BỘ QUỐC PHÒNG
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ
CẤN THỊ VIỆT HÀ
Ph¸t triÓn nguån nh©n lùc chÊt lîng cao
ë c¬ quan qu¶n lý nhµ níc ngµnh c«ng th¬ng,
thµnh phè hµ néi
Chuyên ngành: Kinh tế chính trị
Mã số : 931 01 02
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS, TS Bùi Ngọc Quỵnh
HÀ NỘI - 2019
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu
của riêng tác giả, các số liệu, kết quả nêu trong
luận án là trung thực, các tài liệu được trích
dẫn đúng quy định và được ghi đầy đủ trong
danh mục tài liệu tham khảo, không trùng lặp
với các công trình khoa học đã công bố.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
14
24
Chương 2 CƠ SỞ LÝ LUẬN PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
CHẤT LƯỢNG CAO Ở CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ
NƯỚC NGÀNH CÔNG THƯƠNG, THÀNH PHỐ HÀ
NỘI VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN
2.1.
2.2.
2.3
Chương 3
3.1
3.2
Một số vấn đề chung về nguồn nhân lực chất lượng cao,
nguồn nhân lực chất lượng cao ở cơ quan quản lý nhà
nước ngành công thương
Quan niệm, nội dung và các nhân tố ảnh hưởng đến phát
triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở cơ quan quản lý
nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội
Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở cơ
quan quản lý nhà nước ngành công thương các thành phố trực
thuộc Trung ương và bài học rút ra cho thành phố Hà Nội
THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
LÝ NHÀ NƯỚC NGÀNH CÔNG THƯƠNG, THÀNH
PHỐ HÀ NỘI THỜI GIAN TỚI
4.1.
4.2.
Quan điểm phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở
cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành
phố Hà Nội thời gian tới
Giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao ở
cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành
phố Hà Nội thời gian tới
KẾT LUẬN
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CỦATÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
129
129
139
163
165
166
178
QHSX
XHCN
UBND
DANH MỤC CÁC BẢNG
STT
1
Tên bảng
Trang
Bảng 3.1: Tổng hợp số lượng NNLCLC ở cơ quan quản lý
nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội theo trình độ
đào tạo giai đoạn 2010 - 2017
Bảng 3.2: Tổng hợp số lượng NNLCLC ở cơ quan quản lý
2
nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội theo chức
danh chuyên môn giai đoạn 2010 - 2017
Bảng 3.3: Kết quả đánh giá chất lượng đảng viên ở cơ quan
3
92
quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội
giai đoạn 2010 - 2017
Bảng 3.4: Tổng hợp nhân lực chất lượng cao ở cơ quan quản
3
nhân lực ở cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương,
thành phố Hà Nội giai đoạn 2010 - 2017
Biểu đồ 3.4: Cơ cấu NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
4
105
cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà
Nội giai đoạn 2010 - 2017
Biểu đồ 3.9: Sự phát triển NNLCLC về chất lượng theo chức
9
104
quan quản lýnhà nước ngành công thương, thành phố Hà
Nội giai đoạn 2010 - 2017
Biểu đồ 3.8: Sự phát triển về trình độ học vấn của NNLCLC ở
8
103
quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội
giai đoạn 2010 - 2017
Biểu đồ 3.7: Cơ cấu số lượng NNLCLC theo giới tính ở cơ
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài luận án
Nguồn nhân lực, nhất là NNLCLC là nguồn lực có vai trò quan trọng đối
với sự phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia. Đặc biệt, đối với nước ta,
trong quá trình CNH,HĐH, NNL có vị trí, vai trò cực kỳ to lớn, giữ vị trí quan
trọng nhất trong các nguồn lực. Nhận thức sâu sắc vai trò NNLCLC, Đại hội lần
thứ XII của Đảng xác định tiếp tục thực hiện có hiệu quả 3 đột phá chiến lược
(do Đại hội lần thứ XI của Đảng cộng sản Việt Nam thông qua), trong đó có đột
phá chiến lược: đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đào tạo, phát triển nguồn
nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao. Thực hiện chủ trương phát
triển nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao của Đảng, đòi hỏi
các cấp, các ngành, các địa phương nước ta, trong đó có cơ quan quản lý nhà
nước ngành công thương phải đẩy mạnh phát triển NNL, đặc biệt là NNLCLC.
Thành phố Hà Nội - Thủ đô của nước ta, trung tâm chính trị, đồng thời
là một trong những trung tâm kinh tế của cả nước có ngành công thương phát
triển. Trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN, để tăng cường quản lý
nhà nước đối với ngành công thương, thành phố Hà Nội phải giải quyết nhiều
vấn đề, trong đó đặc biệt là vấn đề phát triển NNL, nhất là NNLCLC ở cơ
quan quản lý nhà nước ngành công thương của Thành phố. Đồng thời, thực
hiện các chủ trương, nghị quyết của Đảng, quy định của Nhà nước về xây
dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức trong cơ quan quản lý nhà nước
các cấp có đủ phẩm chất, năng lực đáp ứng yêu cầu chức trách, nhiệm vụ
được giao, ngăn chặn và đẩy lùi suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối
sống, những biểu hiện “tự diễn biến”, “tự chuyển hóa” trong nội bộ, đòi hỏi
cơ quan quản lý nhà nước các cấp của thành phố Hà Nội, trong đó có cơ quan
quản lý nhà nước ngành công thương phải chú trọng phát triển nguồn nhân
lực toàn diện về phẩm chất chính trị, đạo đức, năng lực công tác. Đặc biệt là,
trước tác động của hội nhập quốc tế và tác động của cuộc cách mạng công
nghiệp lần thứ tư (4.0), để nâng cao chất lượng, hiệu quả công tác quản lý nhà
nước, tham mưu, đề xuất với cấp ủy, chính quyền các cấp của thành phố Hà
* Mục đích nghiên cứu: Luận giải cơ sở lý luận, thực tiễn phát triển
NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội;
trên cơ sở đó đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển NNLCLC ở cơ quan
quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội thời gian tới.
7
* Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Tổng quan các công trình nghiên cứu trong, ngoài nước có liên quan
đến đề tài, chỉ ra khoảng trống khoa học mà luận án cần và có thể tập trung
nghiên cứu.
- Luận giải cơ sở lý luận phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
ngành công thương, thành phố Hà Nội; phân tích kinh nghiệm phát triển
NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương ở các thành phố trực
thuộc Trung ương và rút ra bài học cho ngành công thương thành phố Hà Nội.
- Đánh giá đúng thực trạng phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà
nước ngành công thương, thành phố Hà Nội thời gian qua; xác định nguyên
nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
- Đề xuất quan điểm và giải pháp phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý
nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội thời gian tới.
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu: Phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
ngành công thương.
* Phạm vi nghiên cứu:
- Phạm vi về nội dung: Nghiên cứu phát triển NNLCLC ở cơ quan quản
lý nhà nước ngành công thương về số lượng, chất lượng và cơ cấu dưới góc
độ của chuyên ngành kinh tế chính trị.
- Phạm vi về không gian: Nghiên cứu phát triển NNLCLC ở cơ quan
quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội, bao gồm: cấp thành
phố (Sở Công thương thành phố Hà Nội) và cấp huyện (Phòng Kinh tế, Phòng
thương, thành phố Hà Nội. Nghiên cứu các mối quan hệ và tính quy luật
trong phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương,
thành phố Hà Nội.
Phương pháp kết hợp lôgic - lịch sử; thống kê - so sánh được sử dụng
tập trung trong chương 3 để đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC ở cơ
quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội; xác định
nguyên nhân và những vấn đề đặt ra cần giải quyết.
Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng trong chương 1 của
luận án để tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án, xác
định những kết quả của những công trình nghiên cứu có liên quan mà luận án
có thể kế thừa và những khoảng trống khoa học mà luận án cần tập trung giải
quyết. Phương pháp phân tích - tổng hợp được sử dụng trong chương 2 của
luận án để phân tích đặc điểm, vai trò NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
ngành công thương; nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến phát triển
NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội;
9
nghiên cứu kinh nghiệm phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
ngành công thương ở một số thành phố trực thuộc Trung ương và rút ra bài
học đối với thành phố Hà Nội. Phương pháp phân tích - tổng hợp còn được sử
dụng ở chương 3 để đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC ở cơ quan quản
lý nhà nước nagnfh công thương, thành phố Hà Nội, xác định nguyên nhân và
những vấn đề đặt ra. Đồng thời, phương này còn được sử dụng trong chương
4 của luận án để luận giải, phân tích cơ sở, yêu cầu của các quan điểm; vị trí,
nội dung, biện pháp thực hiện các giải pháp phát triển NNLCLC ở cơ quan
quản lý nhà nước ngành công thương, thành phố Hà Nội thời gian tới.
5. Những đóng góp mới cua luận án
- Đưa ra quan niệm phát triển NNLCLC ở cơ quan quản lý nhà nước
ngành công thương, thành phố Hà Nội dưới góc độ khoa học kinh tế chính trị.
tổng thể để phát triển con người một cách toàn diện. Tuy nhiên, tác giả chưa
xây dựng được các tiêu chí đánh giá quá trình phát triển NNL.
Naohiro Ogawa; Gavin W. Jones; Jeffrey G. Williamson (2003), Human
resources in development along the Asian - Pacific Rim (Nguồn nhân lực trong
phát triển ở khu vực vành đai châu Á - Thái Bình Dương) [128]. Cuốn sách
nghiên cứu các chính sách kinh tế, sự thay đổi dân số, y tế, giáo dục, các nước
Châu Á cũng đã rút ra những bài học về chính sách phát triển NNL qua khủng
hoảng tài chính, tiền tệ năm 1997.
Asean Development Bank (2005), Labor market in Asean: Promoting
full, productive and decent employment (Thị trường lao động ở Asean: Thúc
đẩy việc làm đầy đủ, hiệu quả và có ích) [118]. Trong công trình này, Ngân
hàng phát triển châu Á đã khẳng định vị trí, vai trò cực kỳ quan trọng của
NNL đối với sự phát triển của các quốc gia, nhất là những quốc gia chậm phát
triển khi mà NNL còn hạn chế về chất lượng. Trên cơ sở đó, Ngân hàng phát
triển châu Á đưa ra cảnh báo đối với các quốc gia đang phát triển về sự gia
tăng khoảng cách đối với các nước phát triển nếu không quan tâm đầu tư cho
phát triển NNL (vốn con người).
11
W.Clayton Allen (2006), Overview and Evolution of the ADDIE training
System, Advances of Human Resource Development (Tổng quan và sự phát triển
của hệ thống đào tạo ADDIE, những tiến bộ của phát triển nguồn nhân lực)
[133]. Bài viết khái quát sự phát triển của hệ thống đào tạo nhân lực trên thế giới
theo mô hình ADDIE. ADDIE là từ viết tắt của năm giai đoạn trong quá trình
phát triển: Phân tích (Analysis), thiết kế (Design), phát triển (Development),
thực hiện (Implementation) và đánh giá (Evaluation). Mô hình ADDIE dựa trên
từng giai đoạn được thực hiện theo thứ tự nhất định nhưng tập trung vào sự phản
chiếu và lặp lại. Đồng thời, bài viết cho rằng mô hình Addie là phương pháp tổ
chức việc sản xuất nội dung khóa học được hiệu quả hơn và đang được sử dụng
[126]. Công trình đưa ra nội dung phát triển NNL ở các phạm vi khác nhau.
Mặc dù đã luận giải khá sâu sắc những mối liên hệ toàn diện trong phát triển
NNL song các tác giả chưa đề cập đến NNL chất lượng cao và các nhân tố tác
động đến quá trình phát triển bộ phận nhân lực này trong bối cảnh hiện nay.
Abdullsh Haslinda (2009), Definition of HRD: Key Concepts from a
National and International Context (Định nghĩa phát triển nguồn nhân lực: Các
khái niệm chính từ quốc gia và quốc tế) [119]. Công trình đã tổng hợp lý thuyết
và thực tiễn về phát triển NNL ở các phạm vi, góc độ khác nhau trên thế giới.
Tuy nhiên, công trình lại chưa đề cập đến phạm trù NNLCLC và phát triển
lực lượng này trong bối cảnh nền kinh tế tri thức.
Greg G.Wangvà Judy Y.Sun (2009), Perspectives on Theory
Clarifying the Boundaries of Human Resource Development (Quan điểm về
Lý thuyết làm rõ ranh giới trong phát triển nguồn nhân lực) [122]. Công trình
đã công bố những kết quả nghiên cứu về khái niệm và phạm vi phát triển NNL
trên khía cạnh học thuật. Làm rõ ranh giới của phát triển NNL trên bình diện nói
chung. Các tác giả đã luận giải sự khác biệt giữa khái niệm phát triển NNL với
phát triển vốn nhân lực và phát triển con người, qua đó có thể ứng dụng để làm
rõ về mặt lý luận nghiên cứu NNL trong một lĩnh vực cũng như một tổ chức nhất
định.
1.1.2. Những công trình nghiên cứu về chất lượng nguồn nhân lực,
nguồn nhân lực chất lượng cao
13
A.Wilkinson (1994), Managing human resources for quality (Quản trị
nguồn nhân lực để đạt được chất lượng) [117]. Trong công trình này tác giả
phân tích sâu sắc vai trò NNLCLC là chỉ số đánh giá quan trọng bậc nhất đối với
sự phát triển của mỗi quốc gia.
Juran, Joseph. M (1999), Human Resource and Quality (Nguồn nhân
lực và chất lượng) [125]. Công trình nghiên cứu về NNLCLC ở nhiều ngành
J.N. Bradley (2010), Total Quality and Human Resource Management
(Chất lượng tổng thể và quản trị nguồn nhân lực), [127]. Tác giả đã nghiên cứu
khá toàn diện về NNLCLC trong lĩnh vực quản lý, trong đó đã đưa ra quan niệm
về NNLCLC trong lĩnh vực quản lý dưới góc độ tiếp cận từ hiệu quả công việc.
Tiona
VanDevender
(2012),
Total
Quality
Human
Resource
Management (Quản trị tổng thể nguồn nhân lực chất lượng) [132]. Tác giả đã
có cách tiếp cận và phương pháp nghiên cứu đặc thù và đã đưa ra quan điểm
nghiên cứu của họ về NNLCLC, trong đó đã đề cập đến vấn đề như trình độ
học vấn, trình độ chuyên môn, năng lực làm việc, sự đam mê, cống hiến.
1.2. Các công trình nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài
1.2.1. Những công trình nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực
nói chung
Đặng Bá Lãm, Trần Khánh Đức (2002), Phát triển nhân lực công nghệ
ưu tiên ở nước ta trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa [55]. Cuốn sách
đã đề cập đến những vấn đề lý luận cơ bản để phát triển nhân lực ở một số
ngành công nghệ mũi nhọn.
Lê Thị Ái Lâm (2003), Phát triển nguồn nhân lực thông qua giáo dục
cho đội ngũ công chức hành chính nói chung nhưng không đại diện cho NNL
trong các cơ quan quản lý nhà nước ngành công thương.
Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế
kỷ XXI” [39]. Cuốn sách phân tích vai trò đặc biệt quan trọng của giáo dục và
đào tạo trong phát triển con người nói chung và NNL nói riêng. Tác giả đã đưa
ra những khái niệm và những tiêu chí đánh giá chất lượng NNL trên thế giới.
Đồng thời tác giả cũng đặt ra nhiều vấn đề cần phải giải quyết, trong đó đổi mới
giáo dục - đào tạo phải là khâu đột phá để phát triển NNL của đất nước.
Nguyễn Ngọc Phú (2010), Nguồn nhân lực và nhân tài cho phát triển
xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới [70].
Công trình đã luận chứng những cơ sở khoa học của NNL, nhân tài cho phát
16
triển xã hội và quản lý phát triển xã hội ở Việt Nam. Công trình đưa ra quan
niệm về nhân tài, làm rõ những nhu cầu về NNL, nhân tài (cơ cấu, số lượng,
chất lượng) cho phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội Việt Nam đến
năm 2020; phân tích, đánh giá thực trạng NNL, nhân tài; đưa ra những dự báo
và đề xuất quan điểm, chiến lược, giải pháp, cơ chế, chính sách phát triển
NNL, nhân tài đáp ứng yêu cầu cho phát triển xã hội và quản lý phát triển xã
hội ở Việt Nam trong tiến trình đổi mới hiện nay.
Nguyễn Lộc (2010), Những vấn đề lý luận cơ bản về phát triển nguồn
nhân lực ở Việt Nam” [58]. Đề tài đã xây dựng hệ thống lý luận cơ bản về
NNL và phát triển NNL ở cấp độ quốc gia. Với cách tiếp cận tổng thể, có sự
so sánh kinh nghiệm quốc tế phong phú về phát triển NNL, công trình đã
cung cấp nhiều luận cứ khoa học về lý luận và thực tiễn phát triển NNL nói
chung ở nước ta.
Phạm Văn Mợi (2010), Giải pháp phát triển nguồn nhân lực khoa học
công nghệ ở Hải Phòng phục vụ công nghiệp hóa, hiện đại hóa [66]. Ở
chương 4 của luận án, Tác giả nêu lên một số quan điểm, mục tiêu và những
sắc những vấn đề cơ bản về NNL, nhân tài và phát triển giáo dục và đào tạo
nguồn nhân lực, nhân tài của một số nước trên thế giới, rút ra những kinh
nghiệm bổ ích đối với Việt Nam trong thực hiện đổi mới căn bản và toàn diện
giáo dục - đào tạo để phát triển NNL, nhân tài đất nước.
Đặng Xuân Hoan (2015), “Phát triển nguồn nhân lực Việt Nam giai
đoạn 2015-2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa và
hội nhập quốc tế”, Tạp chí Cộng sản, số tháng 4/2015 [43]. Bài báo khẳng
định trong điều kiện Việt Nam đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hóa và hội
nhập quốc tế, phát triển nguồn nhân lực được coi là một trong ba khâu đột phá
của chiến lược chuyển đổi mô hình phát triển KT - XH của đất nước; đồng
thời phát triển nguồn nhân lực trở thành nền tảng phát triển bền vững và tăng
lợi thế cạnh tranh quốc gia. Đồng thời, đề xuất yêu cầu, giải pháp phát triển
nguồn nhân lực Việt Nam giai đoạn 2015 - 2020 đáp ứng yêu cầu đẩy mạnh
công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế.
Trần Duy (2016), “Phát triển nguồn nhân lực của Hà Nội - Cơ hội và
18
thách thức khi tham gia Cộng đồng kinh tế Asean” [21]. Trên cơ sở phân tích
tác động của việc hình thành Cộng đồng kinh tế ASEAN đến Việt Nam; quan
hệ kinh tế của Hà Nội đối với các ASEAN, tác giả chỉ ra cơ hội và thách thức
đối với phát triển NNL, nhất là NNLCLC của thành phố Hà Nội.
Lê Thị Chiên (2017), Phát triển nguồn nhân lực ở Việt Nam hiện nay
theo tinh thần của Đại hội XII, Tạp chí Phát triển Nhân lực, số 01/2017 [13].
Bài viết phân tích quan điểm, chủ trương phát triển nguồn nhân lực trong Văn
kiện Đại hội lần thứ XII của Đảng. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất giải pháp
quán triệt, triển khai, hiện thực hóa Nghị quyết Đại hội lần thứ XII của Đảng
về phát triển nguồn nhân lực trong tình hình mới.
Huỳnh Thị Như Thảo (2018), “Phát triển nguồn nhân lực, tạo động lực
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế”, Tạp chí Tài chính, số tháng 5/2018 [88]. Bài
chế đãi ngộ thỏa đáng…
Nguyễn Định Luận (2005), “Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao
cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước” [59]. Bài viết phân
tích vai trò của NNLCLC đối với sự nghiệp CNH, HĐH đất nước ở Việt Nam;
đề xuất bốn giải pháp cơ bản nhằm phát triển NNLCLC trong thời gian tới:
Phân luồng học sinh sau khi tốt nghiệp trung học cơ sở; quy hoạch mạng lưới
các trường đại học, trường đào tạo nghề; xây dựng và hoàn thiện hệ thống
chính sách phát triển NNLCLC; Tăng cường quản lý nhà nước về lĩnh vực
đào tạo NNLCLC.
Nguyễn Đắc Hưng (2007), Phát triển nhân tài chấn hưng đất nước
[46]. Cuốn sách bàn đến lực lượng “đầu tàu” trong NNLCLC; trình bày một
số khái niệm cơ bản như: tiềm năng, năng lực, năng khiếu, tài năng, nhân tài,
quản lý nhân tài; chỉ ra một số kinh nghiệm trong lịch sử dân tộc Việt Nam và
ở một số nước trên thế giới về phát triển NNLCLC, phát triển nhân tài; phân
tích một số quan điểm cơ bản của Đảng, tư tưởng Hồ Chí Minh về trí thức và
nhân tài; chỉ ra những yếu tố tác động trực tiếp đến phát triển nhân tài, những
nội dung cơ bản về phát triển NNLCLC, phát triển nhân tài; đưa ra một số vấn
đề về đào tạo học sinh, sinh viên, về phát hiện, bồi dưỡng, đào tạo, sử dụng và
thu hút nhân tài của đất nước.
20
Trịnh Ngọc Thạch (2008), Hoàn thiện mô hình quản lý đào tạo nguồn
nhân lực chất lượng cao trong các trường đại học Việt Nam [85]. Dưới góc
độ tiếp cận của giáo dục, tác giả đã tiến hành khảo sát, phân tích mô hình
quản lý đào tạo NNLCLC ở một số trường đại học trọng điểm của Việt Nam,
trong đó tập trung nghiên cứu về mô hình tại Đại học Quốc gia Hà Nội. Tác
giả trình bày những nét đặc trưng của mô hình quản lý đào tạo NNLCLC
trong các trường đại học ở nước ta, những ưu điểm, hạn chế và khả năng áp
dụng. Tác giả đề xuất một số giải pháp cơ bản để hoàn thiện mô hình quản lý
lượng cao để trên cơ sở đó đề ra những quan điểm, giải pháp cơ bản để phát
triển lực lượng này.
Nguyễn Thị Giáng Hương (2013), Vấn đề phát triển nguồn nhân lực
nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay [47]. Luận án luận giải vai trò, tầm
quan trọng của NNL nữ chất lượng cao; những điều kiện khách quan, nhân tố
chủ quan cơ bản tác động đến phát triển NNL nữ chất lượng cao ở Việt Nam
hiện nay. Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra nguyên nhân và một
số vấn đề đặt ra trong phát triển NNL nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay.
Tác giả đã đề xuất một số nhóm giải pháp chủ yếu nhằm phát triển NNL nữ
chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay.
Nguyễn Duy Bắc (2013), Đặc điểm của con người Việt Nam với việc
đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao ở nước ta hiện nay [2]. Đề tài đã phân
tích những đặc điểm cơ bản của con người Việt Nam, những ưu điểm và
nhược điểm, từ đặc điểm đó đưa ra và luận giải một số vấn đề phát triển đào
tạo NNLCLC ở nước ta hiện nay từ thực tiễn đặc điểm của con người Việt
Nam và yêu cầu của thời kỳ mới.
Lương Công Lý (2014), Giáo dục - đào tạo với việc phát triển nguồn
nhân lực chất lượng cao ở Việt Nam hiện nay [61]. Trong công trình này, dưới
góc độ tiếp cận triết học, tác giả đã luận giải, làm sáng tỏ những cơ sở lý luận
cơ bản về phát triển NNLCLC và vai trò của giáo dục - đào tạo với phát triển
NNLCLC ở Việt Nam hiện nay.
Phít Sa Máy Bunvilay (2014), Phát triển nguồn nhân lực chất lượng
cao ở thành phố viêng chăn, cộng hòa dân chủ nhân dân Lào [74]. Luận án
đã hệ thống hoá và bổ sung cơ sở lý luận về phát triển NNLCLC; đưa ra quan
niệm NNLCLC; phân tích, đánh giá thực trạng phát triển NNLCLC ở Viêng
Chăn từ 2005 đến 2013. Đồng thời, tác giả đề xuất sáu nhóm giải pháp chủ