Thực thi chính sách về tiêu chuẩn đo lường chất lượng trên địa bàn tỉnh quảng nam - Pdf 55

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN LY

THỰC THI CHÍNH SÁCH VỀ TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG

HÀ NỘI, năm 2019


VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN VĂN LY

THỰC THI CHÍNH SÁCH VỀ TIÊU CHUẨN
ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN
TỈNH QUẢNG NAM

Chuyên ngành: Chính sách công
Mã số:

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. MAI HÀ

HÀ NỘI, năm 2019


CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG THỰC THI CHÍNH SÁCH TIÊU CHUẨN ĐO
LƯỜNG CHẤT LƯỢNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM....................30
2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến thực thi chính sách về TCĐLCL và Chi cục
TCĐLCL tỉnh Quảng Nam...................................................................................... 30
2.2. Tình hình thực thi chính sách về TCĐLCL trên địa bàn Quảng Nam...............45
2.3. Đánh giá chung về kết quả thực thi chính sách về TCĐLCL trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam.............................................................................................................73
CHƯƠNG 3 ĐỊNH HƯỚNG, MỤC TIÊU VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU
QUẢ THỰC THI CHÍNH SÁCH TIÊU CHUẨN ĐO LƯỜNG CHẤT LƯỢNG
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG NAM............................................................... 70
3.1. Định hướng và mục tiêu................................................................................... 70
3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả thực thi chính sách về TCĐLCL trên địa bàn tỉnh
Quảng Nam............................................................................................................. 72
KẾT LUẬN............................................................................................................ 78
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO


MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CHỮ VIẾT TẮT
CS
CSC
HTQLCL
HĐGS
KH&CN
QCKT
TCCS
TCĐLCL
TCNN
TCVN
TTHC

Bảng 2.14: Kiểm định phương tiện đo giai đoạn 2015-2018...............55


Bảng 2.15: Kết quả thanh tra, kiểm tra giai đoạn 2015-2018...............58
Bảng 2.16: Kết quả đào tạo Năng suất chất lượng giai đoạn 2014-2018
60
Bảng 2.17: Kết quả hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp tham gia Đề án
Năng suất chất lượng tỉnh Quảng Nam giai đoạn 2015 - 2018.......................61


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Hoạt động tiêu chuẩn đo lường chất lượng chính thức được triển khai hơn 50
năm ở nước ta, ngày càng hoàn thiện để phù hợp với cơ chế quản lý từng thời kỳ
của đất nước, nay đã đi vào nền nếp và hoạt động ngày càng hiệu quả, có những
đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước. Đặc biệt, những
năm gần đây hoạt động tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng đã có đổi mới cơ bản để
nâng cao hiệu lực và hiệu quả hoạt động. Nhiều văn bản quy phạm pháp luật từ luật
đến các văn bản hướng dẫn của các Bộ, ngành được ban hành thay thế cho các quy
định trước đây không còn phù hợp; hệ thống tổ chức ngày càng hoàn thiện, bao gồm
các cơ quan từ Trung ương tới địa phương; nhiều nhiệm vụ được triển khai đồng bộ,
đạt được kết quả to lớn; vai trò của TCĐLCL hết sức quan trọng trong sự nghiệp
phát triển kinh tế - xã hội, góp phần cho sự nghiệp đổi mới và phát triển kinh tế - xã
hội của đất nước, thúc đẩy tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất, kinh
doanh trong việc cạnh tranh thị trường trong nước, khu vực và quốc tế trong điều
kiện hội nhập kinh tế thế giới theo xu thế toàn cầu hóa hiện nay.
Hệ thống pháp luật về TCĐLCL cơ bản đã được xây dựng và đang được tiếp
tục hoàn thiện phù hợp với yêu cầu quản lý kinh tế - xã hội trong giai đoạn hội nhập
kinh tế thế giới của nước ta hiện nay. Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa, Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật, Luật Đo lường và các Nghị định, Thông tư

Các cơ quan, đơn vị chức năng thuộc các Sở chuyên ngành tại 63 tỉnh,

thành phố trên cả nước.
Ngoài ra còn có nhiều tổ chức, doanh nghiệp cũng tham gia hoạt động
TCĐLCL, thực thi các hoạt động tư vấn, dịch vụ về TCĐLCL. Đội ngũ những
người tham gia làm công tác TCĐLCL bao gồm hàng vạn người chuyên trách hoặc
kiêm nhiệm đã đóng góp đáng kể vào thành tích trong lĩnh vực TCĐLCL ở nước ta
thời gian qua.
Tỉnh Quảng Nam là tỉnh thuộc vùng đồng bằng duyên hải miền Trung, có
tổng diện tích tự nhiên là 1.057.474 ha, dân số gần 1,5 triệu người. Phía bắc của
Quảng Nam giáp tỉnh Thừa Thiên Huế và thành phố Đà Nẵng, phía nam giáp tỉnh
Quảng Ngãi và Kom Tum, phía tây giáp Nước CHDCND Lào và tỉnh Kon Tum,
phía đông giáp Biển Đông. Quảng Nam nằm trong vùng trọng điểm kinh tế Miền
Trung, có sân bay, cảng biển, đường Xuyên Á nên rất thuận lợi cho việc giao lưu
phát triển kinh tế - xã hội và có tầm quan trọng trong an ninh, quốc phòng. Quảng
Nam có nhiều tiềm năng lợi thế cho phát triển KT-XH nói chung và TCĐLCL nói
riêng.
Trong những năm qua, thực thi chính sách TCĐLCL trên địa bàn tỉnh Quảng
Nam đã đạt được nhiều kết quả tích cực trên nhiều mặt thể hiện: công tác tuyên
truyền, phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực TCĐLCL cho các
cơ sở sản xuất, kinh doanh và người tiêu dùng được thường xuyên, ý thức chấp
hành pháp luật của doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh được nâng cao; phổ biến
cung cấp, hỗ trợ các tổ chức doanh nghiệp nắm bắt được những yêu cầu, chuẩn mực
chất lượng của thị trường trong nước và quốc tế thông qua áp dụng các hệ thống
quản lý chất lượng tiên tiến, các công cụ cải tiến năng suất chất lượng, xây dựng và
áp dụng tiêu chuẩn, chứng nhận, công bố hợp chuẩn, hợp quy để nâng cao năng
suất, chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa tại doanh nghiệp. Vai trò

2


trong xã hội.
Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn khách quan nêu trên, cùng với quá trình công

3


tác hơn 12 năm trong lĩnh vực quản lý TCĐLCL và mong muốn được đóng góp cho
sự phát triển của tỉnh Quảng Nam, tôi chọn đề tài: “Thực thi chính sách về Tiêu
chuẩn Đo lường Chất lượng trên địa bàn tỉnh Quảng Nam” làm đối tượng
nghiên cứu, đề xuất những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao tính hiệu quả, hiệu lực
trong việc thực thi các chính sách TCĐLCL, góp một phần công sức của mình vào
việc khắc phục sự bất cập giữa phát triển KT-XH với các chính sách, phát triển kinh
tế-xã hội tỉnh Quảng Nam theo hướng bền vững.
2.Tình hình nghiên cứu đề tài
Các công trình nghiên cứu chính sách TCĐLCL
+

Trần Thị Khánh Minh (2014) “Tăng cường Quản lý nhà nước về Tiêu

chuẩn Đo lường Chất lượng trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”, Luận văn thạc sĩ,
Trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh. Đề tài đưa ra bức tranh chung về
công tác quản lý Nhà nước về TCĐLCL trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, từ đó đề
xuất giải pháp cụ thể nhằm tăng cường công tác quản lý Nhà nước về TCĐLCL trên
địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
+

Nguyễn Văn Dũng (2008) Đề tài khoa học cấp tỉnh“Điều tra thực trạng về

tình hình sử dụng các loại phương tiện đo lường trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Đề
xuất hướng quản lý nhằm đảm bảo quyền lợi người tiêu dùng và phục vụ hội nhập

lường Chất lượng cả nước đã đóng góp một vai trò vô cùng quan trọng; là công cụ
đắc lực giải quyết các vấn đề phát triển kinh tế- xã hội như: đảm bảo sự công bằng
trong các giao dịch thương mại trong xã hội; cung cấp, hỗ trợ các tổ chức doanh
nghiệp nắm bắt được những yêu cầu, chuẩn mực chất lượng của thị trường trong
nước và quốc tế; áp dụng các hệ thống quản lý tiên tiến nhằm nâng cao năng suất,
chất lượng và sức cạnh tranh của sản phẩm, hàng hóa; vượt qua các rào cản kỹ thuật
trong thương mại...
+

Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển truyền thông KH&CN (2019) “Công

tác Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng năm 2019 –Bứt phá, sáng tạo và hiệu quả”
<https://www.most.gov.vn/>, (12/01/2019). Tác giả khẳng định những đóng góp của
ngành Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng trong năm 2018, đưa ra định hướng trong
năm 2019
3. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1 . Mục tiêu nghiên cứu
Trên cơ sở làm rõ những vấn đề lý luận về thực thi chính sách TCĐLCL và
phân tích, đánh giá thực trạng việc thực thi chính sách TCĐLCL tại tỉnh Quảng
Nam đề xuất các giải pháp tổ chức thực thi hiệu quả chính sách TCĐLCL tỉnh
Quảng Nam trong thời gian tới.
3.2.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về chính sách TCĐLCL.
- Khảo sát và phân tích thực trạng việc thực thi chính sách TCĐLCL tại tỉnh
Quảng Nam; đánh giá thành công và hạn chế của việc thực thi các chính sách đó.
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả thực thi chính sách
TCĐLCL phù hợp với điều kiện thực tế tại tỉnh Quảng Nam trong thời gian đến.

5


trên quan điểm của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
5.2. Phương pháp nghiên cứu
5.2.1. Phương pháp thu thập thông tin: phân tích và tổng hợp, được sử dụng
để thu thập, phân tích và khai thác thông tin từ các nguồn có liên quan đến đề tài
nghiên cứu, bao gồm các văn kiện, luật, tài liệu, nghị quyết, quyết định của Đảng,
Nhà nước, Bộ, ngành ở Trung ương và địa phương; các công trình nghiên cứu, các
văn bản quy phạm pháp luật liên quan, tham khảo một số báo viết, tạp chí qua
internet và một số tài liệu tham khảo khác nhằm đi sâu xem xét, đánh giá các vấn đề
tạo cơ sở cho các nhận định khoa học, rút ra những kết luận tổng quan, những quan
điểm, đề xuất và kiến nghị.
5.2.2. Phương pháp phân tích: Trên cơ sở những thông tin thu thập được,

6


bằng phương pháp phân tích tổng hợp, suy luận và lôgic, luận văn sẽ đi đến các nhận
định và kết luận về thực tiễn thi hành Chính sách TCĐLCL của tỉnh Quảng Nam.

5.2.3. Phương pháp thống kê: là phương pháp thu thập, tổng hợp các số liệu
điều tra, tính toán các đặc trưng của đối tượng nghiên cứu nhằm phục vụ cho quá
trình phân tích, dự đoán và đề ra các giải pháp, các quyết định. Phương pháp này
được sử dụng chủ yếu phục vụ cho nội dung về đánh giá thực trạng thực thi chính
sách TCĐLCL ở tỉnh Quảng Nam.
6.

Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1.Ý nghĩa lý luận
Các kết luận, kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ sung hoàn thiện
cho lý luận chính sách công nói chung, chính sách TCĐLCL nói riêng, từ đó đề xuất

lượng * Khái niệm tiêu chuẩn
Điều 3, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 29
tháng 6 năm 2006 [31]:
Tiêu chuẩn là quy định về đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý dùng làm
chuẩn để phân loại, đánh giá sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và
các đối tượng khác trong hoạt động kinh tế - xã hội nhằm nâng cao chất lượng và
hiệu quả của các đối tượng này.
Tiêu chuẩn do một tổ chức công bố dưới dạng văn bản để tự nguyện áp dụng. Quy
chuẩn kỹ thuật là quy định về mức giới hạn của đặc tính kỹ thuật và yêu cầu quản lý
mà sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường và các đối tượng
khác trong hoạt động kinh tế - xã hội phải tuân thủ để bảo đảm an toàn, vệ sinh, sức
khoẻ con người; bảo vệ động vật, thực vật, môi trường; bảo vệ lợi ích và an ninh
quốc gia, quyền lợi của người tiêu dùng và các yêu cầu thiết yếu khác.
Quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng
văn bản để bắt buộc áp dụng.
Hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn là việc xây dựng, công bố và áp dụng
tiêu chuẩn, đánh giá sự phù hợp với tiêu chuẩn.
Từ khái niệm trên có thể hiểu rằng mỗi một tổ chức, đơn vị đều có thể đưa ra
tiêu chuẩn dưới dạng văn bản. Người quản lý tại mỗi đơn vị, tổ chức căn cứ vào tiêu
chuẩn đã đưa ra để đánh giá, phân loại sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ…..với mục
đích nâng cao chất lượng và hiệu quả của sản phẩm, hàng hóa, dịchvụ….đó.
*Khái niệm đo lường
Điều 3, Luật Đo lường số 04/2011/QH13 ngày 11 tháng 11 năm 2011 [30]:
Đo lường là việc xác định, duy trì giá trị đo của đại lượng cần đo.

8


Hoạt động đo lường là việc thiết lập, sử dụng đơn vị đo, chuẩn đo lường; sản
xuất, kinh doanh, sử dụng phương tiện đo, chuẩn đo lường; kiểm định, hiệu chuẩn,

tương ứng

9


1.1.1.2. Khái niệm chính sách, chính sách công và chính sách
TCĐLCL - Chính sách
Chính sách là một thuật ngữ được sử dụng rất rộng rãi trong đời sống xã hội.
Mỗi khi có vấn đề gì nổi cộm trong xã hội, công chúng trông chờ vào những phản
ứng của chính quyền. Những phản ứng đó khi định hình và thể hiện một cách chính
thức được gọi dưới cái tên “chính sách”.
Mặc dù chính sách của nhà nước là vấn đề nghiên cứu từ rất lâu, nhưng chỉ
trở thành vấn đề được xem xét có tính hệ thống từ vài thập kỷ gần đây. Sự phát triển
của nó gắn với một số (không nhiều) sự kiện lớn trên thế giới, đánh dấu sự thay đổi
từ khi kết thúc thế chiến thứ hai. Khái niệm khoa học chính sách được Lasswell đề
cập lần đầu tiên từ năm 1951. Đến nay, khoa học chính sách đã có những phát triển
mạnh mẽ, trở thành một trong những nội dung trọng tâm của khoa học xã hội.
Có nhiều cách tiếp cận khác nhau về vấn đề chính sách, mỗi cách tiếp cận liên
quan trực tiếp tới tính đặc thù của từng lĩnh vực, như: chính trị, kinh tế, xã hội,.… Mỗi

cách tiếp cận giúp người chuẩn bị quyết định chính sách một hướng tư duy. Từ thực
tế chính sách của các ngành, các địa phương và các quốc gia, cũng như qua những
cuộc thảo luận trên các diễn đàn nghiên cứu chính sách, dưới đây là một số định
nghĩa khác nhau về chính sách:
-“Chính sách là một quá trình hành động có mục đích mà một cá nhân hoặc
một nhóm theo đuổi một cách kiên định trong việc giải quyết vấn đề”(James
Anderson 2003).
Theo Từ điển tiếng Việt “chính sách” được hiểu là “sách lược và kế hoạch cụ
thể nhằm đạt một mục đích nhất định, dựa vào đường lối chính trị chung và tình
hình thực tế mà đề ra chính sách…”[29, tr.157].

Như vậy có rất nhiều định nghĩa về “CSC” tùy theo những góc độ tiếp cận
khác nhau. Tựu chung lại, có thể hiểu “CSC là tập hợp các quyết định của Nhà nước
để giải quyết các vấn đề đặt ra trong đời sống của cộng đồng, người dân nhằm
hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế-xã hội”.
CSC thường có thể được phân biệt dựa theo các tiêu chí khác nhau. Theo chủ
thể ban hành, CSC có chính sách do Trung ương ban hành và chính sách do địa
phương ban hành. Theo lĩnh vực, có chính sách kinh tế, chính sách xã hội, chính
sách đối nội, chính sách đối ngoại,... Theo thời gian tồn tại của chính sách gồm có
chính sách dài hạn, trung hạn và ngắn hạn.
-Thực thi Chính sách công
Thực thi đơn giản có nghĩa là thực thi hay thực hiện hoặc tiến hành. Theo
Mazmanian và Sabatier: ‘Thực thi là thực thi một quyết định chính sách cơ sở,
thường được thể hiện trong một đạo luật, nhưng cũng có thể dưới hình thức các

11


quyết định quan trọng của cơ quan hành pháp hoặc các quyết định của tòa án. Theo
lý tưởng, quyết định đó xác định vấn đề cần được giải quyết, quy định các các mục
tiêu cần theo đuổi và rất nhiều cách thức, định hình quá trình thực thi. Thông
thường, quá trình này trải qua nhiều giai đoạn, bắt đầu với việc thông qua đạo luật
cơ bản, tiếp theo là các quyết định của các cơ quan thực thi chính sách, sự tuân thủ
của nhóm lợi ích với các quyết định đó, các tác động thực tế-cả chủ định và không
chủ định-của các đầu ra đó, những tác động nhận thức được của các quyết định, và
cuối cùng là những sửa đổi quan trọng trong đạo luật cơ bản”
Thực thi chính sách là toàn bộ quá trình chuyển hóa ý chí của chủ thể trong
chính sách thành hiện thực với các đối tượng quản lí nhằm đạt được mục tiêu định
hướng của nhà nước. Đây là giai đoạn thực thi các mục tiêu CSC trên thực tế. Nói cách
khác, đây là giai đoạn vận dụng những giải pháp định trước để đạt được các mục tiêu
chính sách. Trong giai đoạn này, chính sách được biến thành kết quả thực tế. Giai đoạn

kiểm tra việc chấp hành pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn;

c)

Tổ chức, quản lý, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh

thực hiện việc công bố tiêu chuẩn áp dụng đối với các sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ,
quá trình và môi trường theo phân công, phân cấp của cơ quan nhà nước có thẩm
quyền;
d)

Tiếp nhận bản công bố hợp chuẩn của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động

sản xuất, kinh doanh tại địa phương; tiếp nhận bản công bố hợp quy trong lĩnh vực
được phân công;
đ) Thực hiện nhiệm vụ thông báo và hỏi đáp về tiêu chuẩn, đo lường, chất
lượng và hàng rào kỹ thuật trong thương mại trên địa bàn;
e)

Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến hoạt động nâng cao năng

suất và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
g)

Tổ chức mạng lưới kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm về đo lường đáp

ứng yêu cầu của địa phương; tổ chức thực hiện việc kiểm định, hiệu chuẩn, thử
nghiệm về đo lường trong các lĩnh vực và phạm vi được công nhận hoặc được chỉ
định;
h)


Tổ chức thực hiện việc áp dụng Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN

ISO 9001 vào hoạt động của các cơ quan, tổ chức thuộc hệ thống hành chính nhà
nước theo quy định của pháp luật.
1.1.3. Trách nhiệm của các cơ quan trong việc thực thi chính sách
TCĐLCL
Các quy định, nghị định ghi rất rõ trách nhiệm phối hợp của các cơ quan thực
thi trong 3 công tác, công tác tiêu chuẩn, công tác đo lường và công tác chất lượng:
* Công tác tiêu chuẩn:
Trách nhiệm của sở khoa học và công nghệ: Tại Khoản 3, Điều 22, Nghị
định số 127/2007/NĐ-CP ngày 01/8/2007 của Chính phủ ghi rõ:
-

Sở Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh

thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và
lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật trên địa bàn tỉnh.
Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm sau đây:
+ Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
ban hành và tổ chức thực hiện chính sách, chiến lược về hoạt động trong lĩnh vực
tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật;
+ Xây dựng, ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước, người có thẩm quyền
ban hành văn bản quy phạm pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật và tổ
chức thực hiện văn bản đó;
+ Thẩm định và hướng dẫn xây dựng và công bố tiêu chuẩn cơ sở; hướng dẫn
áp dụng tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực, tiêu chuẩn nước ngoài;
+ Thẩm định quy chuẩn kỹ thuật địa phương; hướng dẫn xây dựng quy chuẩn
kỹ thuật địa phương; tổ chức xây dựng quy chuẩn kỹ thuật địa phương thuộc lĩnh
vực được phân công quản lý trình UBND tỉnh phê duyệt;


kỹ thuật địa phương.
Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng là tổ chức trực thuộc Sở Khoa học
và Công nghệ có chức năng tham mưu, giúp Giám đốc Sở thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về lĩnh vực Tiêu chuẩn; thực thi nhiệm vụ quản lý nhà nước và quản lý
các dịch vụ công về lĩnh vực Tiêu chuẩn trên địa bàn tỉnh theo quy định pháp luật
[20].
Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh: Tại Điều 62, Luật
Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 21 tháng 11 năm 2007
ghi rõ:
Tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có tránh nhiệm công bố tiêu chuẩn áp
dụng cho sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường; Công bố sản phẩm,
hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng;
Bảo đảm sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, quá trình, môi trường phù hợp với quy chuẩn
kỹ thuật, tiêu chuẩn đã công bố.[31]
Trách nhiệm của hội, hiệp hội: Tại Điều 63, Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn
kỹ thuật số 68/2006/QH11 ngày 21 tháng 11 năm 2007 [31]:
Hội, hiệp hội có trách nhiệm tham gia ý kiến xây dựng văn bản quy phạm
pháp luật, tiêu chuẩn quốc gia và quy chuẩn kỹ thuật có liên quan; Phổ biến, tuyên
truyền, tập huấn kiến thức cho hội viên; cung cấp thông tin cần thiết về hoạt động
trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ thuật cho hội viên và cho cơ
quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.

15


Hội, hiệp hội có trách nhiệm thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố
cáo và tranh chấp về hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn và lĩnh vực quy chuẩn kỹ
thuật.
Việc Thanh tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo và tranh chấp về


Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về đo lường; giải quyết khiếu

nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình
có trách nhiệm sau đây:
+
+

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật về đo lường;

Thực hiện kiểm tra nhà nước về đo lường đối với phương tiện đo, phép đo,

lượng của hàng đóng gói sẵn theo phân cấp;
+

Phối hợp với cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thanh tra, kiểm

tra về đo lường trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

16


+

Giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về đo lường theo quy

định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm sau đây:

Tổ chức và chỉ đạo hoạt động của cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm,

hàng hoá của địa phương;
+

Theo dõi, thống kê, tổng hợp tình hình chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên

địa bàn. Định kỳ hằng quý, sáu tháng, hằng năm và đột xuất tổng hợp báo cáo gửi
Bộ Khoa học và Công nghệ về tình hình và kết quả kiểm tra chất lượng sản phẩm,
hàng hóa trên địa bàn tỉnh, thành phố để tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ.
+

Tuyên truyền, phổ biến và tổ chức hướng dẫn pháp luật, cung cấp thông tin

về chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh và
người tiêu dùng;
+
Thanh tra việc chấp hành pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa; giải

17


quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa
theo quy định của pháp luật;
+

Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp tại địa phương theo quy định của

pháp luật.

trường theo quy định của pháp luật.
- Ủy ban nhân dân cấp xã trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có
trách nhiệm sau:
+
Tổ chức tuyên truyền, phổ biến pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng
hóa;

+

Tổ chức hướng dẫn kỹ thuật, kiểm tra việc tuân thủ các quy định của cơ

quan nhà nước có thẩm quyền và xử lý vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hoá
sản xuất, kinh doanh nhỏ lẻ trên địa bàn theo phân cấp quản lý;
+

Phối hợp với các cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc kiểm tra, thanh

tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn theo quy định của pháp luật.[19]

18



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status