của hạt
giống Sơn đậu .............................................................................................. 22
3.1.3. Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt Sơn đậu đến số cành lá/cây ....... 23
3.1.4. Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến chiều cao cây Sơn đậu trong
giai đoạn vườn ươm .................................................................................... 25
3.2. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến khả năng nảy mầm và
sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm ............................ 27
iv
3.2.1. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến thời gian nẩy mầm
của hạt giống Sơn đậu ................................................................................. 27
3.2.2. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt đến tỷ lệ nảy mầm của hạt
giống Sơn đậu.............................................................................................. 28
3.2.3. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt đến số cành lá/cây Sơn đậu
trong giai đoạn vườn ươm ........................................................................... 29
3.2.4. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt đến chiều cao cây Sơn đậu
trong giai đoạn vườn ươm ........................................................................... 30
3.4. Tình hình sâu, bệnh hại cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm ........ 31
3.4.1. Thành phần các loại sâu, bệnh hại cây Sơn đậu trong giai đoạn
vườn ươm..................................................................................................... 31
3.4.2. Tỷ lệ cây Sơn đậu bị hại do sâu bệnh gây ra trong giai đoạn
vườn ươm..................................................................................................... 32
3.4.3. Nghiên cứu biện pháp phòng trừ bệnh thối rễ cây Sơn đậu do nấm
Fusarium oxysporium gây ra ....................................................................... 32
LSD (Least significant difference)
Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa
TN
Thí nghiệm
vi
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến tỷ lệ nẩy mầm của hạt
Sơn đậu trong vườn ươm............................................................................. 21
Bảng 3.2: Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến thời gian nảy mầm của
hạt giống Sơn đậu ........................................................................................ 22
Bảng 3.3: Ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến số cành lá/cây Sơn đậu
trong giai đoạn vườn ươm ........................................................................... 23
Bảng 3.5: Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt đến tỷ lệ nảy mầm của hạt
giống Sơn Đậu ............................................................................................. 28
Bảng 3.6. Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt đến số cành lá/cây ........ 29
Sơn đậu ........................................................................................................ 29
Bảng 3.7 : Ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt đến chiều cao
cây Sơn đậu ................................................................................................. 30
Bảng 3.8. Thành phần các loại sâu, bệnh hại cây Sơn đậu trong giai đoạn
vườn ươm .................................................................................................... 31
Bảng 3.9: Tỷ lệ cây bị hại do sâu, bệnh trong giai đoạn vườn ươm ........... 32
Bảng 3.10. Hiệu lực của một số thuốc bảo vệ thực vật trong phòng trừ nấm
Fusarium oxysporium gây bệnh thối rễ cây Sơn đậu tại Cao Bằng ............ 33
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của việc xử lý đất bằng nấm đối kháng Trichoderma
được nghiên cứu rất kỹ về thành phần hóa học của rễ cây Sơn Đậu bao gồm:
các alkaloid [19], flavonoid [17], saponin [18] và polysaccharides.
Ở Việt Nam, Sơn đậu là loại cây quý hiếm, phân bố hẹp (trên đỉnh núi
đá vôi ở Trùng Khánh – Cao Bằng; Mèo Vạc, Yên Minh, Quản Bạ - Hà
Giang; một số dảo thuộc Vịnh Hạ Long – Quảng Ninh; Nho Quan - Ninh
Bình; Sơn Trà - Đà Nẵng …), trữ lượng không lớn, lại thường bị khai thác
bừa bãi nên cây Sơn đậu có trong sách đỏ Việt Nam năm 2007 [10] với cấp
độ sẽ nguy cấp (VU – Vulnerable). Ở Việt Nam, Sơn đậu có ở: Cao Bằng (Hạ
Lạng, Trùng Khánh); Hà Giang( Mèo Vạc, Yên Minh, Quảng Bạ); Quảng
2
Ninh (các đảo thuộc Vịnh Hạ Long); Ninh Bình (Nho quan); Đà Nẵng (Sơn
trà),... [10].
Sơn đậu là cây khó nhân giống do hạt Sơn đậu nhanh mất sức nẩy mầm.
Chính vì vậy, để có cơ sở cho việc phát triển nguồn dược liệu cây Sơn đậu tập
trung, ổn định và bền vững việc “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật trong
nhân giống cây Sơn đậu tại huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng” là rất
cần thiết.
2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích của đề tài
- Xác định được thời điểm gieo hạt thích hợp nhất đến khả năng nẩy
mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.
- Xác định được ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến khả năng
nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm;
- Xác định được thành phần, tần suất xuất hiện của các loài sâu bệnh
hại cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm. Trên có sở đó, xác định được hiệu
quả của một số thuốc BVTV trong phòng trừ bệnh thối rễ cây Sơn đậu trong
giai đoạn vườn ươm.
Sơn đậu là loại cây dược liệu quý hiếm, phân bố hẹp, trữ lượng không
đáng kể, lại thường bị chặt phá bừa bãi, nên số lượng cây Sơn đậu ngày càng
khan hiếm.
Sơn đậu là loài thực vật ưa sáng, chỉ phân bố trên đỉnh núi đá vôi và
khó nhân giống vì: hạt nhanh mất sức nẩy mầm sau khi thu hoạch. Song việc
nghiên về ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt, thời gian bảo quản hạt giống và
ảnh hưởng của việc sử dụng thuốc kích thích sinh trưởng đến khả năng nẩy
mầm của hạt giống, đến sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn
ươm đến nay cũng chưa được đề cập và nghiên cứu.
Sơn đậu là loại cây lâu năm. Trong quá trình sinh trưởng, phát triển bị
nhiều loại sâu, bệnh xuất hiện và gây hại. Nhưng cho đến hiện nay, chưa có
tác giả nào đền cập đến thành phần các loài sâu, bệnh hại và biện pháp phòng
trừ chúng trên cây Sơn đậu.
Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi đã tiến hành đề tài: “Nghiên cứu
ảnh hưởng của thời điểm gieo và thời gian bảo quản hạt giống cây Sơn
đậu đến khả năng nẩy mầm và sinh trưởng của cây giống trong giai đoạn
vườn ươm“.
1.2. Nguồn gốc, phân bố, đặc điểm thực vật học và yêu cầu dinh dưỡng
của cây Sơn đậu
1.2.1. Nguồn gốc của cây Sơn đậu
Sơn đậu là cây có nguồn gốc ở nhiệt đới nóng ẩm, Sơn đậu mọc hoang
dại đã được tìm thấy ở Nam Trung Hoa và các tỉnh miền Bắc nước ta cho đến
tận Đà Nẵng. Sơn đậu là cây ưa sáng, chịu hạn nhưng không chịu được ngập
úng, thường mọc ở núi đá vôi hay các sườn đồi khô cằn ở độ cao dưới 1000m.
5
Sinh trưởng, phát triển tốt trong điều kiện khí hậu nóng ẩm của vùng nhiệt đới
(nguyên sản là Bắc Việt Nam và Nam Trung Quốc).
Sơn Đậu thuộc loại cây bụi, mọc thẳng đứng hoặc nằm sát mặt đất. Cao
1-2m, thân hình trụ có lông mềm.
Bộ rễ có từ 2-5 rễ nhỏ, hình trụ, màu vàng nâu, dài 30-40cm (có trường
hợp đạt 80-100cm).
Lá kép lông chim lẻ, mỗi lá kép có từ 9-15 lá chét mọc đối. Lá chét
dầy, thuôn hay hình bầu dục dài 3-4 cm, rộng 1-2 cm, mặt trên nhẵn và óng
ánh, mặt dưới có lông.
Cụm hoa mọc thành chùm ở nách lá, dài 12-15cm, hoa cánh bướm màu
vàng trắng, đài hoa hình chuông bên ngoài có lông. Tràng hoa mầu vàng.
Quả màu tím đen, thành chuỗi, dài 4 cm, có lông, tự mở, có chứa hạt
hình trứng, đen bóng. Thời kì hoa là tháng 5-7, thời kì quả là tháng 8-12.
1.2.4. Yêu cầu dinh dưỡng của cây Sơn đậu
Sơn đậu là cây thuốc nhiều năm (3-4 năm mới cho thu hoạch), bộ phận
thu làm thuốc là bộ rễ. Do vậy nên chọn đất có tầng đất trồng dày, đất có kết
cấu, thoát nước tốt, vùng trồng đủ ánh sang [14].
Phân bón lót cho 1 ha: Phân chuồng 10-12 tấn/ha. Phân chuồng phải
được ủ hoai mục, có thể sử dụng phân xanh bổ xung để làm tơi xốp đất. Rắc
đều phân lên trên luống trước khi vun đất lên luống, dùng cuốc lên luống lấp
kín phân.
+ Phân bón vô cơ: Năm thứ nhất dùng 80kg đạm urê/ha hòa nước tưới
vào từng hốc cho giai đoạn cây trong vườn ươm. Từ năm thứ 2 trở đi thì mỗi
năm bón 2 lần vào tháng 2-4 tháng 8-9, sử dụng phân tổng hợp bón vào gốc
cây, mỗi lần bón khoảng 250kg NPK.
Năm đầu là thời kỳ cây con trong vườn ươm nên chỉ bón phân đạm
(urê), mỗi gốc bón 5g. Từ năm thứ 2 trở đi trên ruộng sản xuất bón phân tổng
hợp NPK, bón 2 lần/năm:
7
+ Nhện đỏ: Chúng gây hại gần như quanh năm, chúng tập chung chủ
yếu ở phía sau mặt lá và gây hại bằng cách chích hút làm cho mặt trên của lá
xuất hiện các đốm trắng (chuyển từ màu xanh lục sang màu trắng), gây ảnh
hưởng nghiêm trọng đến quá trình quang hợp của cây.
+ Côn trùng cánh cứng: Xuất hiện quanh năm, chúng tập chung gây hại
vào các bộ phận còn non của cây như lá non…bằng cách chích hút, khiến cho
lá non bị quăn lại (bị biến dạng)..[14]
1.3. Công dụng và tình hình sản xuất thuốc từ cây Sơn đậu trên thế giới
và Việt Nam
1.3.1. Công dụng của cây Sơn đậu trên thế giới và các sản phẩm có thành
phần Sơn đậu
Theo kinh nghiệm truyền thống và y học cổ truyền Trung Quốc và Nhật
Bản, rễ Sơn đậu được sử dụng để giảm sốt, giải độc, chữa viêm họng, viêm lợi,
viêm loét dạ dày và nhuận tràng.
Ở Thái Lan và Việt Nam, nước sắc lá dùng uống để làm cho dễ sinh đẻ.
Ở Malaixia, người ta dùng hạt có vị đắng làm thuốc trị các bệnh về
ngực và như là thuốc chống độc và bổ.
Ở Inđônêxia, cây được dùng làm thuốc diệt côn trùng...
Ở Vân Nam (Trung Quốc), rễ được dùng trị viêm ruột, ỉa chảy, đầy
bụng, đau dạ dày, đau hầu họng.
Theo y học hiện đại, trong rễ Sơn đậu có nhiều các alkaloid như:
matrine, oxymatrine, sophocapine,… có tác dụng chống ung thư và ức chế sự
phát triển của khối u, điều trị các bệnh viêm gan siêu vi trùng, rối loạn nhịp
tim, viêm da.
Ở Trung Quốc, Sơn đậu là một trong những cây thuốc quan trọng đã
được nghiên cứu rất kỹ về thành phần hóa học của rễ cây Sơn đậu bao gồm:
flavonoid; polysaccharides, saponin và các alkaloid.
9
Theo Đỗ Tất Lợi (2012) [4], Sơn đậu được dùng để trị phát nóng, ho
đau cổ họng, trị hoàng đản cấp tính (hội chứng vàng da cấp tính), sát trùng.
Ngày dùng 6 – 12g dạng thuốc sắc hay thuốc bột.
Theo Trung Y: Lấy rễ khô ngâm nước 4 - 5 ngày, rửa sạch, bỏ hết tạp
chất, rễ nhỏ cắt khúc, rễ to chẻ đôi, ủ độ 4 - 5 ngày cho mềm, thái lát mỏng 1 2 ly phơi khô. Rễ to, nhỏ trộn lẫn với nhau mà dùng.
Theo kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, ủ mềm 4 - 5 ngày, thái lát
mỏng 1 - 2 ly. Còn có thể ngậm vào miệng hoặc mài ra uống
* Các bài thuốc đông y ở Việt Nam có thành phần Sơn đậu:
+ Thuốc uống để trị bệnh Sùi Mào Gà:
Bài 1: Dã cúc hoa 30g, thổ phục linh 30g, kim ngân hoa 10g, cam thảo
10g, bản lam căn 10g, sơn đậu căn 10g, xạ can 10g, liên kiều 10g, hoàng cầm
10g, chi tử 10g, hoàng bá 10g, thương truật 10g, sơn từ cô 5g, sắc uống mỗi
ngày 1 thang [6].
+ Thuốc bôi ngoài để trị bệnh Sùi Mào Gà:
Bài 1: Mãxỉ hiện 45g, bản lam căn 30g, sơn đậu căn 30g, khổ sâm 30g,
hoàng bá 20g, mộc tặc thảo 15g, bạch chỉ 10g, đào nhân 10g, lộ phong phòng
10g, cam thảo sống 10g, tế tân 10g, sắc đặc lấy nước thấm vào gạc đắp lên
tổn thương mỗi ngày 1 lần, mỗi lần 15 phút, 5 lần là 1 liệu trình [6].
Bài 2: Khổ sâm 50g, đậu căn 20g, đào nhân 15g, đan bì 12g, tam lăng
30g, nga truật 30g, mộc tặc 20g, sắc lấy nước ngâm rửa tổn thương mỗi ngày
2 lần, mỗi lần 8 phút, 14 ngày là 1 liệu trình [6].
+ Thuốc chữa bệnh Thủy đậu thể nặng: Thủy đậu mọc dày, sắc tím tối,
màu nước đục, xung quanh nốt thủy đậu màu đỏ sẫm, trẻ sốt cao, khát nước,
bứt rứt, mặt đỏ, môi hồng, niêm mạc miệng có những nốt phỏng, rêu lưỡi
vàng, chất lưỡi đỏ. Phép chữa là thanh nhiệt giải độc ở khí phận, lương huyết
ở danh phận. Dùng bài: kim ngân 12g, liên kiều 8g, sinh địa 12g, xích thược
11
12
Công dụng: TPCN phòng bệnh, tăng cường chức năng gan, giải độc
gan, tăng sức đề kháng, năng lượng của tế bào để hỗ trợ quá trình làm giảm
các tác dụng phụ của hóa trị liệu và xạ trị.
CELLOG SP, sản phẩm của Công ty TNHH LOHHA [2]
Công dụng: Giúp thanh nhiệt, giải độc, chống phù nề, bồi bổ gan, hỗ
trợ điều trị một số chứng bệnh thông thường như giảm đau, chống viêm, hạ
sốt, lợi tiểu và các bệnh ung bướu
Viên ngừa mụn Hoa Linh của Công ty cổ phần VNG [3]. Lư hành toàn
quốc theo số 1031/2007/YT_CNTC.
Công dụng: Thanh nhiệt, lương huyết, tiêu viêm, tán ứ, trừ nhiệt độc tích tụ trên
da, tái lập cân bằng sinh lý ở da. Hỗ trợ điều trị tận gốc mụn trứng cá, chống
mụn trứng cá mọc thêm, ngừa mụn tái phát (bao gồm: mụn trứng cá thông
thường; trứng cá bọc; trứng cá đỏ; mụn mủ; mụn cám).
1.3.3. Tình hình nghiên cứu dược liệu tại Cao Bằng
Cao Bằng là một tỉnh miền núi phía Bắc có độ cao từ 600 - 1.300 m so
với mặt nước biển, có diện tích đất tự nhiên lớn 6.690,72 km², trong đó diện
tích rừng núi chiếm 90%.
Cao Bằng là một trong những nơi sinh trưởng của nhiều loài cây thuốc
quý của Việt Nam. Theo thống kê của Viện Y học cổ truyền, tỉnh Cao Bằng
có hàng nghìn loài cây thuốc quý, chiếm 1/4 -1/3 tổng số các loài cây thuốc
Việt Nam. Trong đó, cây Sơn đậu sinh trưởng phát triển tốt ở điều kiện khí
hậu, thổ nhưỡng Cao Bằng.
Người dân các huyện giáp biên có trình độ văn hóa thấp, cuộc sống chủ
yếu vẫn là tự cung tự cấp. Cho nên, để mưu sinh cuộc sống họ đã đổ xô lên
rừng tìm cây thuốc, chặt cả cây, nhổ tận gốc rễ cây thuốc đem bán cho Trung
Quốc làm cho nguồn tài nguyên dược liệu của tỉnh Cao Bằng bị giảm sút
nghiêm trọng, nhiều loài đang đứng trước nguy cơ bị tuyệt chủng. Theo số
14
trưởng đến khả năng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai
đoạn vườn ươm.
1.5. Nhận xét và bài học kinh nghiệm từ tổng quan
Cây Sơn đậu là một loại dược liệu quý, hiếm đang đứng trước nguy cơ
bị tuyệt chủng do nạn khai thác dược liệu bừa bãi bán sang Trung Quốc.
Từ năm 2014 đến nay, có các tác giả Bùi Lan Anh, Nguyễn Thị Liên,
Nông Trung Nghiệp, Đoàn Văn Thuyên và Trần Minh Hòa cũng đã nghiên
cứu về biện pháp kỹ thuật nhân giống và chăm sóc cây Sơn đậu tại Nguyên
Bình tỉnh Cao Bằng. Để hoàn thiện quy trình nhân giống cây Sơn đậu, chúng
tôi đã nghiên cứu tổng thể một số biện pháp nhân giống cây Sơn đậu tại
huyện Nguyên Bình từ năm 2016 – 2017 để có kết luận chính xác hơn.
Để phát triển cây Sơn đậu tập trung theo hướng sản xuất hàng hóa, tạo
nguyên liệu cho sản xuất thuốc, chúng tôi đã tập trung nghiên cứu các nội dung sau:
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến khả năng nẩy mầm
của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến khả năng
nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.
- Nghiên cứu tình hình sâu, bệnh hại và biện pháp phòng trừ bệnh thối
rễ cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
Do điều kiện thời gian có hạn, nên kết quả nghiên cứu của chúng tôi
mới chỉ dừng lại ở các nghiên cứu trong giai đoạn vườn ươm mà chưa nghiên
cứu được ảnh hưởng của các biện pháp kỹ thuật đến sinh trưởng của cây Sơn
đậu trong giai vườn sản xuất.
15
16
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu được thực hiện từ tháng 10
năm 2016 đến tháng 6 năm 2017.
- Địa điểm: Tại xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
2.3. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến khả năng nẩy mầm
của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian bảo quản hạt giống đến khả năng
nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của chất kích thích sinh trưởng đến khả năng
nẩy mầm của hạt và sinh trưởng của cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm.
- Nghiên cứu tình hình sâu, bệnh hại và biện pháp phòng trừ chúng trên
cây Sơn đậu trong giai đoạn vườn ươm
2.4. Phương pháp nghiên cứu
2.4.1. Thí nghiệm 1: Nghiên cứu ảnh hưởng của thời điểm gieo hạt đến
khả năng nẩy mầm của hạt và sinh trưởng cây Sơn đậu trong giai đoạn
vườn ươm
- Thời gian thu hoạch hạt: Ngày 10 hàng tháng (tức ngày 10/10; ngày
10/11 và ngày 10/12 năm 2017).
- Thời điểm gieo hạt: Gieo hạt vào ngày 15 hàng tháng (15/10, 15/11 và
ngày 15/12 năm 2017)
- Địa điểm thực hiện: Xã Thành Công, huyện Nguyên Bình, tỉnh Cao Bằng
- Phương pháp bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm gồm 3 công thức, 3 lần
nhắc lại (mỗi công thức 30 hạt và 3 lần nhắc lại). Tổng số hạt đem gieo trong
thí nghiệm là 90 hạt. Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hoàn toàn.