CÁC NHÂN tố tác ĐỘNG đến tần SUẤT MUA HÀNG TRỰC TUYẾN của SINH VIÊN VIỆT NAM - Pdf 55

`

ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT

ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
Lĩnh vực nghiên cứu: Quản trị kinh doanh
doanhdoanh
TÊN ĐỀ TÀI:

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TẦN SUẤT MUA
HÀNG TRỰC TUYẾN CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM

TP.HCM, Tháng 03 Năm 2019


ĐẠI HỌC QUỐC GIA TP.HCM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ - LUẬT

BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU KHOA HỌC SINH VIÊN
NĂM 2019
Tên đề tài:
CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN TẦN SUẤT MUA HÀNG TRỰC TUYẾN
CỦA SINH VIÊN VIỆT NAM

Nhóm sinh viên thực hiện

1

K174091095

Khoa
KTKT

Thành
viên

0939135016

huongktn17409


3

Trần Lâm

K174091098

Khoa
KTKT

Thành
viên

0966717109

lamt17409c@st.
uel.edu.vn


tình của Thầy Phạm Quốc Thuần đã luôn theo sát hỗ trợ giúp đỡ nhóm nghiên cứu trong
suốt quá trình hoàn thành bài báo cáo này. Tuy vậy, do thời gian có hạn, cũng như kinh
nghiệm và kiến thức còn hạn chế nên trong bài nghiên cứu khoa học này sẽ không tránh
khỏi những thiếu sót nhất định. Vì vậy, nhóm nghiên cứu rất mong nhận được sự chỉ
dẫn, đóng góp ý kiến của quý Thầy cô cùng toàn thể các đồng môn để nhóm nghiên cứu
có điều kiện bổ sung hoàn thiện bài báo cáo, nâng cao kiến thức của mình, phục vụ tốt
hơn công tác thực tế sau này.


i

MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ ................................................................................................... v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ ............................................................................................... v
DANH MỤC PHỤ LỤC .............................................................................................. v
DANH MỤC BẢNG BIỂU ........................................................................................ vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT ..................................................................................... vii
PHẦN MỞ ĐẦU ......................................................................................................viii
1.

LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI ................................................................................viii

2.

MỤC TIÊU VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU .................................................... ix

3.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................... ix


2.2.2.2. Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này ............................................... 8
2.2.3. LÝ THUYẾT CHẤP NHẬN CÔNG NGHỆ (TECHNOLOGY
ACCEPTANCE MODEL-TAM) ......................................................................... 8


ii
2.2.3.1. Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu trước .... 8
2.2.3.2. Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này ............................................... 9
2.2.4. LÝ THUYẾT NHẬN THỨC RỦI RO (THEORY OF PERCEIVED RISK
– TPR) ................................................................................................................. 9
2.2.4.1. Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu trước .... 9
2.2.4.2. Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này ............................................. 10
2.3 MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU LÝ THUYẾT ..................................................... 10
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .................................................... 13
3.1. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................................................. 13
3.1.1. XÁC ĐỊNH PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ......................................... 13
3.1.2 QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU.................................................................... 13
3.2. NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG .................................................................... 15
3.2.1. QUY TRÌNH CHUNG ............................................................................. 15
3.2.2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU ĐỊNH LƯỢNG ........................................... 15
3.2.3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................. 16
3.2.4. XÂY DỰNG THANG ĐO ....................................................................... 16
3.2.4.1. Nguyên tắc xây dựng thang đo .......................................................... 16
3.2.4.2. Thang đo lường TS MHTT ................................................................ 16
3.2.4.3. Thang đo lường các nhân tố tác động đến TS MHTT......................... 17
3.2.5. CHỌN MẪU NGHIÊN CỨU ................................................................... 18
3.2.5.1. Xác định đám đông nghiên cứu ......................................................... 18
3.2.5.2. Đối tượng thu thập dữ liệu ................................................................. 18
3.2.5.3. Kích thước mẫu nghiên cứu ............................................................... 18
3.2.5.4. Phương pháp chọn mẫu ..................................................................... 18

4.1.6.1. Nguyên tắc chung .............................................................................. 34
4.1.6.2. Kết quả kiểm định ............................................................................. 34
4.1.6.3. Nhận xét kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu....................... 37
4.2. MÔ HÌNH HỒI QUI TUYẾN TÍNH ............................................................ 37
4.2.1. MỤC TIÊU XÂY DỰNG MÔ HÌNH HỒI QUI TUYẾN TÍNH ............... 37
4.2.2. KIỂM ĐỊNH SỰ PHÙ HỢP CÁC GIẢ ĐỊNH TRONG HỒI QUI TUYẾN
TÍNH ................................................................................................................. 37
4.2.3. XÁC ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU CHÍNH THỨC .......................... 40
4.2.4. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH HỒI QUI ........................................................... 41
4.2.4.1. Phương pháp phân tích hồi qui .......................................................... 41
4.2.4.2. Kết quả phân tích hồi qui ................................................................... 42
4.2.5. TỔNG HỢP KẾT QUẢ KIỂM ĐỊNH CÁC GIẢ THUYẾT NGHIÊN CỨU
........................................................................................................................... 44
4.3. KẾT LUẬN .................................................................................................... 45
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ........................................................... 46
5.1. KẾT LUẬN .................................................................................................... 46


iv
5.2. KIẾN NGHỊ ................................................................................................... 47
5.2.1. ĐỐI VỚI CÁC SHOP BÁN HÀNG TRỰC TUYẾN NHỎ ...................... 47
5.2.2. ĐỐI VỚI CÁC DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ LỚN ........ 48
5.3. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU VÀ ĐỀ XUẤT CHO CÁC NGHIÊN CỨU
TIẾP THEO .......................................................................................................... 48
5.3.1. HẠN CHẾ CỦA NGHIÊN CỨU.............................................................. 48
5.3.2. ĐỀ XUẤT CHO CÁC NGHIÊN CỨU TIẾP THEO ................................ 49
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO.......................................................................................... 55




SĐ 2.5: Mô hình nghiên cứu lý thuyết

11

SĐ 3.1: Quy trình thu thập và chuẩn bị dữ liệu (DL) cho nghiên cứu định
lượng

21

SĐ 3.2: Phương pháp kiểm định giá trị thang đo

23

SĐ 4.1: Mô hình nghiên cứu chính thức

40

DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ

Trang

BĐ 4.1: Mô tả mẫu nghiên cứu

25

BĐ 4.2: Kiểm tra giả định về phân phối chuẩn phần dư

38

Bảng 3.03: Xác định kích thước mẫu dùng cho khảo sát

18

Bảng 4.01: Thống kê mô tả tần suất mua hàng trực tuyến

26

Bảng 4.02: Tần suất tích lũy của biến TS MHTT

27

Bảng 4.03: Thống kê mô tả các nhân tố tác động TS MHTT

28

Bảng 4.04: Kết quả phân tích Cronbach α cho thang đo khái niệm các biến
độc lập

29

Bảng 4.05: Kiểm định Barlett và KMO cho thang đo các nhân tố tác động
đến TS MHTT

30

Bảng 4.06: Phân tích EFA cho thang đo thuộc biến độc lập

31


36

Bảng 4.15: Kết quả kiểm định Durbin – Waston

39

Bảng 4.16: Kết quả kiểm định đa cộng tuyến

39

Bảng 4.17: Tóm tắt mô hình

41

Bảng 4.18: Kết quả kiểm định F

41

Bảng 4.19: Bảng trọng số hồi qui

42

Bảng 4.20: Bảng so sánh trọng số hồi qui

42

Bảng 4.21: Bảng tổng hợp kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu

43


Thương mại điện tử đã dần trở thành xu hướng của thế giới và cả của Việt Nam
bởi những ưu thế vượt trội của nó so với kiểu thương mại truyền thống. So với kiểu mua
sắm truyền thống, khách hàng phải đến các cửa hàng để mua hàng hoá, mua sắm trực
tuyến tạo ra cơ hội cho các doanh nghiệp có thể trực tiếp tiếp cận được người tiêu dùng
trên toàn thế giới (Laohapensang, 2009; Al-Maghrabi, et al., 2011). Thế giới hiện nay
đã có hơn 4 tỉ người sử dụng Internet, riêng ở Việt Nam có 39,8 triệu người sử dụng
Internet, chiếm 44% dân số đất nước, trung bình một người Việt Nam sử dụng Internet
hơn 5 giờ mỗi ngày (Kemp, 2017), cùng với sự xuất hiện hàng loạt của các trang thương
mại điện tử như Tiki, Lazada, Sendo, Shopee,… đã cho thấy được một thị trường thương
mại điện tử tiềm năng đang phát triển và bùng nổ ở Việt Nam.
Mặc dù có những chỉ số về người dùng Internet khá ấn tượng, nhưng văn hoá
mua hàng của Việt Nam là văn hoá mua hàng trực diện, nghĩa là khách hàng phải thấy
trực tiếp sản phẩm sẽ mua sau đó mới đưa ra quyết định và trả tiền sau khi đã sở hữu
hàng hoá. Các nhà nghiên cứu và phân tích đã chỉ ra rằng văn hoá mua hàng này có thể
gây kìm hãm sự phát triển của mua sắm trực tuyến (Raven, et al., 2007; Rein, 2008).
Nghiên cứu gần đây cho thấy thị trường thương mại điện tử ở Việt Nam năm
2017 là hơn 2 tỷ USD và được dự đoán tăng trưởng mạnh mẽ. Thế hệ trẻ Việt Nam hiện
nay có hệ giá trị khác với ba mẹ của họ và các thế hệ trước. Vì vậy, thị trường thương
mại điện tử ở Việt Nam vẫn có thể phát triển bất chấp nền văn hoá mua hàng trực diện
(Gong, et al., 2013).
Tuy đã có nhiều nghiên cứu thị trường về các yếu tố ảnh hưởng đến mua hàng
trực tuyến ở Việt Nam, nhưng vẫn chưa có nghiên cứu đủ sâu về sinh viên. Theo thống
kê, sơ bộ năm 2017, dân số từ 15-24 tuổi, độ tuổi học sinh, sinh viên là 7,5 triệu người,
chiếm 8,3% dân số (Tổng cục thống kê Việt Nam, 2017). Giới sinh viên đang là một
phân khúc thị trường đầy tiềm năng cho thương mại điện tử phát triển.


ix
Từ những lí do trên, nhóm đã quyết định thực hiện nghiên cứu đề tài “Các nhân
tố tác động đến Tần suất mua hàng trực tuyến của sinh viên Việt Nam” nhằm giúp các


được đo lường như thế nào?


Mục tiêu nghiên cứu 3: Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố đến TS MHTT

như thế nào?
3. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra, nhóm xác định các nhân tố tác động đến
TS MHTT, xây dựng, hoàn thiện thang đo TS MHTT và thang đo các nhân tố tác động
đến TS MHTT. Nghiên cứu được thực hiện bằng cách gửi e-mail khảo sát đến các đối
tượng là sinh viên đang học tập tại TPHCM.


x
4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu: Tần suất mua hàng trực tuyến của sinh viên Việt Nam.
Khách thể nghiên cứu: Sinh học tập và nghiên cứu tại TPHCM
Đối tượng khảo sát: Sinh viên học tập và nghiên cứu tại Đại học Quốc gia
TPHCM.
Phạm vi: Nghiên cúu khảo sát sinh viên trên địa bàn TPHCM trong thời gian 4
tháng (từ tháng 11/2018 – tháng 2/2019).
5. ĐÓNG GÓP CỦA NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu có những đóng góp sau:
Về khía cạnh lí thuyết:


Xác định 5 nhân tố tác động đến TS MHTT phù hợp với sinh viên Việt

Nam bằng nghiên cứu định lượng, bao gồm: Thu nhập, Tính dễ sử dụng nhận thức

nhân tố tác động đến TS MHTT và TS MHTT.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu: trình bày phương pháp nghiên cứu, quy
trình nghiên cứu và những luận cứ thuyết phục cho việc sử dụng những phương pháp
này.
Chương 4: Kết quả nghiên cứu: phân tích và trình bày kêt quả nghiên cứu.
Chương 5: Kết luận và kiến nghị: trình bày những kết luận và kiến nghị chính
yếu của nghiên cứu. Kết thúc chương, những hạn chế và phương hướng nghiên cứu kế
tiếp được xác định.


1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Nội dung chính yếu của chương là trình bày tổng quan các nghiên cứu có liên
quan đến phương pháp đo lường TS MHTT, các mô hình nghiên cứu về các nhân tố tác
động đến TS MHTT. Mục tiêu chương giúp cung cấp những luận giải cần thiết của đề
tài và tạo nền tảng để đề tài có thể kế thừa về cơ sở lý thuyết, các phương pháp và kết
quả nghiên cứu. Bên cạnh đó, tổng quan các nghiên cứu còn giúp nhóm tìm hiểu quá
trình hình thành và phát triển các hướng nghiên cứu, từ đó xác định lỗ hổng nghiên cứu
và đưa ra định hướng cho nghiên cứu này.

1.1. NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN
TS MHTT
1.1.1. CÁC BƯỚC CÔNG VIỆC
Trong mục này, nhóm sẽ trình bày tổng quan nghiên cứu liên quan đến các nhân
tố tác động đến TS MHTT. Kế tiếp, nhóm sẽ trình bày các nhân tố tiêu biểu đã được các
nhà nghiên cứu khác đã khám phá. Phần tiếp theo, nhóm rút ra những đặc điểm và hạn
chế của các nghiên cứu trước nhằm tạo nền tảng cho việc đề xuất phương pháp nghiên
cứu thích hợp giúp xác định các nhân tố cho nghiên cứu của mình ở chương 3.


của chính họ”. Sự dễ sử dụng nhận thức được là “mức độ mà một người tin rằng sử dụng
hệ thống đặc thù mà không cần sự nỗ lực”. Ngoài hai biến truyền thống là sự tiện ích
nhận thức được và sự dễ sử dụng nhận thức được nghiên cứu dự tính đề xuất thêm 3
biến là nhận thức rủi ro, đặc tính sản phẩm và công ty, kinh nghiệm của khách hàng. Mô
hình đề xuất của nghiên cứu này vẫn giữ nguyên mối quan hệ giữa tính dễ sử dụng và
tình hữa ích trong mô hình TAM. Và thêm vào mô hình các biến khác như nhận thức
rủi ro, kinh nghiệm khách hàng, thuộc tính sản phẩm và công ty.


3

Đặc tính sản phẩm
và công ty

Tính dễ sử dụng

Tính hữu ích

Chấp nhận
mua trực tuyến

Nhận thức rủi ro

Kinh nghiệm
khách hàng

Sơ đồ 1.1: Mô hình nghiên cứu của Nguyễn Thị Minh Tâm (2014)

Nghiên cứu của OrapinLaohapensang (2009)
Nghiên cứu của OrapinLaohapensang (2009) cũng đã nghiên cứu các yếu tố ảnh

mua sắm trực tuyến và so sánh hành vi mua của bốn nhóm khách hàng: người mua sắm
theo cách truyền thống (non -web shopper), những người xem hàng trên mạng (Web
store visitor), những người sử dụng Internet (Internet browser) và những người mua
hàng qua mạng (Internet buyer). Mô hình trong nghiên cứu này được phát triển trên cơ
sở mô hình hành động hợp lý (TRA –Theory of Resonable Action) của Ajzen và Fisbein
(1975) và mô hình bán hàng điện tử (ETT-The E-tailing Theory) của Cowles, Kieker,
& Little (2002).
Kết quả nghiên cứu cho thấy hai nhóm nhân tố là nhân tố về khách hàng và nhân
tố marketing có ảnh hưởng đến thái độ và ý định mua hàng của bốn nhóm người trên.
Nghiên cứu của Nali và Ping Zhang (2002)
Mô hình do Nali và Ping Zhang, Đại học Syracuse (2002) đề xuất sau khi xem
xét 35 nghiên cứu thực nghiệm, nhóm tác giả đã xác định 10 yếu tố gồm: môi trường
bên ngoài, nhân khẩu học, đặc điểm cá nhân, đặc điểm sản phẩm/dịch vụ/nhà cung cấp,
chất lượng của trang web, thái độ đối với mua sắm trực tuyến, ý định để mua sắm trực
tuyến, ra quyết định mua sắm trực tuyến, mua sắm trực tuyến và sự thỏa mãn của người
tiêu dùng.
Năm yếu tố (môi trường bên ngoài, nhân khẩu học, đặc điểm cá nhân, đặc điểm
sản phẩm/dịch vụ/nhà cung cấp, chất lượng của trang web) là biến độc lập và năm yếu


5
tố (thái độ đối với mua sắm trực tuyến, ý định để mua sắm trực tuyến, ra quyết định mua
sắm trực tuyến, mua sắm trực tuyến và sự thỏa mãn của người tiêu dùng.) là biến phụ
thuộc.

1.2. ĐÓNG GÓP CỦA CÁC NGHIÊN CỨU TRƯỚC
Trên thế giới, nghiên cứu về quyết định và hành vi mua hàng trực tuyến đã có
một quá trình kế thừa và phát triển khá dài, được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu
và các doanh nghiệp thương mại điện tử toàn thế giới. Trong đó, lý thuyết nền được sử
dụng nhiều nhất là Lí thuyết hành vi hoạch định (TPB) như là một lý thuyết điển hành

2.2. CÁC LÝ THUYẾT NỀN VÀ VẬN DỤNG CHO NGHIÊN CỨU
NÀY
2.2.1. LÝ THUYẾT HÀNH ĐỘNG HỢP LÝ (THEORY OF REASONED
ACTION)
2.2.1.1. Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu trước

(Nguồn: Schiffman và Kanuk, Consumer behavior, Prentice – Hall International Editions, 3rd ed, 1987)
Sơ đồ 2.1: Mô hình Thuyết hành động hợp lý TRA

Mô hình thuyết hành động hợp lý cho thấy xu hướng tiêu dùng là yếu tố dự đoán
tốt nhất về hành vi tiêu dùng. Theo TRA, yếu tố quan trọng nhất quyết định hành vi của
con người là ý định thực hiện hành vi đó. Ý định hành vi (Behavior Intention) là ý muốn
thực hiện hành vi cụ thể nào đó. Ý định hành vi bị ảnh hưởng bởi 2 yếu tố: thái độ
(Attitude) của một con người về hành vi và chuẩn chủ quan (Subjective Norm) liên quan
đến hành vi.
Thái độ là những niềm tin của người mua đối với những thuộc tính của sản phẩm,
khi xét đến thái độ của người mua phải xem xét trên cơ sở niềm tin của họ đối với thuộc


7
tính sản phẩm là tiêu cực hay tích cực và trên cơ sở họ đánh giá thế nào về kết quả khi
thực hiện hành vi đó.
Chuẩn chủ quan tác động đến hành vi mua hàng dưới tác động của những người
ảnh hưởng như bạn bè, đồng nghiệp, khách hàng, những người từng sử dụng dịch vụ,…
Trong bài nghiên cứu của Nali và Ping Zhang (2002), mô hình đề cập nhân tố
Thái độ đối với mua sắm trực tuyến đã dựa trên lý thuyết này.
2.2.1.2. Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này
Từ Lý thuyết hành động hợp lý, nhóm đưa ra các nhân tố: Giới tính, Tính rủi ro
sản phẩm nhận thức được vào mô hình nghiên cứu lý thuyết.


thức được và sự hữu dụng nhận thức được của công nghệ lên thái độ khi hướng đến sử
dụng công nghệ và theo đó là sử dụng công nghệ thật sự. Legris và cộng sự (2003) miêu
tả mục đích chính của TAM là cung cấp nền tảng cho việc xác định các yếu tố tác động
của sự thay đổi bên ngoài lên sự tin tưởng, thái độ và ý định nội tại. Mô hình TAM được
hình thành dựa trên thuyết hành động hợp lý TRA (Theory of Reasoned Action) được
mô tả bởi Fishbien & Ajzen (1975) và thuyết hành vi dự định TPB (Theory of Planned
Behavior) được nêu ra bởi Ajzen (1991).
Đề xuất của mô hình TAM được chấp nhận rộng rãi từ cộng đồng nghiên cứu và
đã được kiểm chứng và mở rộng hơn nữa bởi các nhà nghiên cứu khác. Mô hình TAM
được công nhận là một mô hình tin cậy và căn bản trong việc mô hình hóa việc chấp
nhận công nghệ thông tin (Information Technology – IT) của người sử dụng.


9

Sơ đồ 2.3: Mô hình lý thuyết chấp nhận công nghệ TAM
Nguồn: Davis, D. Fred, và Arbor, Ann, (1989)

Nguyễn Thị Minh Tâm (2014) đã vận dụng Lý thuyết chập nhận công nghệ để
đưa nhân tố Nhận thức tính dễ sử dụng vào mô hình nghiên cứu lý thuyết của mình.
2.2.3.2. Vận dụng lý thuyết cho nghiên cứu này
Từ Lý thuyết chấp nhận công nghệ, nhóm đưa các nhân tố: Tính dễ sử dụng nhận
thức được, Tính tiện ích nhận thức được vào mô hình nghiên cứu lý thuyết.

2.2.4. LÝ THUYẾT NHẬN THỨC RỦI RO (THEORY OF PERCEIVED RISK
– TPR)
2.2.4.1. Khái quát nội dung và vận dụng lý thuyết của các nghiên cứu trước
Trong thuyết nhận thức rủi ro TPR (Theory of Perceived Risk), Bauer (1960) cho
rằng rủi ro nhận thức được định nghĩa bao gồm 2 thành phần chính là xác suất của một
mất mát và cảm giác chủ quan của hậu quả xấu. Thuyết nhận thức rủi ro TPR được


11
hàng hoá, Uy tín nhà cung cấp, Sự phản hồi, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, khâu giao
hàng, Tình trạng hôn nhân.
Đối với 3 nhân tố: Độ tuổi, Trình độ học vấn, Tình trạng hôn nhân, nhóm cho
rằng không có sự khác biệt đáng kể giữa đối tượng khảo sát là sinh viên, vì vậy các nhân
tố nêu trên không được đưa vào mô hình nghiên cứu.
Đối với 4 nhân tố: Chính sách đổi trả, Dịch vụ chăm sóc khách hàng, khâu giao
hàng, Chính sách đổi trả, Uy tín nhà cung cấp, nhóm cho rằng các nhân tố này có thang
đo lường trùng lắp với các nhân tố được đưa vào mô hình, vì vậy, các nhân tố này không
được đưa vào mô hình nghiên cứu.
Đối với các nhân tố còn lại: Thái độ, Ý kiến của nhóm tham khảo, Dịch vụ và cơ
sở hạ tầng, Chất lượng thông tin, Đặc tính hàng hoá. Do nhóm nghiên cứu bằng phương
pháp khảo sát ý kiến, vì vậy các nhân tố này không thể được đo lường chính xác. Vì
vậy, mô hình nghiên cứu không thể bao gồm các nhân tố này.
Từ những lập luận trên, mô hình nghiên cứu lý thuyết được nhóm đưa ra:
Giới tính

Thu nhập

Tính dễ sử dụng
nhận thức được

Tính tiện ích nhận
thức được

Tính rủi ro sản phẩm
nhận thức được

Tính rủi ro giao dịch


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status