BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
PHẠM THU HUYỀN
QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM
LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ
\
HÀ NỘI - 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ TÀI CHÍNH
HỌC VIỆN TÀI CHÍNH
PHẠM THU HUYỀN
QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số : 9.34.02.01
1.1.3. Nội dung hoạt động quỹ bảo hiểm y tế................................................... 18
1.1.4. Vai trò của quỹ bảo hiểm y tế.................................................................. 22
1.2. LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ..................................24
1.2.1. Quan niệm về quản lý quỹ bảo hiểm y tế................................................ 24
1.2.2. Chủ thể quản lý quỹ bảo hiểm y tế.......................................................... 26
1.2.3. Mục tiêu và yêu cầu quản lý quỹ bảo hiểm y tế...................................... 30
1.2.4. Nguyên tắc quản lý quỹ bảo hiểm y tế.................................................... 33
1.2.5. Nội dung quản lý quỹ bảo hiểm y tế....................................................... 36
1.2.6. Công cụ quản lý quỹ bảo hiểm y tế......................................................... 48
1.2.7. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý quỹ bảo hiểm y tế................................. 51
1.2.8. Các tiêu chí đánh giá quản lý quỹ bảo hiểm y tế..................................... 54
1.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ CỦA MỘT SỐ QUỐC
GIA VÀ BÀI HỌC CHO VIỆT NAM................................................................................62
1.3.1. Kinh nghiệm của một số quốc gia về quản lý quỹ bảo hiểm y tế............62
1.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam........................................................ 68
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1......................................................................................................70
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM.....71
2.1. KHÁI QUÁT VỀ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ VIỆT NAM...........................................71
2.1.1. Giai đoạn 1992 đến tháng 8/1998........................................................... 72
2.1.2. Giai đoạn từ 1/10/1998 đến 1/1/2003...................................................... 72
2.1.3. Giai đoạn từ 1/1/2003 đến nay................................................................ 73
i
2.2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ QUỸ BẢO HIỂM Y TẾ Ở VIỆT NAM GIAI
ĐOẠN 2010 - 2017 .....................................................................................................
3.3.1. Giải pháp tăng cường quản lý thu quỹ bảo hiểm y tế .............................
3.3.2. Giải pháp tăng cường quản lý chi quỹ bảo hiểm y tế .............................
ii
3.3.3. Giải pháp tăng cường quản lý cân đối quỹ bảo hiểm y tế......................156
3.3.4. Giải pháp tăng cường quản lý đầu tư quỹ bảo hiểm y tế.......................162
3.3.5. Giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy quản lý quỹ bảo hiểm y tế..........163
3.3.6. Giải pháp hoàn thiện công cụ quản lý quỹ bảo hiểm y tế......................172
3.4. MỘT SỐ KIẾN NGHỊ.................................................................................................175
3.4.1 Kiến nghị với Quốc Hội......................................................................... 175
3.4.2. Kiến nghị với Chính Phủ...................................................................... 176
3.4.3. Kiến nghị với Bộ Y tế........................................................................... 176
3.4.4. Kiến nghị với Bộ Tài chính................................................................... 178
3.4.5 . Kiến nghị với các địa phương.............................................................. 178
3.4.6. Kiến nghị với các cơ sở y tế.................................................................. 179
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3....................................................................................................180
KẾT LUẬN...........................................................................................................................181
DANH MỤC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC CÓ LIÊN QUAN ĐÃ CÔNG BỐ CỦA
TÁC GIẢ
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BHTN:
Cơ sở y tế
DVYT:
Dịch vụ y tế
DN:
Doanh nghiệp
ILO:
Tổ chức lao động quốc tế
KCB:
Khám chữa bệnh
KTNN:
Kiểm toán nhà nước
KTXH:
Kinh tế - xã hội
NĐ:
Nghị định
Tổ chức y tế thế giới
iv
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Thu đóng phí BHYT giai đoạn 2010 - 2017.............................................
Bảng 2.2: Thực trạng chi KCB BHYT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 .................
Bảng 2.3: Chi quản lý bộ máy trích từ tiền đóng BHYT giai đoạn 2010 - 2017 ......
Bảng 2.4: Dự báo tình hình cân đối quỹ BHYT Việt Nam 2010 - 2017 ..................
Bảng 2.5: Thực trạng tạo lập quỹ KCB BHYT giai đoạn 2010- 2017 .....................
Bảng 2.6: Tình hình bội chi quỹ KCB BHYT các tỉnh giai đoạn 2010 - 2017.........
Bảng 2.7: Quỹ dự phòng KCB BHYT trích lập hàng năm .......................................
Bảng 2.8: Thực trạng cân đối quỹ BHYT hàng năm giai đoạn 2010 - 2017 ............
Bảng 2.9: Quy mô VĐT quỹ BHYT 2010 - 2017 .....................................................
Bảng 2.10: Thu lãi đầu tư tài chính phân bổ cho quỹ BHYT 2010 - 2017 ...............
Bảng 2.11: Cơ cấu nguồn thu quỹ BHYT Việt Nam giai đoạn 2010 - 2017 ..........
Bảng 2.12: Phân bổ tiền thu đóng phí quỹ BHYT 2010 - 2017 ..............................
Bảng 2.13: Thực trạng cân đối quỹ BHYT giai đoạn 2010 - 2017 .........................
Bảng 2.14: Khả năng bù đắp chi phí của quỹ dự phòng KCB BHYT 2010 - 2017 110
Bảng 2.15: Tỷ lệ sử dụng vốn nhàn rỗi trong đầu tư quỹ BHYT 2010 - 2017 .......
Bảng 2.16: Thu nhập đầu tư từ quỹ BHYT Việt Nam 2010 - 2017 ........................
Bảng 2.17: Số còn phải thu BHYT giai đoạn 2010 - 2017 .....................................
Bảng 2.18: Thực trạng thu phí BHYT theo nhóm đối tượng năm 2017 .................
Bảng 2.19: Kết quả khảo sát quy trình chi BHYT ..................................................
Bảng 2.20: Tỷ trọng chi quản lý bộ máy trích so với tổng thu, chi quỹ BHYT 2010 2017 ......................................................................................................................... 123
Bảng 2.21: Tỷ trọng chi phí KCB BHYT trong tổng thu tiền đóng BHYT 2010 - 2017 . 126
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sự vận động luồng tài chính của quỹ BHYT.......................................... 19
Sơ đồ 1.2. Mô hình minh hoạ cơ cấu tổ chức quản lý quỹ BHYT........................... 27
Sơ đồ 1.3: Cơ chế 3 bên trong BHYT xã hội........................................................... 29
Sơ đồ 1.4. Mục tiêu chính sách BHYT xã hội và mục tiêu hệ thống y tế................30
Sơ đồ 1.5: Yêu cầu quản trị đối với cơ quan BHYT................................................ 33
Sơ đồ 2.1: Quá trình phát triển của BHYT ở Việt Nam........................................... 71
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam..................................................... 76
Sơ đồ 2.3: Các bên tham gia trong quản lý quỹ BHYT ở Việt Nam........................77
Sơ đồ 2.4: Quy trình lập kế hoạch thu, chi quỹ BHYT............................................ 79
Sơ đồ 2.5: Quy trình tập trung tiền thu phí BHYT.................................................. 81
Sơ đồ 2.6: Quy trình tạm ứng, thanh toán và quyết toán chi phí KCB BHYT với
CSYT...................................................................................................................... 85
Sơ đồ 2.7: Quy trình lập phương án đầu tư quỹ BHYT hàng năm..........................94
Sơ đồ 3.1: Mô hình dự báo cân đối quỹ BHYT..................................................... 157
vii
MỞ ĐẦU
1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
Bảo hiểm y tế (BHYT) là một cơ chế tài chính y tế mang tính xã hội cao dựa
trên nguyên tắc đoàn kết, tương trợ, chia sẻ rủi ro trong cộng đồng, hướng tới mục
tiêu công bằng, hiệu quả trong chăm sóc sức khoẻ nhân dân. Thực hiện BHYT sẽ
không những giải quyết được các quan hệ kinh tế phát sinh trong nội tại về thanh
toán chi phí và cơ cấu tài chính y tế, mà còn giải quyết vấn đề KTXH của mỗi quốc
gia. Với những đặc điểm ưu việt, hiện nay BHYT là một cơ chế tài chính được
nhiều quốc gia lựa chọn để thực hiện chăm sóc sức khoẻ toàn dân.
ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
2.1. Tổng quan các nghiên cứu có liên quan đến đề tài Luận án
2.1.1. Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài
Bàn về vấn đề BHYT, quỹ BHYT và quản lý quỹ BHYT có rất nhiều công
trình nghiên cứu của tác giả ngoài nước. Với cách tiếp cận BHYT là một cơ chế tài
chính cho y tế các công trình đều tập trung làm rõ các chức năng tài chính của
BHYT. Các nghiên cứu của nước ngoài liên quan đến đề tài bao gồm:
(1) Nghiên cứu của nhóm tác giả E. Elias Mossialos, Anna Dixon, Josep
Figueras and Joe Kutzi (2002) [101] “Funding health care: Options for Europe”.
Đây là cuốn sách toàn diện về vấn đề nguồn tài chính cho cho y tế nói chung. Công
trình nghiên cứu đã dành một phần để đề cập những vấn đề lý luận cơ bản về tài
chính cho BHYT xã hội cũng như kinh nghiệm thực tiễn về cải cách BHYT xã hội
ở các nước khu vực Trung và Đông Âu. Đặc biệt nội dung của cuốn sách tập trung
vào chính sách thu BHYT để từ đó trả lời câu hỏi “làm thế nào để tài trợ cho việc
CSSK một cách bền vững”. Luận án tiếp thu cơ sở lý luận về tài chính BHYT xã hội
cũng như áp dụng bài học kinh nghiệm của các quốc gia được đề cập, đặc biệt là các
quốc gia có thu nhập thấp và trung bình cho việc xây dựng nguồn tài chính cho thực
hiện BHYT xã hội ở Việt Nam, từ đó làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về quỹ
BHYT xã hội, quản lý quỹ BHYT xã hội ở Việt Nam.
(2) Nghiên cứu của tác giả Carrin.G (2002) [98]“Social health insurance in
developing countries: Acontinuing challenge”. Công trình nghiên cứu BHYT xã hội
tại các nước đang phát triển, minh chứng từ 2 quốc gia: Việt Nam, Trung Quốc.
Nghiên cứu chỉ ra các tồn tại, hạn chế trong thực hiện BHYT xã hội và chỉ rõ các
nguyên nhân chủ yếu như: Chưa thu hút được đông đảo sự tham gia do người dân
chưa nhận thức được lợi ích thiết thực từ BHYT; chất lượng DVYT không đảm bảo,
sự phân biệt đối xử trong cung cấp DVYT giữa người có bảo hiểm và người không
có bảo hiểm. Luận án kế thừa những đánh giá trên để tiếp tục làm sáng tỏ thực tiễn
huy động với mỗi nguồn tài trợ đó là gì? Làm thế nào đảm bảo huy động bền vững
các nguồn tài chính đó? Sự kết hợp các nguồn tài chính khác nhau để thực hiện
thành công các mục tiêu của chương trình BHYT xã hội. Luận án sẽ tiếp thu những
nội dung về huy động nguồn tài chính cho BHYT xã hội để có cái nhìn toàn diện về
cơ sở lý luận BHYT xã hội và quỹ BHYT xã hội.
(5) Nghiên cứu của nhóm tác giải Tran Van Tien, Hoang Thi Phuong, Inke
Mathauer and Nguyen Thi Kim Phuong (8/2011) [117] “A health financing review
3
of Viet Nam with a focus on social health insurance”. Dựa trên việc áp dụng
phương pháp tiếp cận OASIS1 (Mathauer/Carrin, 2011), nhóm tác giả đã đánh giá
những đặc điểm của hệ thống tài chính y tế hiện tại ở Việt Nam về thiết kế thể chế
và thực hành tổ chức của hệ thống gắn kết với các chức năng tài chính y tế. Trên cơ
sở này, nhóm tác giả gợi ý thay đổi cần thiết trong thiết kế thể chế và thực hành tổ
chức tài chính y tế được thực hiện để cải thiện hơn nữa hiệu suất của hệ thống tài
chính y tế và tiến tới bao phủ BHYT toàn dân. Những đánh giá của báo cáo là
nguồn tài liệu tham khảo thiết thực để phân tích rõ hơn thực trạng quản lý quỹ
BHYT trong khía cạnh tập trung nguồn thu quỹ, chia sẻ rủi ro nhằm đảm bảo tính
đoàn kết BHYT xã hội, cũng như đổi mới cơ chế thanh toán chi phí KCB BHYT.
2.1.2. Tình hình nghiên cứu ở trong nước
Các nghiên cứu ở trong nước liên quan đến đề tài có thể chia thành hai
nhóm: nhóm thứ nhất nghiên cứu về chính sách BHYT; nhóm thứ 2 nghiên cứu về
quỹ BHYT và quản lý quỹ BHYT.
2.1.2.1. Nhóm các nghiên cứu về chính sách bảo hiểm y tế
(1) Luận án tiến sỹ của Nguyễn Thị Thanh Hương (2012) [75]: “Cơ sở lý luận
và thực tiễn hoàn thiện pháp luật BHYT ở Việt Nam”. Tác giả đã phân tích và làm rõ
những vấn đề lý luận về BHYT, pháp luật BHYT cũng như phân tích, đánh giá khách
kết mô hình và phương thức quản lý quỹ BHXH của một số quốc gia trên thế giới từ
đó rút ra những bài học có thể vận dụng trong hoạt động quản lý quỹ BHXH
ở Việt Nam. Đồng thời tác giả phân tích, đánh giá một cách khách quan, đúng thực
trạng quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam qua các giai đoạn phát triển, từ đó chỉ ra
những kết quả đã đạt được cũng như những tồn tại, vướng mắc và nguyên nhân;
trên cơ sở kết quả nghiên cứu về lý luận và thực tiễn tác giả đã đưa ra đề xuất về
quan điểm và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý quỹ BHXH ở Việt Nam.
(2) Đề tài nghiên cứu khoa học cấp ngành do TS Bùi Văn Hồng làm chủ
nhiệm (2005) [40]: “Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý quỹ BHYT”. Đề tài
đã khái quát hoá khái niệm về quỹ BHYT, nội dung quản lý quỹ BHYT, các nguyên
tắc quản lý, sử dụng và phân bổ quỹ BHYT. Qua đó đề tài đã phân tích và chỉ ra các
yếu tố ảnh hưởng đến quỹ BHYT ở Việt Nam đó là: diện bao phủ BHYT (số người
tham gia), mức đóng BHYT, mức hưởng BHYT, việc cân đối giữa mức đóng và
mức hưởng. Qua nghiên cứu đề tài, tác giả đã đưa ra những kết luận khoa học có ý
nghĩa thực tiễn để quản lý, sử dụng quỹ BHYT một cách hiệu quả: (i) giải quyết tốt
mối quan hệ giữa mức đóng và mức hưởng; (ii) thực hiện cơ chế đồng chi trả nhằm
khuyến khích người có BHYT tham gia vào quá trình giám sát việc quản lý và sử
dụng quỹ. Công trình có giá trị tham khảo về thực trạng quản lý quỹ BHYT trong
thời gian quỹ BHYT là quỹ thành phần của quỹ BHXH.
5
(3) Bài viết của tác giả Hà Thúc Chí (11/2008) [62]: “Lợi dụng, trục lợi quỹ
KCB BHYT”. Tác giả đã phân tích những hành vi lạm dụng quỹ KCB BHYT tại các
bệnh viện và chỉ ra nguyên nhân của hiện tượng này. Để khắc phục hiện tượng này
theo tác giả cần thay đổi phương thức thanh toán chi phí KCB BHYT theo phí dịch
vụ bằng các phương thức thanh toán khác ưu việt hơn nhằm ràng buộc trách nhiệm
của các bệnh viện trong việc bảo vệ, duy trì và phát triển quỹ BHYT. Bài viết này
có giá trị tham khảo đối với luận án về thực trạng tổ chức thực hiện hoạt động chi
đã phân tích một số yếu tố cơ bản ảnh hưởng đến thu chi quỹ KCB BHYT ở Việt Nam,
giai đoạn từ năm 2002 - 2006. Các nhóm yếu tố ảnh hưởng đến thu quỹ được Luận án
chỉ ra và phân tích: Số người và cơ cấu đối tượng tham gia và mức đóng phí
- đây là nhóm yếu tố cơ bản, nền tảng ảnh hưởng đến nguồn thu quỹ BHYT. Các
nhóm yếu tố ảnh hưởng đến chi quỹ BHYT: Quyền lợi KCB của người tham gia
BHYT, phương thức thanh toán và hiệu quả sử dụng quỹ BHYT. Qua phân tích tình
hình thu, chi quỹ BHYT cho thấy quỹ BHYT đang có khả năng mất an toàn. Khi so
sánh chi phí KCB BHYT thanh toán theo phương thức khoán định suất với phương
thức thanh toán theo phí dịch vụ tại một số bệnh viện tuyến huyện tác giả chỉ rõ:
Khả năng cân đối quỹ khoán theo định suất cao hơn phương thức thanh toán theo
phí dịch vụ. Trên cơ sở đó tác giả đưa ra các giải pháp về mở rộng đối tượng tham
gia và tăng thu quỹ BHYT và kiểm soát chi quỹ KCB BHYT. Ở công trình này luận
án kế thừa những phân tích, đánh giá về các yếu tố ảnh hưởng đến thu, chi quỹ KCB
BHYT để có cái nhìn toàn diện về tình hình thu, chi quỹ BHYT Việt Nam giai đoạn
2010 - 2017. Từ đó đề ra các giải pháp thiết thực nhằm nâng cao hiệu quả tạo lập
nguồn thu, kiểm soát chặt chẽ chi phí KCB BHYT, góp phần thực hiện quản lý hiệu
quả quỹ BHYT ở Việt Nam.
(7) Luận án tiến sỹ của Trần Quang Lâm (2016) [93]: “Những nhân tố tác động
đến nguồn thu của quỹ BHYT ở Việt Nam”. Luận án đã hệ thống hóa những vấn đề lý
luận cơ bản về nguồn thu, phát triển nguồn thu và các nhân tố tác động đến nguồn thu
của quỹ BHYT; phân tích thực trạng, đánh giá sự tác động của các nhân tố đến nguồn
thu quỹ BHYT. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu có được, luận án đưa ra các giải pháp và
kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu cho quỹ BHYT như sau:
(i) Tiếp tục cụ thể hoá và hoàn thiện các cơ chế chính sách cho BHYT; (ii) Tăng
cường tuyên truyền và phổ biến chính sách pháp luật về BHYT; (iii) Nâng cao chất
lượng KCB, hoàn chỉnh thị trường KCB và (iv) Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT và
từng bước hiện đại hoá CNTT trong quản lý BHYT. Những phân tích về các nhân tố
Hai là, nghiên cứu về thực trạng quản lý quỹ BHYT thường chỉ tập trung vào
một mảng nào đó của quỹ BHYT như: nghiên cứu về thu, chi quỹ BHYT, phương
thức thanh toán chi phí KCB BHYT,... Các công trình nghiên cứu một cách tổng thể
về quỹ BHYT, về quản lý quỹ BHYT còn rất ít, do đó chưa có đánh giá toàn diện về
tình hình quản lý quỹ BHYT hiện nay.
Ba là, các giải pháp đưa ra trong các công trình nghiên cứu còn chưa mang
tính hệ thống do chưa có sự tiếp cận một cách đầy đủ, toàn diện về mối quan hệ
giữa quỹ BHYT với các vấn đề khác có liên quan như cơ chế chính sách về y tế, tổ
chức bộ máy quản lý quỹ BHYT, công cụ quản lý quỹ. Trên thực tế, việc quản lý
8
quỹ BHYT nhằm đảm bảo an toàn và bền vững tài chính phải đặt trong mối quan hệ
song hành, đồng bộ với việc hoàn thiện cơ chế, chính sách về y tế, về tài chính y tế
cũng như bộ máy tổ chức thực hiện BHYT và công cụ quản lý.
Qua phân tích tổng quan tình hình nghiên cứu có liên quan đến đề tài luận án
cho thấy khoảng trống về quản lý quỹ BHYT cần tiếp tục được nghiên cứu; đặc biệt
là quản lý quỹ BHYT ở Việt Nam trong giai đoạn từ năm 2010 đến nay.
2.3. Định hướng nghiên cứu đề tài luận án
Những khoảng trống của các nghiên cứu nêu trên, đặt ra yêu cầu và nhiệm vụ
của luận án phải có cách tiếp cận mới khi nghiên cứu về quỹ BHYT và quản lý quỹ
BHYT.
Một là, xuất phát từ các nguyên tắc cơ bản của BHYT cũng như đặc điểm,
vai trò của quỹ BHYT gắn với hình thức BHYT xã hội làm xuất phát điểm và làm
định hướng nghiên cứu khi đưa ra các giải pháp tăng cường quản lý quỹ BHYT ở
Việt Nam được luận án xác định là một trong các cách tiếp cận mới.
Hai là, nghiên cứu một cách có hệ thống về quản lý quỹ BHYT từ xác định
mục tiêu, nguyên tắc, nội dung và các công cụ quản lý đến xây dựng hệ thống tiêu
chí để đánh giá quản lý quỹ BHYT nhằm góp phần hệ thống hoá và phát triển cơ sở
ở Việt Nam.
Thứ tư, xây dựng quan điểm và giải pháp tăng cường quản lý quỹ BHYT ở
Việt Nam có cơ sở khoa học về lý luận và thực tiễn, phù hợp với điều kiện KTXH
và tiến trình đổi mới quản lý tài chính công ở Việt Nam, có tính khả thi cao.
4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận án là những vấn đề lý luận và thực tiễn về
quỹ BHYT và quản lý quỹ BHYT.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nội dung nghiên cứu: Luận án tập trung nghiên cứu về quản lý thu,
chi, cân đối thu chi và đầu tư quỹ BHYT, dưới góc độ cơ quan BHYT tổ chức thực
hiện chính sách BHYT để quản lý quỹ BHYT.
Phạm vi không gian và thời gian nghiên cứu:
Ở Việt Nam, thực trạng quản lý quỹ BHYT nghiên cứu trong giai đoạn 2010
- 2017 và quan điểm, giải pháp nghiên cứu áp dụng cho giai đoạn đến năm 2025,
tầm nhìn đến năm 2030.
Kinh nghiệm của các nước, luận án nghiên cứu quản lý quỹ BHYT của các
quốc gia Đức, Pháp, Nhật Bản, Hàn Quốc trong khoảng thời gian từ năm 2000 đến
2017.
10
5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI LUẬN ÁN
5.1. Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp luận nghiên cứu khoa học được sử dụng nghiên cứu luận án là
phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử để nghiên cứu các vấn đề,
Phương pháp phân tích: Từ thông tin số liệu tác giả tiến hành phân tích và
tổng hợp thực trạng quản lý quỹ BHYT trên các mặt thu, chi, cân đối thu chi và đầu
tư quỹ.
5.2. Quá trình thu thập dữ liệu
Để tiến hành mục tiêu nghiên cứu đề ta và trả lời câu hỏi nghiên cứu luận án
tiến hành thu thập các dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp.
Dữ liệu sơ cấp: Là các dữ liệu do tác giả tự thu thập, chưa qua xử lý, được
thu thập lần đầu và thu thập trực tiếp từ cơ quan quản lý BHYT, quỹ BHYT, người
lãnh đạo và cán bộ chuyên môn trong cơ quan quản lý và người tham gia BHYT.
Dữ liệu thứ cấp: Là dữ liệu đã được xử lý bởi các cơ quan quản lý BHYT,
quỹ BHYT (Bộ Y tế, Bộ Tài chính, BHXH Việt Nam) hoặc do tác giả tự thu thập từ
các nguồn thông tin có sẵn trên báo, đài, Internet, website của các đơn vị có liên
quan. Đây là những minh chứng cần thiết, quan trọng phản ánh một cách trung thực,
chính xác quản lý quỹ BHYT ở Việt Nam hiện nay.
Quá trình thu thập dữ liệu được tiến hành qua các bước:
Bước 1: Xác định đối tượng khảo sát;
Bước 2: Thu thập số liệu về đối tượng kháo sát từ các nguồn cung cấp.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN
Về lý luận, luận án hệ thống hoá và phân tích rõ thêm cơ sở lý luận về quỹ
BHYT gắn với hình thức BHYT xã hội trên các khía cạnh: Khái niệm, đặc điểm, vai
trò và nội dung hoạt động của quỹ. Trên cơ sở đó, luận án làm rõ khái niệm quản lý
quỹ BHYT, chỉ ra mục tiêu, đặc điểm, nội dung và công cụ quản lý quỹ BHYT; chỉ
ra nhân tố chủ quan, khách quan tác động tới hoạt động quản lý quỹ BHYT và xây
dựng các tiêu chí cơ bản đánh giá hoạt động quản lý quỹ BHYT.
Về thực tiễn, luận án đưa ra một số bài học có giá trị thực tiễn có thể nghiên
cứu áp dụng cho Việt Nam thông qua tổng kết và nghiên cứu kinh nghiệm quản lý
quỹ BHYT ở một số nước trên thế giới; tổng hợp, phân tích, rút ra các nhận xét và
kết luận về những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế thực quản
lý quỹ BHYT trên các mặt hoạt động thu, chi, cân đối thu chi và đầu tư quỹ BHYT
kết hợp các loại hình BHYT [119, tr.10].
Trong những loại hình BHYT nêu trên thì BHYT xã hội với nhiều đặc điểm ưu
việt đã được nhiều quốc gia lựa chọn để thực hiện mục tiêu bao phủ chăm sóc sức khoẻ
toàn dân. Mục đích của BHYT xã hội [99, tr.16]: (i) Tăng tiếp cận DVYT cho các thành
viên; (ii) Bảo vệ tài chính cho tất cả các thành viên khi sử dụng DVYT thông qua cơ
chế chi trả trước và chia sẻ rủi ro. Đặc điểm của BHYT xã hội [99, tr.27&28]: (i) Các
quỹ BHYT xã hội được quản lý độc lập hoặc tương đối độc lập so với NSNN và hoạt
động trong khuôn khổ chặt chẽ bởi luật pháp; (ii) Bắt buộc dành các khoản đóng góp
theo lương khi tham gia; (iii) Đóng góp BHYT xã hội thường dựa trên khả năng chi trả
và không liên quan đến rủi ro, trong khi việc tiếp cận các dịch vụ (gói quyền lợi) dựa
trên nhu cầu; (iv) Gắn liền với khái niệm về đoàn kết xã hội. Như vậy, có thể hiểu
BHYT xã hội là loại hình bảo hiểm đặc biệt mang ý nghĩa nhân đạo, là cơ chế đảm bảo
tài chính mang tính xã hội cao dựa trên nguyên tắc đoàn kết, tương trợ, chia sẻ rủi ro
trong cộng đồng, góp phần quan trọng thực hiện CSSK cho nhân dân không vì mục tiêu
lợi nhuận. Thực hiện chính sách BHYT với vai trò là chính sách an sinh xã hội của Nhà
nước sẽ không những giải quyết được các quan hệ kinh tế phát sinh trong nội tại của
lĩnh vực thanh toán chi phí y tế
14
và cơ cấu tài chính y tế, mà còn giải quyết vấn đề KTXH của mỗi quốc gia. Hiện
nay, BHYT nói chung, BHYT xã hội nói riêng đã trở thành một bộ phận quan trọng
trong chính sách tài chính y tế và là một trụ cột không thể thiếu trong chính sách an
sinh xã hội của rất nhiều quốc gia.
Trong quá trình thực hiện chính sách BHYT thì quỹ BHYT được tạo lập và trở
thành xương sống đảm bảo nguồn lực tài chính cho việc chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
Theo Từ điển Tiếng Việt, quỹ được hiểu là số tiền (hay khoản tiền của) dành
riêng cho những khoản chi tiêu nhất định [63, tr.1029]. Và quỹ tài chính được hiểu