Vận dụng bảng điểm cân bằng (balance scorecard BSC) để đo lường kết quả hoạt động tại công ty cổ phần mía đường cần thơ (CASUCO) - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THỊ THANH THỦY

VẬN DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCE
SCORECARD – BSC) ĐỂ ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG
CẦN THƠ (CASUCO)

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2018


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP. HỒ CHÍ MINH



NGUYỄN THỊ THANH THỦY

VẬN DỤNG BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG (BALANCE
SCORECARD – BSC) ĐỂ ĐO LƯỜNG KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN MÍA ĐƯỜNG
CẦN THƠ (CASUCO)

CHUYÊN NGÀNH: KẾ TOÁN
MÃ SỐ: 8340301

1. Sự cần thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu ........................................................ 2
2.1. Mục tiêu nghiên cứu ...................................................................................... 2
2.2. Câu hỏi nghiên cứu........................................................................................ 3
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ....................................................................... 3
4. Phương pháp nghiên cứu ..................................................................................... 3
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài ................................................................................. 4
6. Bố cục tổng quát của luận văn ............................................................................. 4
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG .... 6
1.1. Các nghiên cứu trên thế giới ............................................................................. 6
1.1.1. Nghiên cứu hàn lâm ................................................................................... 6
1.1.2. Nghiên cứu ứng dụng ................................................................................. 8
1.2. Các nghiên cứu trong nước ............................................................................. 11
1.2.1. Nghiên cứu hàn lâm ................................................................................. 11
1.2.2. Nghiên cứu ứng dụng ............................................................................... 12
1.3. Khe hổng nghiên cứu ...................................................................................... 15
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1.......................................................................................... 16


CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT VỀ BẢNG ĐIỂM CÂN BẰNG ................ 17
2.1. Tổng quan về bảng điểm cân bằng ................................................................. 17
2.1.1. Khái niệm ................................................................................................. 17
2.1.2. Các thành phần của bảng điểm cân bằng ................................................. 19
2.2. Sự cần thiết sử dụng bảng điểm cân bằng để đo lường kết quả hoạt động
trong doanh nghiệp ................................................................................................ 24
2.3. Mô hình bảng điểm cân bằng.......................................................................... 25
2.3.1. Bản đồ chiến lược ..................................................................................... 25
2.3.2. Các mục tiêu, thước đo và chỉ tiêu của bảng điểm cân bằng ................... 27
2.3.2.1. Phương diện học hỏi và phát triển ......................................................... 27
2.3.2.2. Phương diện quy trình kinh doanh nội bộ ............................................. 29

4.2.1.2. Kết quả xây dựng chiến lược của CASUCO ......................................... 57
4.2.2. Xây dựng mục tiêu của từng phương diện và bản đồ chiến lược của bảng
điểm cân bằng ..................................................................................................... 57
4.2.2.1. Mục tiêu từng phương diện của bảng điểm cân bằng ........................... 58
4.2.2.2. Xây dựng bản đồ chiến lược ................................................................. 70
4.2.3. Xây dựng các thước đo và chỉ tiêu trong bảng điểm cân bằng tại
CASUCO ............................................................................................................ 72
4.2.3.1. Xây dựng các thước đo và chỉ tiêu ........................................................ 72
4.2.3.2. Mối quan hệ nhân quả giữa các thước đo, chỉ tiêu................................ 85
4.2.4. Xây dựng bảng điểm cân bằng tại công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ 88
4.2.5. Triển khai thực hiện việc vận dụng bảng điểm cân bằng để đo lường kết
quả tại CASUCO ................................................................................................ 93
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4.......................................................................................... 95
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................... 96
5.1. Kết luận ........................................................................................................... 96
5.2. Kiến nghị......................................................................................................... 99
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC VIẾT TẮT
- BSC: bảng điểm cân bằng
- CASUCO: Công ty Cổ phần Mía đường Cần Thơ
- CP: cổ phần
- DN: doanh nghiệp
- EFS: mô hình rút ngắn sự điều hành
- GĐ: Giám đốc
- HH: mục tiêu của phương diện học hỏi và phát triển
- MTV: một thành viên
- KH: mục tiêu của phương diện khách hàng

Bảng 3.5: Kết quả khảo sát mức độ hài lòng của nhân viên đối với CASUCO năm
2016, 2017 ................................................................................................................. 46
Bảng 4.1: Bảng điểm cân bằng tại CASUCO ........................................................... 89


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2.1: Bốn phương diện của bảng điểm cân bằng ............................................... 19
Hình 2.2: BSC chuyển tầm nhìn và chiến lược trên bốn phương diện ..................... 21
Hình 2.3: Chuỗi giá trị nội bộ ................................................................................... 24
Hình 2.4: Bản đồ chiến lược mô tả cách thức công ty tạo ra giá trị cho cổ đông và
khách hàng................................................................................................................. 26
Hình 2.5: Mối quan hệ nhân quả giữa các thước đo ................................................. 35
Hình 3.1: Quy trình xử lý chất thải tại CASUCO ..................................................... 45
Hình 4.1: Bản đồ chiến lược tại CASUCO ............................................................... 70
Hình 4.2: Mối quan hệ nhân quả giữa các thước đo tại CASUCO ........................... 87


DANH MỤC PHỤ LỤC
Phụ lục 01: Sơ đồ tổ chức Công ty CP Mía đường Cần Thơ
Phụ lục 02: Bảng câu hỏi phỏng vấn các nhà quản trị tại Công ty CP Mía đường
Cần Thơ về thực trạng đo lường kết quả hoạt động.
Phụ lục 03: Danh sách các nhà quản trị cấp cao của CASUCO.
Phụ lục 04: Phân tích bảng cân đối kế toán CASUCO năm 2015, 2016, 2017
Phụ lục 05: Phân tích bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh CASUCO năm
2015, 2016, 2017
Phụ lục 06: Phiếu khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng đối với Công ty CP Mía
đường Cần Thơ
Phụ lục 07: Quy trình sản xuất mía đường tại Công ty CP Mía đường Cần Thơ
Phụ lục 08: Phiếu khảo sát mức độ hài lòng của công nhân viên đối với Công ty CP
Mía đường Cần Thơ

Phụ lục 23: Kế hoạch chi phí sản xuất năm tài chính kết thúc ngày 30/6/2018
Phụ lục 24: Kế hoạch thời gian sản xuất và cung cấp sản phẩm năm tài chính kết
thúc ngày 30/6/2018
Phụ lục 25: Kết quả kiểm định thống kê mô tả thước đo và chỉ tiêu các phương diện
trong BSC.
Phụ lục 26: Thước đo và chỉ tiêu của các phương diện trong BSC đạt độ tin cậy.


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Trong thời đại công nghiệp hóa, hiện đại hóa như hiện nay, các doanh nghiệp
sản xuất, dịch vụ đều gặp phải những mối đe dọa đối với việc cạnh tranh gay gắt về
sản phẩm, dịch vụ của các doanh nghiệp khác trong nước và ngoài nước. Để vượt
qua những thách thức đó, doanh nghiệp cần tự đánh giá, đo lường kết quả hoạt động
của mình. Có như vậy, doanh nghiệp mới có thể so sánh được hoạt động của bản
thân mình với đối thủ cạnh tranh, từ đó, doanh nghiệp tìm ra được hướng giải quyết
để khắc phục vượt qua những khó khăn. Trước đây, các doanh nghiệp thường tự đo
lường và đánh giá kết quả hoạt động của doanh nghiệp mình thông qua các thước đo
tài chính. Nhưng hiện nay, để đo lường và đánh giá kết quả hoạt động của một
doanh nghiệp chỉ bằng thước đo tài chính thì không còn phù hợp nữa. Bởi vì, những
thước đo tài chính này chỉ đánh giá được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp
trong quá khứ thông qua báo cáo tài chính mà không giúp được cho các nhà quản trị
về những dự báo hiệu quả hoạt động kinh doanh trong tương lai khi đầu tư vào vốn.
Một hệ thống đo lường kết quả hoạt động mới của doanh nghiệp được ra đời vào
những năm 90 đó là bảng điểm cân bằng (Balance scorecard – BSC) do Robert S.
Kaplan và David P. Norton nghiên cứu. Bảng điểm cân bằng cung cấp cho các nhà
lãnh đạo một hệ thống đo lường và quản lý một cách chặt chẽ để định hướng cho tổ
chức mình đạt được những thành công bền vững trong môi trường cạnh tranh khóc

2.1. Mục tiêu nghiên cứu
2.1.1. Mục tiêu chung:
Vận dụng mô hình bảng điểm cân bằng để đo lường kết quả hoạt động tại
Công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ.
2.2.1. Mục tiêu cụ thể
- Xây dựng chiến lược làm cơ sở để phát triển mô hình bảng điểm cân bằng
tại Công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ.
- Xây dựng các mục tiêu và bản đồ chiến lược cho bảng điểm cân bằng tại
Công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ.
- Xây dựng các thước đo, chỉ tiêu của bảng điểm cân bằng tại Công ty cổ phần
Mía đường Cần Thơ.
- Triển khai việc vận dụng bảng điểm cân bằng để đo lường kết quả hoạt động


3

tại Công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ.
2.2. Câu hỏi nghiên cứu
- Chiến lược của công ty được sử dụng để phát triển các mục tiêu, thước đo
của bảng điểm cân bằng là gì?
- Các mục tiêu và mối quan hệ nhân quả giữa các mục tiêu trên bốn phương
diện trong bản đồ chiến lược của BSC tại CASUCO được xây dựng như thế nào?
- Các thước đo, chỉ tiêu trong bảng điểm cân bằng được xây dựng như thế nào
để đo lường việc thực hiện các mục tiêu?
- Triển khai việc vận dụng bảng điểm cân bằng trong đo lường kết quả hoạt
động tại CASUCO được thực hiện như thế nào?
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Chiến lược của Công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ.
+ Các mục tiêu, thước đo tài chính và phi tài chính được sử dụng để đo lường

lược; xây dựng các thước đo, chỉ tiêu của BSC tại CASUCO.
- Căn cứ vào kết quả khảo sát, tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả để
xác định các mục tiêu, thước đo và chỉ tiêu mang ý nghĩa thống kê. Trên cơ sở đó,
đề xuất xây dựng mô hình bảng điểm cân bằng cho CASUCO và triển khai việc vận
dụng bảng điểm cân bằng để đo lường kết quả hoạt động tại công ty.
5. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
- Giúp cho các nhà quản trị các cấp của CASUCO thấy được ưu điểm của
bảng điểm cân bằng trong việc đo lường kết quả hoạt động tại công ty.
- Nghiên cứu và xây dựng bảng điểm cân bằng tại CASUCO để giúp ban lãnh
đạo CASUCO:
+ Triển khai việc thực hiện chiến lược thông qua việc chuyển chiến lược của
công ty thành những mục tiêu, thước đo cụ thể trong bảng điểm cân bằng
+ Có được công cụ để đo lường kết quả hoạt động tại công ty một cách toàn
diện. Đồng thời, giúp công ty đánh giá sự thành công của chiến lược đã đề ra.
+ Gắn kết hoạt động của từng nhân viên trong công ty với mục tiêu chiến lược
của CASUCO.
6. Bố cục tổng quát của luận văn
Luận văn gồm có 5 chương:


5

- Chương 1: Tổng quan nghiên cứu về bảng điểm cân bằng
- Chương 2: Cơ sở lý thuyết về bảng điểm cân bằng (Balance scorecard –
BSC)
- Chương 3: Thực trạng đo lường kết quả hoạt động tại Công ty cổ phần Mía
đường Cần Thơ.
- Chương 4: Xây dựng bảng điểm cân bằng để đo lường kết quả hoạt động tại
Công ty cổ phần Mía đường Cần Thơ.
- Chương 5: Kết luận và kiến nghị.

cho doanh nghiệp mới. Bài viết đề xuất mô hình EFS gồm các quyết định liên quan
đến sự phát triển các nguồn lực khác nhau theo các phương diện của bảng điểm cân
bằng. Mô hình EFS có thể cho phép nhà kinh doanh nhận thức được hoạch định quá


7

trình chiến lược, tìm kiếm để đạt được trong việc ra quyết định; xác định, phân tích
các nguồn lực chính sẵn có và quan hệ nhân quả giữa mục tiêu chiến lược với chỉ
tiêu hoạt động. Tác giả đã đưa ra sự phân tích này gắn với bốn phương diện của
BSC vào các doanh nghiệp mới, dựa vào đó các nhà kinh doanh có thể biết và thảo
luận với các bên liên quan khác nhau được dễ dàng và rõ ràng hơn.
[3] Nghiên cứu của Agnieszka Tubis, Sylwia Werbińska-Wojciechowska
(2017)
Bài viết “Sử dụng bảng điểm cân bằng trong các công ty vận tải hành khách
tại thị trường Ba Lan” (tên tiếng Anh là Balanced Scorecard use in Passenger
Transport Companies Performing at Polish Market) được viết với mục đích chính là
tác giả thảo luận các hướng dẫn cho việc xây dựng và thực hiện BSC, tác giả đã áp
dụng mô hình BSC vào các công ty kinh doanh ngành vận tải hành khách ở Ba Lan.
Bảng 1.1: Mô hình đề nghị bảng điểm cân bằng của Agnieszka Tubis,
Sylwia Werbińska-Wojciechowska:
Phương diện
Phương diện khách hàng

Mục tiêu
- Tăng thị trường thông qua việc giao tiếp với
khách hàng thường xuyên và không thường xuyên
giao tiếp.
- Tăng sự hài lòng của hành khách thông qua các
dịch vụ có chất lượng.

phát triển

- Thu hút nhân viên mới có chất lượng cao hoặc có
kinh nghiệm.
- Cải thiện hệ thống công nghệ thông tin để hỗ trợ
quản lý và hoạt động của hành khách.

1.1.2. Nghiên cứu ứng dụng
[1] Nghiên cứu của Sordoa et.al (2012)
Tác giả đã nghiên cứu bài viết “Đánh giá hiệu quả toàn cầu trong các trường
đại học: Một ứng dụng của bảng điểm cân bằng” (tên tiếng Anh là “Assessing
Global Performance in Universities: An Application of Balanced Scorecard”). Các
công việc nghiên cứu được thực hiện trong bài viết này như sau: tổng kết các lý
thuyết và mục tiêu của BSC; phân tích việc sử dụng BSC ở các trường đại học theo
hướng nhiều khía cạnh; phát triển mô hình phù hợp với bối cảnh của trường đại học.
Việc thực hiện BSC tại các trường đại học không tập trung vào đo lường kinh tế tài chính truyền thống mà tập trung vào các khía cạnh đa chiều như mối quan hệ và
trí tuệ, khả năng truyền đạt kiến thức. Ngoài ra, còn có yếu tố quan trọng cơ bản
trong các trường đại học là nó đòi hỏi nhiều kiến thức để cung cấp dịch vụ. Tác giả
đã cho thấy BSC có thể sử dụng ở các trường đại học. BSC là một công cụ có thể
cung cấp: một tầm nhìn chiến lược để hệ thống hóa các thông tin mà thủ trưởng các
trường đại học, các cơ quan quản lý sẽ sử dụng, tạo ra một hướng dẫn và hệ thống
báo cáo chiến lược cụ thể; thông tin ra bên ngoài về các mục tiêu chiến lược để đạt


9

được sự gia tăng cạnh tranh với các trường đại học khác.
[2] Nghiên cứu của Yeter Aytül Dağlı Ekmekçi (2014)
Bài viết “Thực hiện bảng điểm cân bằng: Mẫu nghiên cứu về Bộ thanh niên
và thể thao của Thổ Nhĩ Kỳ” (tên tiếng Anh là: “Implementing of Balanced

dựa trên hệ thống học hỏi; cung cấp dịch vụ hỗ trợ sinh viên. Vị thế có giá trị bao
gồm các mục tiêu: duy trì những tiêu chuẩn quốc tế trong việc dạy và học; nâng cao
vị thế thị trường của sinh viên tốt nghiệp; tạo chất lượng giáo dục cao được công
nhận; xây dựng hình ảnh sinh viên đại học thân thiện. Phương diện các bên liên
quan gồm tăng cơ hội việc làm; cải thiện sự hài lòng của sinh viên và giảng viên;
tạo lòng trung thành.
[4] Nghiên cứu của Steve H. Wang, Shu-Ping Chang, Paula Williams,
Benjamin Koo, YanRui Qu (2015)
“Sử dụng bảng điểm cân bằng cho trung tâm thiết kế sản xuất bền vững
(SDM)” tên tiếng Anh là “Using Balanced Scorecard for Sustainable Designcentered Manufacturing”. Bài viết này đã đề xuất cách sử dụng bảng điểm cân bằng
để đánh giá tính bền vững của quy trình sản xuất thiết kế. Những yếu tố tác giả chọn
để phân tích bằng SEM là công bằng xã hội, việc quản trị, an toàn hoạt động, các tài
sản về sức khỏe. Bài nghiên cứu cho thấy bảng điểm cân bằng là một hệ thống quản
lý phù hợp rất tốt với quy trình SDM vì bảng điểm cân bằng và SDM sử dụng cách
tiếp cận hệ thống để quản lý và xem xét các yếu tố tương tự nhau.
[5] Nghiên cứu của Fawaz Alharbi, Anthony Atkins, Clare Stanier, Homoud
A. Al-Buti (2016)
Bài viết “Giá trị chiến lược của điện toán đám mây trong các tổ chức chăm
sóc sức khoẻ bằng phương pháp tiếp cận bảng điểm cân bằng: trường hợp nghiên
cứu từ một bệnh viện Ả Rập” với tên tiếng Anh là “Strategic Value of Cloud
Computing in Healthcare Organisations Using the Balanced Scorecard Approach:
A Case Study from a Saudi Hospital”. Trong bài viết này tác giả đã trình bày việc
triển khai BSC để có những giải pháp tốt hơn khi các tổ chức y tế sử dụng điện toán
đám mây. Tác giả đã xây dựng BSC của khoa Y tế điện tử tại Bệnh viện chuyên
khoa King Fahad và bản đồ chiến lược điện toán đám mây như là một công cụ cho
chiến lược phù hợp với Bệnh viện Ả Rập. Trong đó, BSC của khoa Y tế điện tử tại
Bệnh viện chuyên khoa King Fahad và bản đồ chiến lược điện toán đám mây gồm


11


12

quả công việc dùng cho các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản ở tỉnh Khánh Hoà. Tác
giả đã đề xuất một khung hệ thống BSC dùng cho các doanh nghiệp chế biến thuỷ
sản, điều này sẽ giúp cho các doanh nghiệp chế biến thuỷ sản tiết kiệm thời gian và
chi phí khi xây dựng BSC.
- Nguyễn Quang Đại (2016) Hệ thống đo lường hiệu quả hoạt động theo thẻ
điểm cân bằng trong các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trong bài
nghiên cứu này, tác giả đã hệ thống cơ sở lý thuyết về BSC; tìm hiểu thực trạng áp
dụng BSC của các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ Chí Minh, mà cụ thể là ở ngân
hàng Á Châu và công ty viễn thông FPT. Trên cơ sở đó, tác giả đã đưa ra những
giải pháp góp phần cho việc vận dụng BSC ở các doanh nghiệp tại Thành phố Hồ
Chí Minh được nâng cao hiệu quả hơn.
1.2.2. Nghiên cứu ứng dụng
1.2.2.1. Nghiên cứu ở lĩnh vực trường học
- Lý Nguyễn Thu Ngọc (2010) Vận dụng bảng điểm cân bằng trong đánh giá
thành quả hoạt động tại trường cao đẳng sư phạm trung ương Thành phố Hồ Chí
Minh.
- Huỳnh Thị Thanh Trang (2012) Vận dụng bảng điểm cân bằng tại trường Đại
học Quang Trung. Bài viết đã tìm hiểu việc vận dụng bảng điểm cân bằng trên thế
giới và tại Việt Nam. Trên thế giới, tác giả đã giới thiệu về việc vận dụng thành
công BSC của Mobil - doanh nghiệp kinh doanh xăng dầu ở Mỹ, UPS - công ty dịch
vụ chuyển phát nhanh của Mỹ, tập đoàn khách sạn Hilton. Ở Việt Nam, bài viết đã
điểm qua những nét nổi bật về sự thành công của công ty cổ phần kỹ nghệ lạnh
Searefico khi áp dụng BSC.
- Nguyễn Đình Trường (2014) Xây dựng bảng điểm cân bằng để đo lường
thành quả hoạt động tại Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Vinatex Thành phố Hồ Chí
Minh.
Các bài nghiên cứu trên chủ yếu tập trung vào tìm hiểu cơ sở lý luận của bảng

- Bạch Thị Hồng (2012) Vận dụng bảng điểm cân bằng trong quá trình đánh
giá thành quả hoạt động tại Công ty Cổ phần phần mềm quản lý doanh nghiệp FAST. Bài nghiên cứu này đã tìm hiểu về việc vận dụng BSC của một số doanh
nghiệp, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm khi vận dụng BSC cho Công ty Cổ phần


14

phần mềm quản lý doanh nghiệp - FAST.
- Lê Thị Thảo Hương (2013) Vận dụng bảng điểm cân bằng tại công ty trách
nhiệm hữu hạn một thành viên Dược Sài Gòn.
- Ngô Bá Phong (2013) Ứng dụng thẻ điểm cân bằng để đánh giá kết quả hoạt
động tại công ty trách nhiệm hữu hạn kiểm toán AS.
- Bùi Thị Thanh Hiền (2014) Xây dựng bảng điểm cân bằng để đánh giá thành
quả hoạt động tại chi nhánh Công ty cổ phần đại lý hàng hải Việt Nam _ đại lý hàng
hải Qui Nhơn.
- Lê Thị Cẩm Tú (2014) Xây dựng bảng điểm cân bằng để đo lường thành quả
hoạt động tại công ty cổ phần pin ắc quy miền Nam.
- Trần Thanh Ánh Nguyệt (2014) Xây dựng bảng điểm cân bằng để đo lường
kết quả hoạt động tại công ty cổ phần tập đoàn Tân Mai.
- Nguyễn Lê Huy Phương (2014) Vận dụng bảng điểm cân bằng đánh giá
thành quả hoạt động tại trung tâm thông tin di động khu vực II.
- Nguyễn Thị Thu Nga (2014) Xây dựng bảng điểm cân bằng trong đo lường
thành quả hoạt động tại Công ty Liên doanh Làng Biệt Thự Sài Gòn.
- Phạm Thị Thanh Hương (2014) Vận dụng bảng điểm cân bằng để đánh giá
thành quả hoạt động tại công ty Total Việt Nam.
- Phạm Anh Dũng (2015) Xây dựng bảng điểm cân bằng để đo lường thành
quả hoạt động tại công ty cổ phần thép Thủ Đức.
- Trần Thị Thanh Hà (2015) Ứng dụng thẻ điểm cân bằng để xây dựng hệ
thống đánh giá thành quả hoạt động dựa trên chiến lược cạnh tranh của Công ty cổ
phần in và bao bì Bình Thuận.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status