Báo cáo thực tập tại khoa dược bênh viện nhi đồng thành phố cần thơ - Pdf 55

MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN................................................................................................................ 1
MỤC LỤC..................................................................................................................... 2
GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC................................................................................................4
VỀ BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG THÀNH PHỐ CẦN THƠ.............................................4
CHƯƠNG 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA
DƯỢC............................................................................................................................ 5
1.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA KHOA DƯỢC.............................................................5
1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC........................................6
1.2.1 Chức năng......................................................................................................6
1.2.2 Nhiệm vụ........................................................................................................7
CHƯƠNG 2: HỘI ĐỒNG THUỐC VÀ ĐIỀU TRỊ.......................................................8
2.1 THÀNH PHẦN CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC........................................................8
2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC...............................8
2.2.1 Chức năng......................................................................................................8
2.2.2 Nhiệm vụ........................................................................................................8
CHƯƠNG 3: HOẠT ĐỘNG CỦA KHOA DƯỢC......................................................10
3.1 QUI ĐINH QUẢN LÍ KHO DƯỢC...................................................................13
3.1.1. Mục đích.....................................................................................................13
3.1.2 Phạm vi áp dụng...........................................................................................13
3.1.3. Tài liệu viện dẫn..........................................................................................14
3.1.4 Thuật ngữ viết tắt.........................................................................................14
3.1.5. Nội quy kho dược........................................................................................14
3.2. QUI ĐỊNH SẮP XẾP VÀ BẢO QUẢN VÀ THEO DÕI CHẤT LƯỢNG
THUỐC , VTTH, HCSP...........................................................................................15
3.2.1. Mục đích yêu cầu........................................................................................15
3.2.2. Phạm vi và đối tượng áp dụng.....................................................................15
3.2.3. Nội dung qui định........................................................................................15
3.2.4. Các biện pháp kỹ thuật bảo quản thuốc trong kho.......................................16
3.2.5. Kiểm soát chất lượng thuốc.........................................................................16
3.2.6. Dự trù..........................................................................................................17

được tăng lên ngày càng cao. Trong 5 năm qua, Bệnh viện có 42 công trình nghiên cứu
khoa học, thực hiện được 2 tập kỷ yếu nghiên cứu khoa học với trên 40 đề tài có giá
trị.
Bệnh viện liên kết hợp tác với nhiều tổ chức quốc tế: VMA, BASAID, CASCODEM,
PHYSIO (Thuỵ Sĩ),… và các bệnh viện Nhi khu vực phía Nam. Bệnh viện Nhi đồng
thành phố Cần Thơ ngày càng khẳng định được uy tín, sự tin yêu của người bệnh và
các đồng nghiệp trên cả nước.

3


4


CHƯƠNG 1: SƠ ĐỒ TỔ CHỨC, CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA
KHOA DƯỢC
1.1. SƠ ĐỒ TỔ CHỨC CỦA KHOA DƯỢC

5


1.2. CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA KHOA DƯỢC
1.2.1 Chức năng

6


Khoa Dược là khoa chuyên môn chịu sự lãnh đạo trực tiếp của Giám đốc bệnh viện.
Khoa Dược có chức năng quản lý và tham mưu cho Giám đốc bệnh viện về toàn bộ
công tác dược trong bệnh viện nhằm đảm bảo cung cấp đầy đủ, kịp thời thuốc có chất

2.1 THÀNH PHẦN CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC
- BS.CK2 TRẦN VĂN DỄ - Giám đốc – Chủ tịch
- DS.CK1 TẠ NGỌC DIỆP – Trường khoa Dược – Phó Chủ tịch hội đồng
- ThS.BS ÔNG HUY THANH – Phó Giám đốc - Ủy viên
7


ThS.NGUYỄN NGỌC VIỆT NGA – Phó Giám đốc - Ủy viên
- DS.CK1 NGUYỄN THỊ THU VÂN – Chức vụ: Thư ký
- BS.CK2 BÙI HÙNG VIỆT – Trưởng khoa Sốt xuất huyết
BS.CK2 NGUYỄN THỊ TUYẾT MINH – Trưởng khoa Nội hô hấp
BS.CK2 NGUYỄN THỊ BÍCH ANH – Trưởng khoa Kham 1 –Tiêm chủng
BS.CK2 PHẠM CÔNG TẠO – Trưởng khoa Nội tổng hợp
BS.CK2 TRẦN VĂN TUẤN – Trưởng khoa Gây mê hồi sức
BS.CK2 NGUYỄN QUANG TIẾN – Trưởng khoa ngoại tổng quát
BS.CK2 TRƯƠNG THỊ CẨM TRINH – Trưởng Ks.bShoa Khám 2
BS.CK2 NGUYỄN THỊ BẢO NGỌC – Trưởng khoa Nội tim mạch
BS.CK2 HUỲNH HÙNG DŨNG – Trưởng khoa Nhiễm thần kinh
ThS.BS THÁI THANH LÂM – Trưởng khoa Nội tiêu hóa
ThS.BS DIỆP LOAN – Trưởng Khoa Sơ sinh
BS.CK1 TRẦN CAO THÁI – Trưởng khoa Cấp cứu tổng hợp
BS.CK1 CÕ THỊ THÙY LINH – Trưởng khoa Mắt TMH – RHM
BS.CK1 TRẦN HUỲNH VIỆT TRANG – Phó trưởng khoa Hồi sức tích cực – Chống
độc
2.2 CHỨC NĂNG VÀ NHIỆM VỤ CỦA HỘI ĐỒNG THUỐC
2.2.1 Chức năng
Hội đồng thuốc và điều trị làm nhiệm vụ tư vấn thường xuyên cho giám đốc về cung
ứng, sử dụng thuốc an toàn, hợp lý và hiệu quả; cụ thể hoá các phác đồ điều trị phù
hợp với điều kiện bệnh viện.
2.2.2 Nhiệm vụ

Khoa Dược chủ động phối hợp trong việc lập dự trù thuốc, hóa chất , dụng cụ y
tế và chủ động nắm tình hình thực hiện các chế độ chuyên môn về dược cũng
như việc quản lý sử dụng thuốc, hóa chất , dụng cụ y tế

-

Phòng kế hoạch tổng hợp có trách nhiệm cung cấp tình hình số liệu và tham gia
ý kiến với khoa Dược về những vấn đề trên

Phòng tài chính kế toán:
-

Khoa Dược cung cấp tình hình và số liệu sử dụng thuốc bằng số lượng, nhu cầu
thuốc, hóa chất , dụng cụ y tế để phòng tài chính kế toán thành tiền và dự trù
kinh phí cho khoa dược

-

Phong tài chính kế toán cung cấp tình hình và tiêu chuẩn dung thuốc , hóa chất ,
dụng cụ y tế bằng tiền cho khoa Dược. Hai bên cùng nhau đối chiếu tiêu chuẩn
sử dụng thuốc bằng số lượng với tiêu chuẩn sử dụng thuốc bằng tiền trên cơ cở
11


chế độ chính sách của ngành để giúp lanhc đạo bệnh viện chỉ đạo thực hiện tốt
nhiệm vụ điều trị bệnh và chống tham ô lãng phí
Các phòng Khoa chung: Phối hợp trao đổi về sử dụng thuốc, hóa chất , nhu cầu , thực
tế sử dụng Theo ủy nhiệm của Giám đốc bệnh viện, khoa Dược tiến hành kiểm tra định
kỳ và đột xuất việc thực hiện các quy chế, chế độ chuyên môn về Dược và việc sử
dụng thuốc của khoa, phòng . Qua đó khoa được nắm sát các yêu cầu của đơn vị đó để

các khoa phòng bệnh viện.

3.1.4 Thuật ngữ viết tắt
- FIFO: First In, First Out: Nhập trƣớc, xuất trƣớc
- FEFO: First Expired, First Out:Hết hạn trƣớc, xuất trƣớc
- TTT: thông tin thuốc
- HCSP, VTTH: Hoá chất sinh phẩm, vật tư tiêu hao
- TT – BYT: Thông tư - Bộ y tế
- QĐ: Quyết định
- DS DLS: Dược sĩ, dược lâm sàng
- BHYT: Bảo hiểm y tế
3.1.5. Nội quy kho dược
- Nghiêm chỉnh chấp hành qui chế kho Dược của Bộ y tế.
- Nghiêm chỉnh chấp hành nội qui phòng cháy các kho vật tư; Dược và quản trị
của Bệnh viện.
- Không được mang túi xách cá nhân vào kho.
- Không phải nhân viên trong kho không được vào kho.
- Nghiêm cấm cho cá nhân vay hoặc đổi thuốc, VTTH, HCSP trong kho.
- Phải đảm bảo trật tự vệ sinh và ngăn nắp kho tàng.
- Đảm bảo nhiệt độ, độ ẩm trong kho theo đúng qui định.
-Hết giờ làm việc phải kiểm tra điện, nước, khoá cửa và kiểm tra lại đảm bảo cửa
đã được khóa chắc chắn, gửi chìa khoá đúng nơi qui định.

13


3.2. QUI ĐỊNH SẮP XẾP VÀ BẢO QUẢN VÀ THEO DÕI CHẤT LƯỢNG
THUỐC , VTTH, HCSP
3.2.1. Mục đích yêu cầu
- Qui định bảo quản, sắp xếp, kiểm soát chất lƣợng thuốc đúng quy định,

SẮP XẾP HÀNG

Nhiệt độ 20C- 80C, nhiệt độ âm

Có tủ lạnh tủ mát, tủ âm

Tránh ánh sáng

Để trong tủ kín

Dễ bay hơi, dễ mốc mọt, dễ phân huỷ

Để nơi thoáng mát

Dễ cháy, có mùi

Để tách riêng, tránh xa nguồn nhiệt, nguồn
điện và các mặt hàng khác.

Các thuốc khác không có yêu cầu bảo

Bảo quản ở nhiệt độ phòng ≤ 250C (điều

quản đặc biệt

hòa nhiệt độ phòng), đẻ trên tủ, kệ, không
để trên mặt đất, không để giáp tƣờng,
tránh mƣa hắt, ánh sáng mặt trời
chiếu trực tiếp.


cho tháng sau.
Nộp bảng dự trù cho Trưởng khoa ký duyệt, sau đó trưởng khoa dược sẽ phân công
cho nhân viên phòng hành chính dược đặt thuốc trực tiếp cho công ty trúng thầu.
3.2.7. Công tác Cung ứng thuốc, vật tư tiêu hao, hóa chất xét nghiệm
- Cung ứng 100% thuốc gây nghiện, thuốc hướng tâm thần đúng quy chế
- Cung ứng 90% thuốc quý hiếm nhưng nhu cầu ít và thị trường không có sẵn
- Cung ứng 99% thuốc, hóa chất xét nghiệm, vật tư tiêu hao cho nhu cầu điều trị và các
nhu cầu đột xuất khác
- Cấp phát thuốc cho các khoa/ phòng đúng theo quy định cấp phát thuốc tại giường
Bảo quản thuốc, hóa chất, vật tư tiêu hao theo đúng nguyên tắc ” Thực hành tốt bảo
quản thuốc”: trang bị máy lạnh và tủ lạnh chuyên dụng,thường xuyên theo dõi và ghi
chép nhiệt độ bảo quản, đảm bảo việc bảo quản thuốc đúng quy định
- 100% thuốc sử dụng điều trị có trong phác đồ điều trị và được Hội đồng thuốc và
điều trị thông qua
- Thuốc cung ứng có nguồn gốc rõ ràng, chất lượng
- Được tập huấn các kỹ năng giao tiếp với bệnh nhân, hết lòng phục vụ bệnh nhân với
châm ngôn “Đến tiếp đón niềm nở, ở chăm sóc tận tình, về dặn dò chu đáo”
Tiến hành cải tiến các quy trình cấp phát thuốc (thiết kế các phần mềm quản lý theo
dõi), tiết kiệm thời gian cấp phát thuốc cho bệnh nhân, đảm bảo việc cấp phát đúng
theo quy định

16


3.3. QUI ĐỊNH SẮP XẾP VÀ BẢO QUẢN VÀ THEO DÕI CHẤT LƯỢNG
THUỐC HƯỚNG THẦN ,GÂY NGHIỆN
BỆNH VIỆN NHI ĐỒNG TP.CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA



Kiễm tra ngày, số lượng

19/2014/TT-BYT
- Nhân viên cấp phát kiễm

Khoa dược

thuốc GN-HTT

tra, đối chiếu ngày, tên
thuốc, số lượng, hàm lượng ,
dạng bào chế trên phiếu lĩnh
và bảng kê chi phí điều trị

Trưởng khoa Dược hoặc

Ký duyệ phiếu lĩnh

của từng bệnh nhân.
-Trưởng khoa dược được

(DSĐH được ủy quyền bằng

kiềm tra phiếu lỉnh thuốc

văn bản)

GN,HTT và phê duyệt.



và ký giao vào phiếu lĩnh
thuốc.
-Điều dưỡng nhận thuốc
kiểm tra, đối chiếu và ký
nhận vào phiếu lỉnh thuốc.
* Đối với thuốc GN-HTT
dạng tiêm khi lĩnh trà kèm
vỏ thuốc đả sừ dụng trước
hoặc hoặc trả vỏ sau khi sử

Nhân viên cấp phát

dủng trong ngày
-Phiếu lĩnh thuốc GN-HTT

Lưu hồ sơ

-Bảng kê chi phí điểu trị của
Người lập

Trưởng Khoa

18

từng bênh nhân.
Giám đốc


3.4. CÁC QUI CHẾ VỀ DƯỢC CHÍNH

19


thường xuyên của cơ quan nhà nước, đơn vị thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, đơn vị
sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội
- nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp;
c) Máu toàn phần, chế phẩm máu đạt tiêu chuẩn: thực hiện theo Thông tư
số33/2014/TT-BYT ngày 27 tháng 10 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Y tế quy định giá
tối đa và chi phí phục vụ cho việc xác định giá một đơn vị máu toàn phần, chế phẩm
máu đạt tiêu chuẩn.
3. Thông tư này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân tham gia hoặc có liên
quan đến hoạt động đấu thầu thuốc quy định tại Khoản 1 Điều này.
4. Các cơ sở y tế tư nhân tham gia khám bệnh, chữa bệnh bảo hiểm y tế được áp dụng
các quy định tại Thông tư này.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Thuốc biệt dược gốc là thuốc đầu tiên được cấp phép lưu hành trên cơ sở đã có đầy
đủ dữ liệu về chất lượng, an toàn và hiệu quả.
2. Thuốc generic là thuốc có cùng dược chất, hàm lượng, dạng bào chế với biệt dược
gốc và thường được sử dụng thay thế biệt dược gốc.
3. Sinh khả dụng là đặc tính biểu thị tốc độ và mức độ hấp thu của dược chất hoặc chất
có tác dụng từ một thuốc vào cơ thể để dược chất hoặc chất có tác dụng đó xuất hiện
tại nơi có tác dụng trong cơ thể.
4. Tương đương sinh học là sự tương tự nhau về sinh khả dụng giữa hai thuốc khi
được so sánh trong cùng một Điều kiện thử nghiệm.
5. Dược liệu là nguyên liệu làm thuốc có nguồn gốc tự nhiên từ thực vật, động vật,
khoáng vật và đạt tiêu chuẩn làm thuốc.
6. Vị thuốc cổ truyền là dược liệu được chế biến theo lý luận và phương pháp của y
học cổ truyền dùng để sản xuất thuốc cổ truyền hoặc dùng để phòng bệnh, chữa bệnh.
7. Thuốc dược liệu là thuốc có thành phần từ dược liệu và có tác dụng dựa trên bằng

b) Đối với thuốc thuộc Danh Mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương: kế hoạch
được lập theo thông báo của Đơn vị mua thuốc tập trung cấp địa phương, cho thời gian
tối đa là 36 tháng, có phân chia theo từng nhóm thuốc và tiến độ cung cấp theo quý,
năm;
c) Kế hoạch sử dụng thuốc do cơ sở y tế tự tổ chức lựa chọn nhà thầu: được lập định
kỳ cho thời gian tối đa 12 tháng hoặc đột xuất khi có nhu cầu, có phân chia theo từng
nhóm thuốc.
2. Cơ sở y tế có trách nhiệm tổ chức lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc theo quy định
tại Chương II Thông tư này để bảo đảm hoạt động thường xuyên của đơn vị đối với
21


thuốc ngoài Danh Mục thuốc đấu thầu tập trung cấp quốc gia, Danh Mục thuốc đấu
thầu tập trung cấp địa phương và Danh Mục thuốc đàm phán giá.
3. Danh Mục thuốc đấu thầu tập trung cấp địa phương áp dụng cho các cơ sở y tế của
địa phương và cơ sở y tế của trung ương đóng tại địa phương. Cơ sở y tế của trung
ương có trách nhiệm xây dựng kế hoạch sử dụng thuốc, tuân thủ các quy định về đấu
thầu thuốc tập trung tại địa phương như cơ sở y tế thuộc địa phương quản lý. Sở Y
tế và đơn vị mua sắm tập trung cấp địa phương có trách nhiệm tổng hợp và tổ chức
đấu thầu thuốc cho cơ sở y tế của trung ương đóng tại địa phương như đối với cơ sở y
tế thuộc địa phương quản lý.
Chương II
LỰA CHỌN NHÀ THẦU CUNG CẤP THUỐC TẠI CƠ SỞ Y TẾ
Mục 1. LẬP KẾ HOẠCH LỰA CHỌN NHÀ THẦU CUNG CẤP THUỐC
Điều 4. Căn cứ lập kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Kế hoạch lựa chọn nhà thầu cung cấp thuốc do cơ sở y tế trực tiếp lựa chọn nhà thầu
lập, trình người có thẩm quyền phê duyệt. Kế hoạch được lập hàng năm hoặc khi có
nhu cầu tổ chức lựa chọn nhà thầu với các căn cứ sau đây:
a) Nguồn ngân sách nhà nước: Dự toán mua thuốc từ nguồn ngân sách nhà nước năm
kế hoạch được cấp có thẩm quyền giao. Trường hợp chưa được giao dự toán thì căn cứ

tại cơ sở sản xuất thuộc nước tham gia ICH và Australia;
+ Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất thuốc đạt tiêu chuẩn WHO-GMP do Bộ Y
tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận và được cơ quan quản lý quốc gia có thẩm quyền cấp
phép lưu hành tại nước tham gia ICH hoặc Australia;
- Nhóm 2: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc
PIC/s-GMP nhưng không thuộc nước tham gia ICH và Australia;
- Nhóm 3: Thuốc sản xuất trên dây chuyền sản xuất đạt tiêu chuẩn WHO-GMP được
Bộ Y tế Việt Nam cấp giấy chứng nhận;
- Nhóm 4: Thuốc có chứng minh tương đương sinh học do Bộ Y tế công bố;
- Nhóm 5: Thuốc không đáp ứng tiêu chí của các nhóm 1, 2, 3 và 4 quy định tại Điểm
a Khoản 1 Điều này.
b) Trong gói thầu thuốc generic, nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí kỹ thuật của nhóm
nào thì được dự thầu vào nhóm đó. Trường hợp thuốc đáp ứng tiêu chí của nhiều nhóm
thì nhà thầu được dự thầu vào một hoặc nhiều nhóm mà thuốc đó đáp ứng các tiêu chí
kỹ thuật và phải có giá chào thống nhất trong tất cả các nhóm mà nhà thầu dự thầu, cụ
thể:
- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1, được dự thầu vào Nhóm 1, Nhóm 2,
Nhóm 5;
- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 2 được dự thầu vào Nhóm 2, Nhóm 5;
23


- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 3 được dự thầu vào Nhóm 3, Nhóm 5;
- Nhà thầu có thuốc đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 4 được dự thầu vào Nhóm 4 hoặc nhóm
khác nếu đáp ứng tiêu chí của nhóm đó;
- Nhà thầu có thuốc không đáp ứng các tiêu chí của Nhóm 1, Nhóm 2, Nhóm 3, Nhóm
4 thì chỉ được dự thầu vào Nhóm 5.
c) Trường hợp thuốc dự thầu có nhiều cơ sở cùng tham gia vào quá trình sản xuất, để
tham gia vào nhóm thuốc nào thì các cơ sở tham gia vào quá trình sản xuất thuốc đều
phải đáp ứng tiêu chí của nhóm thuốc đó.

Nhà thầu có vị thuốc cổ truyền đáp ứng tiêu chí tại Nhóm 1 được tham dự thầu vào
Nhóm 1, Nhóm 2 nhưng phải có giá chào thống nhất trong cả 2 nhóm.
6. Thuốc nước ngoài gia công tại Việt Nam sau khi hoàn thành các thủ tục đăng ký
theo quy định được phân chia vào các nhóm tương ứng với tiêu chí kỹ thuật và tiêu
chuẩn công nghệ đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận của bên
đặt gia công và bên nhận gia công theo nguyên tắc xét theo tiêu chí kỹ thuật của bên
thấp hơn. Nếu thuốc của bên đặt gia công và bên nhận gia công đều đáp ứng tiêu
chuẩn WHO-GMP thì được xếp vào Nhóm 5. Nếu các cơ sở sản xuất thuốc nước ngoài
của thuốc đặt gia công được Bộ Y tế Việt Nam kiểm tra và cấp giấy chứng nhận thì
được xếp vào Nhóm 3.
Trường hợp thuốc nước ngoài đạt tiêu chuẩn EU-GMP hoặc PIC/s-GMP tại cơ sở sản
xuất thuộc nước tham gia ICH và Australia gia công tại Việt Nam sau khi hoàn thành
các thủ tục đăng ký theo quy định được xếp vào các nhóm tương ứng với tiêu chí kỹ
thuật và tiêu chuẩn công nghệ đã được cơ quan quản lý có thẩm quyền của bên đặt gia
công cấp giấy chứng nhận khi đáp ứng các Điều kiện sau đây:
a) Việc gia công phải bao gồm toàn bộ hoặc một số công đoạn của quá trình sản xuất
thuốc. Trong hợp đồng gia công phải quy định cụ thể lộ trình để bên đặt gia công
chuyển giao công nghệ toàn diện cho bên nhận gia công, tiến tới sản xuất 100% tại
Việt Nam, thời gian hoàn thành việc chuyển giao toàn diện công nghệ sản xuất thuốc
gia công tối đa là 05 năm;
b) Đối với các thuốc mới thực hiện việc gia công công đoạn cuối (đóng gói, dán nhãn)
để tiêu thụ tại Việt Nam thì thời gian thực hiện gia công công đoạn cuối tối đa không
quá 03 năm; đồng thời trong hợp đồng gia công phải quy định cụ thể lộ trình để bên
đặt gia công chuyển giao toàn diện công nghệ cho bên nhận gia công theo lộ trình quy
định tại Điểm a Khoản 6 Điều này.
Điều 6. Nội dung kế hoạch lựa chọn nhà thầu
1. Tên gói thầu: Phải thể hiện được tính chất, nội dung và phạm vi công việc của gói
thầu; phù hợp với nhu cầu sử dụng và phân tuyến kỹ thuật của cơ sở y tế. Việc phân
chia gói thầu, nhóm thuốc phù hợp với quy định tại Điều 5 Thông tư này. Trường hợp
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status