Mẫu 5
1
Mẫu 4
1. Mở đầu
Qua quá trình được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn, truyền đạt
của các thầy, cô giáo trường Cao đẳng Sư phạm Lạng Sơn phụ trách giảng dạy Chương
trình bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II,
tôi đã nắm bắt được xu hướng phát triển của giáo dục, tinh thần đổi mới căn bản và
toàn diện giáo dục, các mô hình trường học mới. Những mặt được và mặt hạn chế của
các mô hình trường học đó. Vận dụng sáng tạo và đánh giá được việc vận dụng những
kiến thức về giáo dục học và tâm sinh lý lứa tuổi vào thực tiễn giáo dục học sinh tiểu
học của bản thân và đồng nghiệp. Chủ động, tích cực phối họp với đồng nghiệp, cha
mẹ học sinh và cộng đồng để nâng cao chất lượng giáo dục học sinh tiểu học. Nắm
vững và vận dụng tốt chủ trương, đường lối, chính sách, pháp luật của Đảng, Nhà
nước, quy định và yêu cầu của ngành, địa phương về giáo dục tiểu học; chủ động
tuyên truyền và vận động đồng nghiệp cùng thực hiện tốt chủ trương của Đảng và
pháp luật của Nhà nước về giáo dục nói chung và giáo dục tiểu học nói riêng. Hiểu rõ
chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học; hướng dẫn được đồng nghiệp cùng thực
hiện chương trình và kế hoạch giáo dục tiểu học bao gồm các chuyên đề sau:
Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
Chuyện đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà
trường tiểu học.
Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên.
Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục
nhà trường tiểu học.
Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II.
Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong
hình hoạt động. Tuy nhiên, cùng một loại năng lực, ở những người khác nhau có thế có
cấu trúc không hoàn toàn giống nhau.
3
Thực trạng năng lực giáo viên Tiểu học
Hiện nay ở cấp Tiểu học có hơn 99% giáo viên đạt chuẩn trở lên. Nhưng một bộ
phận đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lí trường Tiểu học còn một số hạn chế, bất cập;
Số lượng cán bộ quản lí có trình độ cao về chuyên môn quản lí còn ít,tính chuyên
nghiệp, kĩ năng dạy học của nhiều giáo viên chưa cao.Nhiều giáo viên và cán bộ quản
lí còn hạn chế về chuyên môn khai thác, sử dụng thiết bị dạy học để đưa phương pháp
dạy học tích cực theo hướng tiếp cận nội dung sang tiếp cận năng lực người học.
Nhiều cán bộ quản lí giáo dục Tiểu học còn hạn chế về kĩ năng tham mưu, xây dựng
kế hoạch và chỉ đạo tổ chức hoạt động giáo dục theo các mô hình mới, còn bất cập
trong kiểm tra ,đánh giá chất lượng và hiệu quả giáo dục.
Phát triển nghề nghiệp giáo viên là sự phát triển nghề nghiệp mà một giáo viên
đạt được do có các kỹ năng nâng cao (qua quá trình học tập, nghiên cứu và tích lũy
kinh nghiệm nghề nghiệp) đáp ứng các yêu cầu sát hạch việc giảng dạy, giáo dục một
cách hệ thống. Đây là quá trình tạo sự thay đổi trong lao động nghề nghiệp của mỗi
giáo viên nhằm gia tăng mức độ thích ứng của bản thân với yêu cầu của nghề dạy học.
Trên cơ sở đó bản thân tôi chọn nội dung nghiên cứu viết thu hoạch cuối khóa
là " Phát triển năng lực đội ngũ giáo viên"
1.2 Mục tiêu nghiên cứu.
Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên Tiểu học là sự phát triển nghề nghiệp
mà một giáo viên đạt được do có các kĩ năng nâng cao, qua quá trình học tập, nghiên
cứu, tích lũy kinh nghiện nghề nghiệp đáp ứng yêu cầu của việc giảng dạy một cách hệ
thống.
Giáo viên cần có các năng lực sau:
- Năng lực tìm hiểu học sinh Tiểu học
Chấp hành pháp luật, chính sách của nhà nước.
Chấp hành quy chế của ngành, quy định của trường, kỉ luật lao động.
Đạo đức, nhân cách và lối sống lành mạnh, trong sáng của nhà giáo; tinh thần
đấu tranh chống các biểu hiện tiêu cực; ý thức phấn đấu vươn lên trong nghề nghiệp;
sự tín nhiệm của đồng nghiệp, HS và cộng đồng.
Trung thực trong công tác; đoàn kết trong quan hệ đồng nghiệp; phục vụ nhân
dân và HS.
Vận dụng các kiến thức cơ bản, nắm vững mục tiêu, nội dung cơ bản của
chương trình, SGK của các môn được phân công.
Có kiến thức chuyên sâu hơn để có khả năng hệ thống hóa chương trình và
hướng dẫn đồng nghiệp hoặc bồi dưỡng HS giỏi, giúp đỡ các HS yếu, còn nhiều hạn
chế trở nên tiến bộ.
Vận dụng kiến thức tâm lí sư phạm và tâm lí lứa tuổi, giáo dục học tiểu học vào
trong môn học để nâng cao hiệu quả giờ dạy.
Soạn được các đề kiểm tra và đánh giá được kết quả học tập rèn luyện của HS
theo hướng đổi mới.
Tích cực bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ, kiến thức phổ thông về
chính trị, xã hội và nhân văn, kiến thức về ứng dụng CNTT, ngoại ngữ, tiếng dân tộc.
Tham gia đầy đủ các lớp bồi dưỡng về tình hình chính trị, kinh tế, văn hóa, xã
hội và các nghị quyết của địa phương nơi mình công tác.
Lập được kế hoạch dạy học; biết cách soạn giáo án theo hướng đổi mới.
Trên lớp tổ chức và thực hiện các hoạt động phát huy tính năng động sáng tạo
của học sinh.
Kết hợp với giáo viên chủ nhiệm, Tổng phụ trách tổ chức các hoạt động ngoài
giờ lên lớp cho HS, VD: Trung thu, thi văn nghệ 20/11, ….
6
+ Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng để nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn,
nghiệp vụ cho đội ngũ cốt cán (tổ trưởng, khối trưởng, phó hiệu trưởng,…) để họ làm
tốt việc đánh giá giờ dạy trên lớp.
2.2.2. Xây dựng kế hoạch tổ chức dự giờ kiểm tra đánh giá
Kế hoạch dự giờ được xây dựng dưới nhiều hình thức: Báo trước, không báo
trước, dự giờ song song, dự giờ cả buổi, dự giờ có mời đồng nghiệp cùng dự, dự giờ
có sử dụng công nghệ thông tin…
Để xây dựng kế hoạch dự giờ hiệu quả thiết thực người cán bộ quản lý cần bám
sát phân phối chương trình chẳng hạn dự khối 1 vào thời gian nào? nhằm tháo gỡ vấn
đề gì? VD: Dự vào tiết ? Chuyển từ dạng bài dạy âm sang dạy vần. Hay khối 2, dự
môn toán bài? Chuyển từ dạng bài cộng trừ không nhớ sang dạng bài cộng trừ có
nhớ….
Để xây dựng kế hoạch dự giờ cần dựa trên việc phân loại tay nghề nghiệp vụ sư
phạm giáo viên : đối với giáo viên đầu đàn của trường thì dự tiết nào mà cán bộ quản
lý cho là khó dạy để xem giáo viên tháo gỡ chỗ vướng đó như thế nào? Đối với giáo
viên đầu yếu trong trường cần dự những tiết chuyển từ dạng bài này sang dạng bài
khác xem giáo viên đó có nắm chắc tiến trình lên lớp hay không? Hay dự tiết dạy lí
thuyết, tiết dạy thực hành xem giáo viên đó truyền tải nội dung bài ra sao? Đối với
giáo viên đầu yếu cần thường xuyên dự giờ để giáo viên luôn luôn chuẩn bị tâm thế
cũng như ý thức đối với nghề nghiệp hơn. Để xây dựng kế hoạch dự giờ song song cán
bộ quản lý cũng nắm bắt xem cùng một giáo viên đó thể hiện tiết dạy này của năm
trước ra sao? Cùng một tiết dạy này sau khi được dự giờ đánh giá có sự tiếp thu chỉnh
lí như thế nào?
2.2.3. Thực hiện kế hoạch dự giờ kiểm tra đánh giá
2.2.3.1. Các bước chuẩn bị của cán bộ quản lý trước khi dự giờ kiểm tra
đánh giá:
Bước 1: Bám sát kế hoạch đề ra, xem dự ai? Dự môn gì? Dạng bài nào? Nhằm
đạt mục đích gỡ? Tháo gỡ về kiến thức kĩ năng hay phương pháp...?
8
phương tiện thiết bị dạy học và các tình huống xảy ra trong tiết học có tính tích cực
hoặc ngược lại.
Bước 3: Nhận xét đánh giá tiết dạy:
+ Cho giáo viên nêu lại tiến trình tiết dạy, ý tưởng tự đánh giá việc làm được
và những vấn đề chưa làm được của mình.
+ Cán bộ quản lý tham gia từng khâu đoạn trong tiến trình tiết dạy, chỉ ra cho
giáo viên thấy được mặt mạnh, yếu... để giáo viên có cái nhìn tổng quát về tiết dạy.
Bước 4: Nêu kết quả cuối cùng, ghi biên bản. Cán bộ quản lý cho giáo viên kí
nhận những việc đạt được trong tiết dạy và những hạn chế của tiết dạy, làm cơ sở cho
việc kiếm tra đánh giá sự tiến bộ khả năng cập nhật đổi mới phương pháp trong những
lần dự sau.
Bước 5: Rút kinh nghiệm cho bản thân người cán bộ quản lý sau dự giờ học
được ở giáo viên sự sáng tạo nào? Từ đó bổ sung kiến thức phương pháp cho mình làm
hành trang trong việc kiểm tra đánh giá đồng nghiệp trong những lần kiểm tra.
Lưu ý: Để bước 3 nhận xét tư vấn giáo viên tiếp thu hiệu quả nhất cán bộ quản
lý cần tôn trọng tư duy nhà giáo để giáo viên được nói ra ý tưởng của mình, cán bộ
quản lý chỉ nhẹ nhàng uốn nắn những suy nghĩ chưa đảm bảo tính khoa học để giáo
viên nhận được bài học từ sự tư vấn của cán bộ quản lý về phương pháp, cách thức tổ
chức…sao cho phù hợp với năng lực sư phạm của mỗi giáo viên và đối tượng học sinh
của giáo viên đó.
- Cán bộ quản lý phải có trình độ, có năng lực phân tích. Muốn vậy phải dựa
vào lí luận dạy học, tính khoa học, tính lôgic, dựa vào vốn kinh nghiệm dự giờ. Cán bộ
quản lý phải biết lựa chọn sự sáng tạo của giáo viên này để tham gia cho giáo viên
khác.
- Cán bộ quản lý phải có năng lực tư vấn: muốn vậy cán bộ quản lý phải là
người có trình độ, có uy tín có năng lực chuyên môn để tư vấn sao cho giáo viên tâm
phục khẩu phục và thừa nhận những vấn đề tư vấn có sức thuyết phục, có tính khả thi,
có hiệu quả trong hoạt động dạy và học.
Là việc dự giờ không báo trước chỉ nằm trong mục tiêu cần đạt của cán bộ quản
lý. Mỗi giáo viên lên lớp phải chấp hành việc dự giờ đột xuất bất kì mà cán bộ quản lý
đề xuất.
+ Ưu điểm:
- Kích thích hoạt động dạy của mỗi giáo viên.
- Đối với giáo viên: Luôn luôn chuẩn bị tâm thế đón kiểm tra dự giờ đột xuất
bất kì tiết nào từ đó giáo viên luôn có ý thức chuẩn bị tốt bài trước khi lên lớp.
- Đối với cán bộ quản lý: Tuy là dự giờ đột xuất, song nó phải nằm trong chủ
định của cán bộ quản lý. Dự ai? Dự khi nào? Dự tiết nào? Dự để nhằm mục đích gì?
Muốn làm được điều đó, cán bộ quản lý phải căn cứ vào phân phối chương trình để dự
giờ. Có thể là mở đầu cho một dạng bài nào đó.
VD: Lớp 1 dạng bài chuyển từ âm sang vần, cán bộ quản lý dự để nắm bắt các
bước lên lớp để tham gia uốn nắn, định hướng các hoạt dộng sư phạm của giáo viên.
Hay lớp 2 môn toán chuyển từ dạng bài cộng, trừ không nhớ sang cộng, trừ có nhớ cán
bộ quản lý cần dự giờ để tham gia và nắm bắt quy trình lên lớp cách truyền thụ kién
thức của giáo viên. Hay một tiết nào đó cho là khó dạy trong việc tổ chức lớp học hoặc
tháo gỡ về thời gian,phương pháp….để tham gia ý kiến cùng giáo viên thúc đẩy hoạt
động dạy trong nhà trường.
+ Thông qua việc dự giờ đột xuất góp phần đẩy mạnh hoạt động dạy học trong
nhà trường là: mỗi giáo viên trước khi lên lớp luôn luôn phải chuẩn bị bài, chuẩn bị
tâm thế dự giờ, chuẩn bị đồ dùng dạy học...
*. Dự giờ hội giảng:
Là hoạt động sư phạm mang tính tập thể giáo viên trong trường.
+ Ưu điểm: - Dấy lên phong trào dạy học trong nhà trường.
- Qua hội giảng giáo viên củng cố kiến thức các bước lên lớp mỗi môn, mỗi
phân môn.
12
- Những tiết dạy có ứng dụng công nghệ thông tin khai thác được nhiều hình
ảnh sống động vào bài giảng làm cho bài giảng sinh động HS tiếp thu bằng cả kênh
hình và kênh chữ tốt hơn.
- Đối với giáo viên tiết dạy nhẹ nhàng mà hiệu quả hơn.
- Đối với cán bộ quản lý đã mở ra cho giáo viên một sân làm việc tri thức mà
cập nhật được nhiều thông tin.
+ Để đẩy mạnh hoạt động chuyên môn trong nhà trường có ứng dụng công
nghệ thôn tin tôi làm từng bước như sau:
Bước 1: Khuyến khích giáo viên dạy học và soạn giảng có ứng dụng công nghệ
thông tin, có thể lúc đầu là những tiết dạy trong hội giảng được sự hỗ trợ của những
cán bộ giáo viên có tay nghề vi tính tốt.
Bước 2: Nhân điển hình bằng việc tuyên dương những tiết dạy có ứng dụng
công nghệ thông tin, tuyên dương những giáo viên đi đầu trong việc tiếp cận công
nghệ thông tin.
Bước 3: Trong hội giảng hoặc dự giờ toàn diện việc đánh giá của cán bộ quản
lý có cộng điểm ưu tiên.
* Dự giờ song song:
Là việc dự cùng một tiết nhưng dự hai giáo viên khác nhau.
+ Ưu điểm:
- So sánh được cùng một nội dung kiến thức: mỗi giáo viên vận dụng phương
pháp dạy học, cách thức tổ chức khác nhau...nên hiệu quả giờ dạy khác nhau.
- Tìm được những sáng tạo của mỗi giáo viên để tháo gỡ kiến thức nội dung bài
giảng.
+ Thông qua việc dự giờ: cán bộ quản lý cho người dạy tiết 1 cùng dự để rút
kinh nghiệm cho việc dạy của mình và bổ sung cho đồng nghiệp. Giáo viên dạy tiết
thứ nhất học được ở giáo viên dạy tiết sau những vấn đề gì? Người dạy tiết thứ nhất bổ
14
sung cho người dạy ở tiết dạy sau những vấn đề gì? Thông qua việc làm đó: Mỗi giáo
chuyên môn của nhà trường.
2.3. Kết hợp các lực lượng cùng kiểm tra - đánh giá:
Phối kết hợp lực lượng đánh giá một cách thống nhất, nhằm đảm bảo các yêu
cầu toàn diện theo kế hoạch. Việc phối hợp các lực lượng kiểm tra- đánh giá giờ lên
lớp sẽ đảm bảo tính khách quan, chủ động và cùng tiến hành một lúc ở nhiều lớp, đem
lại kết quả thông tin ngược nhanh chóng hơn, toàn diện hơn, mặt khác, phối hợp các
lực lượng đánh giá còn tạo được một đội ngũ kiểm tra -đánh giá giờ lên lớp rất thuận
lợi cho trường. Biến quá trình đánh giá thành quá trình tự đánh giá của giáo viên.
2.4. Giải quyết những vấn đề nảy sinh sau khi đánh giá.
Thường xuyên duy trì giải quyết những vấn đề nảy sinh sau đánh giá, thống kê
số liệu, theo dõi tiến độ sau đánh giá từ đó xem những mặt mạnh có được phát huy
không? Những tồn tại có được khắc phục không và khắc phục ở mức nào? Cần tiếp tục
như thế nào? Công việc kiểm tra-đánh giá giờ dạy trên lớp của cán bộ quản lý trường
tiểu học là vô cùng quan trọng trong quá trình quản lý. Để tiến hành tốt việc kiểm trađánh giá giờ lên lớp của giáo viên người cán bộ quản lý cần phải có trình độ chuyên
môn cao, phải năng động sáng tạo, nhiệt tình, ngoài ra cán bộ quản lý còn phải có nghệ
thuật quản lý có năng lực chinh phục và cảm hoá con người. Trong quản lý muốn công
tác kiểm tra- đánh giá giờ lên lớp của giáo viên đạt hiệu quả cao đòi hỏi người cán bộ
quản lý phải:
- Nhận thức đúng đắn, đầy đủ và sâu sắc về vị trí, vai trò và tầm quan trọng của
việc kiểm tra- đánh giá giờ dạy trên lớp của giáo viên.
- Có trình độ chuyên môn nghiệp vụ, biết tuân thủ nguyên tắc quản lý kiểm trađánh giá. Nắm vững các quy định chuẩn đánh giá của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở
Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục.
- Có tinh thần trách nhiệm cao, giải quyết công việc có tình có lý, đặc biệt phải
khách quan, công bằng trong kiểm tra-đánh giá giáo viên.
2.5. Chất lượng nhà trường qua việc áp dụng các biện pháp đã nêu:
16
Bảng 1: Kết quả kiểm tra cuối kì II năm học 2017- 2018 toàn trường:
48,79
274/414
66,2
Chưa HT
4/414
0,97
4/414
0,97
Bảng 2: Khen thưởng:
Số lượng
TL(%)
57 /414
13,77%
Học sinh có thành tích vượt trội
218/414
52,66%
Chưa hoàn thành
4/414
0,07%
Đạt
Chưa đạt
Chuyển lớp
410/414
99,03
Bảng4: Kết quả giáo dục giáo dục mũi nhọn :
17
Năng lực và phẩm chất
Số lượng
TL%
410/414
99,03
4/414
0,07%
0
2
6
3
5
25
0
3
2
2
4
06
0
0
0
Chưa đạt
SL
%
SL
%
SL
%
SL
11,3
0
Trường
78
45
57,7
25
tại chức,.. hoặc tự học, tự bồi dưỡng, tự nghiên cứu tài liệu để nắm bắt xu hướng phát
triển của thế giới cũng như đổi mới của ngành giáo dục, tham dự tất cả các lớp tập
huấn, chuyên đề về đổi mới phương pháp để chỉ đạo việc kiểm tra- đánh giá giờ dạy
trên lớp của giáo viên trong nhà trường tốt hơn. Cán bộ quản lý không những giỏi
18
chuyên môn mà còn phải tích cực đi đầu trong việc tiếp cận công nghệ thông tin, làm
điểm tựa cho giáo viên triển khai dạy học trên máy và có trình độ đánh giá giáo viên
trong việc dạy học áp dụng công nghệ thông tin.
Để đáp ứng được yêu cầu đổi mới hiện nay người giáo viên cũng phải thay đổi
tư duy suy nghĩ của mình tìm phương pháp và hình thức tối ưu nhất để giảng dạy đạt
hiệu quả và phát huy được năng lực chuyên môn của mình. Nhà quản lí giáo dục cũng
cần có tâm và có tầm nhìn đánh giá đội ngũ nhà giáo của trường mình quản lí. Phân
công đúng năng lực sở trường của giáo viên để đạt hiệu quả, chất lượng giảng dạy của
nhà trường.
4. Bài học kinh nghiệm
Qua học tập tìm hiểu các chuyên đề nâng ngạch trên tôi rút ra một số bài học
kinh nghiệm sau:
Tôi nhận thấy mình cần có trách nhiệm phối kết hợp với các ban ngành đoàn
thể của xã và nhà trường, Hội cha mẹ học sinh, để giáo dục tư tưởng đạo đức, lối sống
cho các em học sinh thông qua mỗi tiết học, các hoạt động để học sinh hiểu và chấp
hành pháp luật đúng đắn.
Đối với nhiệm vụ của tôi được phân công, tôi cần chủ động nâng cao trình độ
Quản lý, chuyên môn, nghiệp vụ của mình. Trong nhiệm vụ cần đối xử công bằng với
tất cả cán bộ giáo viên, nhân viên và học sinh, làm đúng theo chức năng và nhiệm vụ
của mình. Truyền đạt cho học sinh ý thức tự lĩnh hội kiến thức, tự chủ động trong các
hoạt động học tập và trong xã hội, để có đủ năng lực và bản lĩnh thích ứng với những
biến đổi nhanh chóng của thế giới tránh nguy cơ xói mòn bản sắc dân tộc.
Tích cực áp dụng một só PPDH phát triển năng lực của HS như: Dạy học giải
quyết vấn đề, Dạy học thông qua hoạt động trải nghiệm, Dạy học kiến tạo…
Tích cực tham gia công tác xã hội hóa ở trường và địa phương.
Tạo điều kiện cho HS có cơ hội học tập và tham gia các hoạt động học tập ở
trường, lớp và địa phương.
20
Ủng hộ khả năng tự học, tự bồi dưỡng tích lũy tri thức của học sinh, GV, những
cá nhân trong cộng đồng.
Tôn trọng học sinh, đồng nghiệp, những cá nhân có mong muốn học tập, chia sẻ
kiến thức với mọi người, giúp đỡ những cá nhân không có điều kiện được tiếp cận với
kiến thức.
Trong giờ học tích cực tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm giáo dục đạo đức,
cũng như trách nhiệm công dân cho HS.
Nâng cao năng lực về vận dụng các phương pháp dạy học, giáo dục, kiểm tra
đánh giá theo định hướng tích hợp phân hóa, phát triển năng lực học sinh. Hướng dẫn
học sinh hoạt động trải nghiệm sáng tạo, kĩ năng tham vấn học đường tư vấn hướng
nghiệp cho học sinh.
Thực hiện và thu hút mọi thành phần xã hội tham gia vào quá trình giáo dục.
Giáo dục là sự nghiệp của Đảng, của nhà nước và của toàn dân. Phối hợp tốt giáo dục
gia đình và giáo dục nhà trường. Ban đại diện cha mẹ học sinh có tổ chức, nhiệm vụ
quyền ,trách nhiệm và hoạt động theo Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh; nhà
trường tạo mọi điều kiện thuận lợi để Ban đại diện cha mẹ học sinh hoạt động. Phối
hợp tốt giáo dục nhà trường và giáo dục xã hội, nhà trường chủ động tổ chức, hướng
dẫn học sinh tham gia các hoạt động Đoàn - Đội, hoạt động xã hội tích cực góp phần
thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội địa phương.
Cán bộ quản lí, giáo viên Tiểu học có vai trò và tầm quan trọng to lớn đối với
chất lượng và hiệu quả giáo dục Tiểu học. Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lí,
giáo viên Tiểu học thông qua bồi dưỡng nâng hạng giáo viên Tiểu học theo tiêu chuẩn
3/ Nghị định số 404/QĐ -TTg ngày 27 tháng 3 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ về
việc phê chuẩn Đề án đổi mới Chương trình, SGK giáo dục phổ thông .
23
Mẫu 3:
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
BÀI THU HOẠCH BỒI DƯỠNG TIÊU CHUẨN
CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
Cho giáo viên Tiểu học hạng II
Họ và tên
Nơi công tác
Địa điểm bồi dưỡng
: ….…………………………….
: ….…………………………….
: ….…………………………….
HÀ NỘI - 2019
VẤN ĐỀ
24
Vận dụng các kiến thức đã học để phân tích, đưa ra các định hướng phát
triển nghề nghiệp của bản thân.