TÌM HIỂU một số yếu tố LIÊN QUAN đến CHỬA NGOÀI tử CUNG SAU CHUYỂN PHÔI - Pdf 55

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

SIN RACHANA

TÌM HIỂU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN CHỬA NGOÀI TỬ CUNG SAU CHUYỂN PHÔI

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC

HÀ NỘI – 2017


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

BỘ Y TẾ

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI

SIN RACHANA

TÌM HIỂU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN
ĐẾN CHỬA NGOÀI TỬ CUNG SAU CHUYỂN PHÔI
Chuyên ngành: Sản phụ khoa
Mã số: 60720131
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ Y HỌC
Người hướng dẫn khoa học:
TS. Hồ Sỹ Hùng

TTTON

: Thụ tinh trong ống nghiệm

VTC

: Vòi tử cung

MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ...................................................................................................1
Chương 1: TỔNG QUAN...............................................................................3
1.1. Chửa ngoài tử cung.................................................................................3
1.1.1. Định nghĩa.........................................................................................3


1.1.2. Giải phẫu – Sinh lý VTC, Cơ chế chửa ngoài tử cung......................3
1.1.3. Chẩn đoán chửa ngoài tử cung..........................................................5
1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ.......................................................9
1.2.1. Tuổi...................................................................................................9
1.2.2. Tổn thương viêm nhiễm....................................................................9
1.2.3. Tiền sử phẫu thuật tại vùng tiểu khung và VTC.............................10
1.2.4. Tiền sử CNTC.................................................................................10
1.2.5. Cấu tạo bất thường của VTC...........................................................11
1.2.6. Các khối u ở trong lòng VTC hoặc bên ngoài VTC........................11
1.2.7. VTC bị co thắt hay có những nhu động bất thường........................11
1.2.8. Sự bất thường của phôi...................................................................11
1.2.9. Các phương pháp hỗ trợ sinh sản....................................................11
1.3. Một số nghiên cứu trong nước và ngoài nước......................................17
1.3.1. Nghiên cứu nước ngoài...................................................................17
1.3.2. Nghiên cứu trong nước...................................................................18

3.11. Mối liên quan giữa nồng độ β hCG huyết thanh sau 14 ngày chuyển phôi. .30
Chương 4: DỰ KIẾN BÀN LUẬN...............................................................31
DỰ KIẾN KẾT LUẬN.................................................................................31
DỰ KIẾN KHUYẾN NGHỊ..........................................................................31
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC BẢNG

Bảng 3.1.

Tỷ lệ CNTC sau chuyển phôi......................................................25

Bảng 3.2.

Một số đặc điểm của đối tượng nghiên cứu................................25

Bảng 3.3.

Mối liên quan giữa tuổi và CNTC sau chuyển phôi....................26

Bảng 3.4.

Mối liên quan giữa phân loại vô sinh và CNTC sau chuyển phôi
.....................................................................................................26

Bảng 3.5.

Mối liên quan giữa thời gian vô sinh và CNTC sau chuyển phôi

1

ĐẶT VẤN ĐỀ
Chửa ngoài tử cung là một cấp cứu thường gặp trong sản phụ khoa, đe
dọa tính mạng của thai phụ nếu chảy máu vỡ, chửa ngoài tử cung có xu hướng
ngày càng tăng lên cùng với sự gia tăng số chu kỳ thực hiện hỗ trợ sinh sản.
Do đó, chửa ngoài tử cung là vấn đề được quan tâm hàng đầu trong công tác
chăm sóc sức khỏe cho phụ nữ trên thế giới.
Đối với phụ nữ vô sinh đang được điều trị vô sinh nói chung, đặc biệt
là thai phụ được thụ tinh trong ống nghiệm (TTTON) – khó có thể diễn đạt
hết nỗi khát khao làm mẹ, sự nâng niu, niềm hy vọng bào thai lớn lên từng
ngày kể từ khi chuyển phôi vào buồng tử cung. Khi chửa ngoài tử cung xảy ra
ở thai phụ được thụ tinh trong ống nghiệm, nó không chỉ ảnh hưởng trực tiếp
đến sức khỏe, đe dọa tính mạng của người phụ nữ mà còn làm ảnh hưởng tâm
lý, hạn chế khả năng sinh sản, ảnh hưởng hạnh phúc của người phụ nữ đang
mong con.
Tần suất chửa ngoài tử cung ngày càng gia tăng ở Việt nam cũng như trên
thế giới [1]. Theo nghiên cứu của Rajesh Varma và cộng sự tại Hoa Kỳ, tỷ lệ chửa
ngoài tử cung giai đoạn 1991-1993 là 0,96% tăng lên 1,11% giai đoạn 1997-1999
[2]. Theo nghiên cứu của Vương Tiến Hòa, tỷ lệ chửa ngoài tử cung giai đoạn
1992-1994 tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương là 1,57% [3]. Nghiên cứu của
Phan Việt Tâm năm 2002 [4] và Nguyễn Thị Hòa năm 2004 [5] tại bệnh viện Phụ
sản Trung ương tỷ lệ chửa ngoài tử cung lần lượt là 2,26% và 4,4%.
Nguy cơ chửa ngoài tử cung ở nhóm có tiền sử vô sinh cao gấp 2,6-4,7
lần so với nhóm phụ nữ không có tiền sử vô sinh. Vô sinh không phải nguyên
nhân gây chửa ngoài tử cung nhưng những tổn thương viêm, tắc hay hẹp vòi
tử cung mà đó là hậu quả của một quá trình viêm nhiễm đường sinh dục kéo
dài, vì vậy vô sinh có liên quan mật thiết với chửa ngoài tử cung [6].
Chu kỳ chuyển phôi trong hỗ trợ sinh sản bằng thụ tinh trong ống
nghiệm đã được báo cáo dẫn đến tỷ lệ chửa ngoài tử cung cao hơn so với

1. Xác định tỷ lệ chửa ngoài tử cung sau chuyển phôi tại Trung tâm Hỗ
trợ sinh sản quốc gia, bệnh viện Phụ sản Trung ương.
2.

Xác định một số yếu tố liên quan đến chửa ngoài tử cung sau chuyển

phôi.


3

Chương 1
TỔNG QUAN
1.1. Chửa ngoài tử cung
1.1.1. Định nghĩa
Chửa ngoài tử cung là sự làm tổ của phôi bên ngoài buồng tử cung
Khoảng 98,3% các trường hợp CNTC xảy ra tại VTC, các vị trí không phải
VTC thường hiếm gặp, trong đó chửa ổ bụng là 1,4%, chửa buồng trứng là
0,15% và chửa ống cổ tử cung là 0,15% [2].

Hình 1.1: Các vị trí chửa ngoài tử cung
1.1.2. Giải phẫu – Sinh lý VTC, Cơ chế chửa ngoài tử cung
1.1.2.1. Giải phẫu vòi tử cung [16]
VTC gồm hai ống ở hai bên sừng tử cung dẫn noãn đã thụ tinh tới buồng
tử cung. VTC nằm trong bờ trên của dây chằng rộng, một đầu mở vào buồng tử
cung, đầu kia mở vào ổ phúc mạc và nằm phía trên buồng trứng.


4



 Số lượng tế bào lông chuyển ở gần eo giảm đi do chế tiết progesterone
tăng lên.
- Cuối ngày thứ 3 sau phóng noãn, trứng vượt qua eo nhờ [19]
 Giãn cơ thắt ở đoạn eo VTC dưới tác dụng kích thích β và tăng giải
phóng PGE.
 Tăng hoạt động của các lông chuyển.
- Quá trình di chuyển qua eo VTC diễn ra trong 8 giờ, noãn được thụ
tinh vào đến buồng tử cung ở giai đoạn 16 tế bào mầm, ở thời điểm sau phóng
noãn 80 giờ. Ở người tế bào nuôi làm tổ vào ngày thứ 6 sau phóng noãn, bất
kể lúc đó trứng đang ở đâu, có thể ở VTC, buồng trứng, phúc mạc. Do vậy
chửa ngoài tử cung là kết quả di chuyển chậm của noãn.
1.1.3. Chẩn đoán chửa ngoài tử cung
1.1.3.1. Dựa vào lâm sàng
- Các triệu chứng lâm sàng của CNTC rất đa dạng và phụ thuộc vào tình
trạng vỡ hay chưa vỡ của khối thai ngoài tử cung [17].
- Toàn thân phụ thuộc mức độ chảy máu.
- Bên cạnh các triệu chứng liên quan đến thai nghén sớm, các triệu
chứng của chửa ngoài tử cung gồm đau bụng và ra máu bất thường. Đau bụng
thường ở một bên và ra máu rất đa dạng, tuy nhiên khoảng 20% phụ nữ ra
máu trong 3 tháng đầu sẽ kết thúc bằng thai nghén bình thường.
- Ba triệu chứng cơ năng thường gặp là: chậm kinh, đau bụng, ra máu.
Sự có mặt của cả 3 triệu chứng này gặp ở 65-70% các trường hợp CNTC.
Triệu chứng đau thường gặp nhất chiếm 90%. Triệu chứng ra máu âm đạo
chiếm 50-80% các trường hợp. Kích thước tử cung bình thường khi khám
bằng 2 tay chiếm 71% và tử cung to bằng tử cung 6-8 tuần chiếm 26% các
trường hợp; khoảng 3% các trường hợp có kích thước tử cung to bằng tử cung
có thai 9-12 tuần. Sờ thấy khối phần phụ và di động tử cung đau chiếm 50%




7

TTTON thường chuyển từ 2 đến 5 phôi vào BTC nên có thể gặp trường
hợp thai trong tử cung và thai ngoài tử cung thậm chí chửa ở cả 2 VTC.
 Trường hợp chửa ở ống cổ tử cung: thấy hình ảnh túi thai nằm ở vị
trí ống cổ tử cung.
 Trường hợp chửa vết mổ: thấy hình ảnh túi thai nằm ở vị trí vết mổ.
Phổ Doppler tăng sinh mạch, tùy mức độ xâm lấn mà có dấu hiệu mạch xuyên
thành, tổn thương liên quan tới bó mạch tử cung 2 bên.
Kết hợp siêu âm đầu dò âm đạo và β hCG
Ngưỡng phân biệt của β hCG là giới hạn thấp nhất của nồng độ β hCG mà
trên giới hạn đó luôn luôn nhìn thấy túi ối trong BTC qua siêu âm [1], [22].
 Trường hợp vừa có thai trong BTC vừa CNTC
Trong trường hợp TTON thường chuyển 2 đến 5 phôi vào BTC trong 1
lần chuyển phôi nên có thể gặp trường hợp đa thai, thai trong tử cung kết hợp
với thai ngoài tử cung vì vậy khó xác định ngưỡng phân biệt β hCG.
 Trường hợp chỉ có CNTC
- Cho dù thai ở trong tử cung hay ở ngoài tử cung thì gai rau đều tiết ra
β hCG, nhưng nếu thai trong tử cung bị chết hoặc chỉ có CNTC thì lượng β
hCG bao giờ cũng thấp hơn thai bình thường ở cùng tuổi thai. Những bệnh
nhân có nồng độ β hCG 1000mIU/ml [19], [23].
- Chẩn đoán CNTC khi không thấy túi thai trong TC và nồng độ β hCG
ở trên ngưỡng phân biệt của β hCG. Siêu âm đường âm đạo có thể phát hiện
túi thai trong TC sau khi chậm kinh khoảng 1 tuần hoặc khi nồng độ βhCG
≥1000-1500 mIU/ml. Khi βhCG ≥1000-1500 mIU/ml, không nhìn thấy túi
thai trong BTC có giá trị tiên đoán CNTC với độ nhạy 90-95% [19], [20].
- Kết hợp siêu âm đường âm đạo với xét nghiệm hàng loạt βhCG ±
ngưỡng phân biệt của β hCG: trong thai nghén bình thường, nồng độ βhCG



9

Chỉ đặt ra khi bệnh nhân chảy máu nhiều, kết quả siêu âm không phù hợp,
khi progesterone máu < 5ng/ml, βhCG không tăng khi xét nghiệm định kỳ.
Chọc dò túi cùng Douglas
Chỉ trong nghi ngờ mới chọc dò Douglas: thấy có máu đen loãng,
không đông. Chọc dò chỉ giúp ta khẳng định khi có máu. Nếu chọc dò không
có máu cũng không loại trừ CNTC.
1.2. Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ
1.2.1. Tuổi
Kết quả nghiền cứu về nguy cơ thai ngoài tử cung theo tuổi cho các kết
quả còn nhiều khác biệt. Một số nghiên cứu nhận thấy nguy cơ này tăng theo
tuổi và được lý giải là độ tuổi càng cao thì khả năng phơi nhiễm với những
yếu tố nguy cơ khác càng tăng, bất thường nhiễm sắc thể tế bào lá nuôi và
tuổi có liên quan với chức năng VTC. Tuy nhiên, một số nghiên cứu khác
không tìm thấy mối liên quan giữa độ tuổi và tỷ lệ mắc CNTC [27].
1.2.2. Tổn thương viêm nhiễm
Do viêm VTC, nạo hút thai nhiều lần gây viêm phần phụ. Luồng dịch
trong VTC đặc và chảy chậm góp phần làm phôi di chuyển chậm gây CNTC.
Theo Dulin A. và Aker T. (2003), tại Mỹ một năm có gần một triệu phụ nữ
mắc bệnh viêm nhiễm vùng tiểu khung, hậu quả là có 10% gây vô sinh và 5%
CNTC [28], [29]. Nhóm có tiền sử mắc các bệnh lây truyền qua đường tình
dục, viêm nhiễm tiểu khung có nguy cơ CNTC gấp 3,4 lần nhóm không có
tiền sử viêm nhiễm [30]. Tiền sử mắc bệnh lý viêm vùng chậu (PID) có liên
quan đến tỷ lệ CNTC ở chu kỳ thụ tinh tự nhiên hay có hỗ trợ sinh sản. Tiền
sử PID có tỷ lệ CNTC tăng gấp 7,5 lần, Chlamydia trachomatis là tác nhân
nhiễm trùng qua đường tình dục phổ biến nhất trên toàn thế giới. Miễn dịch
chống lại tác nhân này có thể gây ra các hậu quả trên VTC là vô sinh và

khối thai, phụ thuộc vào tình trạng VTC đối diện và tỷ lệ này tăng lên đến


11

32% nếu đã có tiền sử 2 lần CNTC [34]. Nguy cơ CNTC sau TTTON ở bệnh
nhân có tiền sử thai ngoài tử cung cao hơn nhiều so với vô sinh bởi các
nguyên nhân khác.
1.2.5. Cấu tạo bất thường của VTC
Bất thường về cấu tạo giải phẫu như VTC kém phát triển, quá dài hay
gấp khúc, có túi thừa, thiểu sản cũng góp phần gây CNTC. Theo nghiên cứu
của Mohammed Malak, MD và công sự (2011) cho rằng yếu tố VTC được
cho là yếu tố nguy cơ của CNTC sau IVF [33].
1.2.6. Các khối u ở trong lòng VTC hoặc bên ngoài VTC
Khối đè ép làm hẹp lòng VTC trong đó có lạc nội mạc tử cung
(LNMTC). LNMTC tại VTC làm tăng tính thụ cảm của VTC với trứng đã thụ
tinh hoặc làm mất sức đề kháng của niêm mạc VTC với sự xâm nhập của tế
bào nuôi [35], [36]. Lạc nội mạc tử cung và việc điều trị đều có liên quan với
khả năng mắc thai ngoài tử cung. LNMTC dẫn đến sự viêm dính ở khung
chậu và VTC từ đó làm ảnh hưởng đến chức năng của VTC.
1.2.7. VTC bị co thắt hay có những nhu động bất thường
Có thể làm giảm chuyển động của lông tế bào ảnh hưởng tới sự vận
chuyển của phôi. Thuốc tránh thai khẩn cấp gây co thắt đoạn eo VTC. Thuốc
tránh thai loại Progestif liều thấp uống liên tục gây ức chế co bóp VTC [36].
1.2.8. Sự bất thường của phôi
Do phôi phát triển quá nhanh trong quá trình phân bào hoặc chửa nhiều
thai nên túi thai lớn và to hơn lòng vòi nên bị giữ lại trong VTC [21].
1.2.9. Các phương pháp hỗ trợ sinh sản
Kích thích phóng noãn bằng Gonadotropin gây phóng nhiều noãn làm
tăng quá cao nồng độ estrogen gây rối loạn nhu động VTC [29], thụ tinh trong

- Vô sinh do miễn dịch: do các yếu tố miễn dịch gần như ảnh hưởng
đến mọi bước trong quá trình sinh sản do phá hủy các giao tử bởi kháng thể
kháng tinh trùng hay ngăn cản sự phân chia và phát triển của phôi.

 Chống chỉ định trong TTTON


13

- Chồng hoặc vợ (người cho trứng, mang thai hộ) HIV(+)
- Vợ (người cho trứng, mang thai hộ) có các bệnh nguy hiểm đến tính
mạng khi kích thích buồng trứng hay khi có thai.
- Vợ hoặc chồng mắc bệnh lý di truyền có thể truyền cho con.



Phác đồ kích thích buồng trứng [38]
- Định nghĩa: kích thích buồng trứng trong TTTON là sử dụng các

thuốc để kích thích nhiều nang noãn phát triển với mục đích thu được nhiều
noãn, làm tăng tỷ lệ có thai trong chu kỳ điều trị.
- Chỉ định
+ Các trường hợp làm thụ tinh trong ống nghiệm.
- Chống chỉ định
+ Không có chống chỉ định.
- Tai biến và tác dung phụ
+ Quá kích buồng trứng.
+ Kích ứng lại vị trí tiêm dưới da bụng.
a) Phác đồ dài (long protocol)
- Siêu âm đánh giá buồng trứng và tử cung trước khi dung thuốc.

mũi tiêm hCG.
c) Phác đồ ngắn antagonist
- Siêu âm đánh giá buồng trứng và tử cung.
- Dùng FSH tiêm dưới da từ ngày 2 chu kỳ kinh.
- Định lượng nồng độ E2 vào mũi tiêm FSH thứ 6.
- Siêu âm đếm và đo kích thước nang noãn, độ dày niêm mạc tử cung
vào mũi tiêm FSH thứ 6.
- Khi nang vượt trội đạt 14mm thì dùng antagonist tiêm dưới da.
- Siêu âm và định lượng E2, LH cách ngày hoặc hàng ngày tùy kích
thước nang noãn.
- Khi có ít nhất hai nang noãn đạt kích thước 18mm và nồng độ E2 trung
bình cho một nang khoảng 150 đv thì tiêm 5000 đến 10000 đv hCG.


15

- Lấy noãn qua đường âm đạo dưới hướng dẫn siêu âm 34-36 giờ sau
mũi tiêm hCG.
 Các bước tiến hành TTTON [37]
Dùng thuốc kích thích buồng trứng để nang noãn phát triển và trưởng thành.
- Theo dõi sự phát triển và trưởng thành của các nang noãn bằng siêu
âm kết hợp định lượng estradiol huyết thanh. Điều chỉnh liều thuốc tránh các
tác dụng không mong muốn. Khi siêu âm kích thước nang noãn ≥ 18mm, tiêm
hCG 5000-10000 đơn vị.
- Chọc hút nang noãn bằng đường âm đạo sau khi tiêm hCG 35-36 giờ.
- Thu lượm và đánh gía chất lượng noãn
- Lọc rửa tinh trùng cùng ngày chọc hút noãn
- Hiện nay 100% làm IVF/ICSI
- Theo dõi sự thụ tinh và phát triển của phôi trong ống nghiệm. Ngày 1:
sự thụ tinh kết thúc 2 tiền noãn hòa nhập với nhau khoảng 16 giờ sau. Sự

sự giảm khả năng tiếp nhận của nội mạc tử cung, do tình trạng nội mạc và lưu
lượng máu dưới nội mạc và ngày sử dụng hCG ở những bệnh nhân thụ tinh ống
nghiệm sảy thai và thai ngoài tử cung thấp hơn rõ so với những bệnh nhân thai
làm tổ trong buồng tử cung. Kích thích buồng trứng ở bệnh nhân hội chứng
buồng trứng đa nang có nguy cơ cao thai ngoài tử cung ở chu kỳ chuyển phôi
tươi so với chuyển phôi trữ. Ở những trường hợp thai ngoài tử cung ở bệnh
nhân không có hội chứng buồng trứng đa nang, bệnh nhân có nồng độ E2 lớn
hơn 4085pg/ml có nguy cơ cao gấp 2 lần xuất hiện thai ngoài tử cung.
Sự tăng nồng độ progesterone ở chu kỳ kích thích có thể là một yếu tố
thuận lợi cho việc làm tổ ở nội mạc tử cung do sự giảm co bóp tử cung khi so
sánh với chu kỳ chuyển phôi trữ [27].
Những kết quả nghiên cứu về ảnh hưởng của hỗ trợ hoàng thể trong
chu kỳ chuyển phôi tươi hoặc chuẩn bị nội mạc tử cung trong chu kỳ chuyển
phôi trữ với khả năng mắc thai ngoài tử cung cho kết quả khác nhau. Theo số


17

liệu tổng hợp từ các nghiên cứu thử nghiệm ngẫu nhiên có đối chứng đa trung
tâm, tỷ lệ CNTC I không có sự khác biệt khi so sánh việc hỗ trợ progesterone
trong pha hoàng thể ở chu kỳ chuyển phôi tươi và chuyển phôi trữ.
Chuyển nhiều phôi được xác định làm tăng nguy cơ thai ngoài tử cung
đặc biệt chuyển từ 3 phôi trở lên.
Kỹ thuật chuyển phôi có thể cảm ứng gây co tử cung bất thường dẫn
đến sự di chuyển ngược phôi tù BTC lên VTC và làm tổ ngoài tử cung. Một
số nghiên cứu đã ghi nhận nhu động tử cung rõ ràng có những ảnh hưởng bất
lợi lên kết quả có thai lâm sàng và gây thai ngoài tử cung.
Kỹ thuật chuyển phôi có thể ảnh hưởng đến tỷ lệ thai ngoài tử cung do
lực đẩy phôi vào lỗ VTC bởi áp lực thủy tĩnh hoặc do chuyển phôi với thể tích
môi trường chuyển lớn. Vị trí Catheter chuyển phôi và khoảng cách từ đáy tử

estrogen và progesterone có thể ảnh hưởng đến nhu động của VTC [39].
Theo Acharia năm 2014, tỷ lệ chửa ngoài tử cung sau chuyển phôi đông
lạnh và phôi tươi lần lượt là 2,03% và 2,69%. Tuy nhiên sự khác biệt này
không có ý nghĩa thống kê [40].
Khi nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ liên quan đến CNTC ở những
bệnh nhân được HTSS tại Mỹ từ năm 2001 đến 2011, Kirans Perkins đã bó
cáo rằng tỷ lệ CNTC trên các bệnh nhân HTSS tăng tỷ lệ thuận với số lượng
phôi chuyển vào BTC. Tỷ lệ này là 1,6% khi chuyển 1 phôi,1,7% khi chuyển
2 phôi, 2,2% khi chuyển 3 phôi và 2,5% khi chuyển trên 4 phôi vào buồng tử
cung [27].
1.3.2. Nghiên cứu trong nước
Tác giả Nguyễn Xuân Huy đã nghiên cứu kết quả thụ tinh trong ống
nghiệm tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương, tỷ lệ CNTC trong 483 trường hợp
thụ tinh trong ống nghiệm là 2,5% [41].
Tác giả Bùi Thị Nhẽ, nghiên cứu về đặc điểm chửa ngoài tử cung ở các
bệnh nhân thụ tinh trong ống nghiệm tại bệnh viện Phụ Sản Trung ương trong
5 năm 2009-2013, tỷ lệ chửa ngoài tử cung là 4,01%. Trong số 107 trường


19

hợp CNTC sau TTTON, 78,5% trường hợp chuyển phôi tươi, 21,5% chuyển
phôi trữ lạnh, sự khác biệt này có ý nghĩa thống kê. Tỷ lệ CNTC ở nhóm
chuyển 2 phôi là 2,8%, 3 phôi là 43,9%, 4 phôi là 42,1% và 5 phôi là 11,2%.
Tỷ lệ CNTC sau TTTON ở nhóm có tổn thương tại VTC chiếm 66,4% [10].
Chương 2
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
- Các bệnh nhân đã điều trị thụ tinh trong ống nghiệm có thai tại Trung
tâm Hỗ trợ sinh sản quốc gia, bệnh viện Phụ sản Trung ương (được xác định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status