VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN TRƯỜNG HOÀNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN QUẾ SƠN
TỈNH QUẢNG NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ KINH TẾ
HÀ NỘI, năm 2019
VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
NGUYỄN TRƯỜNG HOÀNG
QUẢN LÝ ĐẦU TƯ CÔNG TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN QUẾ SƠN
TỈNH QUẢNG NAM
Chuyên ngành : Quản lý kinh tế
Mã số
: 83 40 410
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. NGUYỄN PHÚ THÁI
phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu.
Ngoài ra trong luận văn còn sử dụng một số nhận xét, đánh giá cũng
như số liệu của các tác giả khác, cơ quan tổ chức khác đều có trích dẫn và chú
thích nguồn gốc.
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Nguyễn Trường Hoàng
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .......................................................................................................... 1
CHƯƠNG 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN
VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC .................................................................. 6
1.1. Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư.................................................................. 6
1.2. Kinh nghiệm quản lý đầu tư tại một số tỉnh, thành phố của Việt Nam ...
19
CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG QUẢN LÝ ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN
NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN QUẾ SƠN.............................. 26
2.1. Giới thiệu chung về huyện Quế Sơn ........................................................ 26
2.2. Tình hình đầu tư của huyện Quế Sơn....................................................... 31
2.3. Thực trạng quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách của huyện Quế Sơn 40
2.4. Kết quả quản lý đầu tư ............................................................................. 52
CHƯƠNG 3. CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN LÝ
ĐẦU TƯ TỪ NGUỒN VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC CỦA HUYỆN
QUẾ SƠN ....................................................................................................... 60
3.1. Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý đầu tư của huyện Quế
Sơn................................................................................................................... 60
3.2. Một số kiến nghị với các cấp quản lý ...................................................... 70
KẾT LUẬN .................................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO
- XDCB
Xây dựng cơ bản
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Hiện trạng lưới điện ........................................................................ 37
Bảng 2.2.Tổng hợp các công trình cấp nước tập trung ................................... 37
Bảng 2.3. Số lượng các dự án có dùng ngân sách nhà nước trong gia đoạn
2015 – 2017 ..................................................................................................... 41
Bảng 2.4 Thống kê giá trị trung bình của công tác quản lý đầu tư công ........ 51
DANH MỤC HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ
Hình 1.1. Sơ đồ các bước thực hiện đầu tư cần phải có.................................. 15
Hình 2.1: Sơ đồ Hành chính Huyện Quế Sơn – Tỉnh Quảng Nam................. 27
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Đầu tư được coi là hoạt động không thể thiếu trong tiến trình phát triển
kinh tế, xã hội của một quốc gia. Đầu tư là hoạt động đầu tư của Nhà nước
vào các chương trình, dự án xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội. Nhờ
đầu tư, cơ sở hạ tầng của sản xuất và xã hội ngày càng phát triển, đời sống
nhân dân ngày càng được nâng cao. Đầu tư là vô cùng cần thiết vì đây là công
cụ khắc phục các hạn chế của nền kinh tế thị trường, là đòn bẩy kinh tế tạo
điều kiện cho đầu tư từ các khu vực còn lại phát huy hiệu quả cao thông qua
việc xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế đồng thời còn giúp phát triển các mặt xã
hội mà các thành phần kinh tế tư nhân ít khi tham gia vào.
tư vẫn còn nhiều yếu kém. Sự yếu kém này tồn tại trong tất cả các khâu của
quá trình quản lý đầu tư; từ công tác quy hoạch, kế hoạch phân bổ vốn đầu tư
công, thẩm định dự án, đấu thầu, triển khai thực hiện dự án, giám sát đánh
giá, thanh kiểm tra và công tác vận hành, bảo trì duy tu bão dưỡng sau đầu tư.
Do vậy việc quản lý đầu tư càng đặc biệt quan trọng cho sự phát triển kinh tế
xã hội của huyện Quế Sơn trong giai đoạn hiện nay.
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Là học viên cao học ngành Quản lý kinh tế, với các kiến thức đã được
đào tạo, dựa trên cơ sở những kiến thức nền tảng và nâng cao về kinh tế học,
Tôi nhận thấy việc lựa chọn đề tài như vậy là hoàn toàn phù hợp với
chuyên ngành được đào tạo. Tôi sử dụng những kiến thức được đào tạo
thuộc ngành quản lý kinh tế để tổng hợp, phân tích, luận giải các chính sách
và các hoạt động quản lý kinh tế có liên quan đến quản lý đầu tư tại huyện
Quế Sơn trong thời gian qua, chỉ ra những hạn chế và nguyên nhân để đề xuất
các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư cho huyện trong thời gian tiếp
theo. Với các kiến thức chuyên ngành, học viên có khả năng áp dụng các kiến
2
thức về quản lý kinh tế trong triển khai, tổng kết, đánh giá và phản biện
các chính sách kinh tế của nhà nước và của địa phương có liên quan đến quản
lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách nhà nước; sử dụng các kiến thức chuyên sâu
về quản lý kinh tế trong quản lý, lãnh đạo, xây dựng và thẩm định chiến
lược, kế hoạch phát triển các tổ chức kinh tế - xã hội vào hoạt động triển khai,
đánh giá hoạt động quản lý đầu tư công của các cấp tại địa phương trong bối
cảnh hội nhập và cạnh tranh toàn cầu ngày càng phức tạp.
Vì vậy việc tìm kiếm các giải pháp để hoàn thiện công tác quản lý đầu
tư là điều cần thiết. Đây là lý do mà Tôi lựa chọn đề tài: “ Quản lý đầu tư
công từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Quế Sơn, tỉnh Quảng
Luận văn lấy phương pháp luận chủ nghĩa Mác – Lênin làm chỗ dựa
để nghiên cứu.
Các phương pháp nghiên cứu cụ thể của đề tài:
Tùy theo vấn đề cụ thể mà luận văn sử dụng từng phương pháp hoặc sử
dụng tổng hợp các phương pháp để phân tích, đánh giá, luận giải làm sáng tỏ
vấn đề nghiên cứu. Các phương chủ yếu được sử dụng, đó là: Phương pháp
phân tích văn bản và thu thập số liệu, báo cáo, tài liệu nghiên cứu; phương
pháp nghiên cứu định tính; phương pháp thống kê, so sánh, phân tích – tổng
hợp…
Nguồn số liệu được sử dụng: nguồn số liệu từ Phòng Thống kê huyện
Quế Sơn, Ban quản lý dự án và đầu tư xây dựng huyện Quế Sơn, Phòng tài
chính kế hoạch huyện Quế Sơn, kết hợp với số liệu điều tra của chính Tôi.
6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
6.1. Ý nghĩa lý luận
Hệ thống hóa những vấn đề cơ sở lý luận cơ bản về quản lý đầu tư từ
nguồn vốn ngân sách Nhà nước.
6.2. Ý nghĩa thực tiễn
Làm rõ thực trạng quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước từ
4
thực tiễn huyện Quế Sơn để tạo luận cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện công
tác quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà nước của huyện Quế Sơn thời
gian tới.
7. Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà
nước.
Chương 2: Thực trạng quản lý đầu tư từ nguồn vốn ngân sách Nhà
cộng đồng dân cư, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội nghề nghiệp được hỗ trợ từ vốn nhà nước theo quy định của pháp luật;
Chương trình mục tiêu, dự án đầu tư công khác theo quyết định của Chính
phủ.
Nói tóm lại, đầu tư bao gồm tất cả các khoản đầu tư do Chính phủ và
các doanh nghiệp thuộc khu vực kinh tế nhà nước tiến hành. Đầu tư được xét
không phải từ góc độ mục đích mà từ góc độ tính sở hữu của nguồn vốn dùng
để đầu tư. Đầu tư là đầu tư bằng nguồn vốn nhà nước theo quy định của pháp
luật hiện hành, bao gồm: vốn ngân sách nhà nước, vốn tín dụng do nhà nước
bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước, vốn đầu tư phát triển
của các doanh nghiệp nhà nước và các vốn khác do nhà nước quản lý.
1.1.2. Quản lý đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm quản lý đầu tư
Hoạt động đầu tư ở Việt Nam được quản lý theo quy định của nhiều
văn bản quy phạm pháp luật khác nhau. Trong đó, liên quan trực tiếp tới quản
lý đầu tư là các Luật: Đấu thầu, Đầu tư, Xây dựng, các nghị định hướng dẫn
thi hành các luật nêu trên và một số nghị định khác của Chính phủ. Ngoài ra,
quản lý đầu tư còn liên quan tới nhiều luật như: Đất đai, Bảo vệ môi trường,
Khoáng sản, Dầu khí, Thuế thu nhập doanh nghiệp… và các hệ thống văn bản
hướng dẫn các luật này.
Quản lý đầu tư là sự tác động liên tục, có tổ chức và định hướng về quá
trình đầu tư (bao gồm công tác quản lý quy hoạch, thực hiện đầu tư và vận
hành kết quả đầu tư cho đến thanh lý tài sản mà đầu tư tạo ra) bằng một hệ
thống cơ chế chính sách và các biện pháp đồng bộ trên cơ sở vận dụng sáng
tạo các quy luật kinh tế khách quan và quy luật vận động đặc thù của đầu tư
nhằm đạt hiệu quả cao về kinh tế xã hội trong các điều kiện xác định.
Theo quan điểm của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD):
Quản lý đầu tư là một hệ thống tổng thể, bắt đầu từ việc hình thành những
định hướng lớn trong chính sách đầu tư cho đến việc thẩm định, lựa chọn, lập
Đầu tư; phòng, ban có chức năng quản lý đầu tư thuộc Ủy ban nhân dân cấp
huyện, cấp xã; Cơ quan quản lý nhà nước về đầu tư bao gồm Chính phủ, Bộ
Kế hoạch và Đầu tư, Ủy ban nhân dân các cấp.
1.1.2.2. Mục đích của quản lý đầu tư
Mục đích của quản lý đầu tư là bảo đảm đạt được mục đích đầu tư, tức
là lợi ích mong muốn của chủ đầu tư. Trong mỗi giai đoạn của quá trình đầu
tư, quản lý nhằm đạt được các mục tiêu cụ thể khác nhau. Các mục tiêu cụ thể
khi quản lý đầu tư bao gồm: (1) Mục tiêu về chất lượng; (2) Mục tiêu về thời
gian thực hiện; (3) Mục tiêu về chi phí (giá thành); (4) Mục tiêu về an toàn
lao động; (5) Mục tiêu về vệ sinh môi trường; (6) Mục tiêu về quản lý rủi ro;
(7) Mục tiêu về sự thoả mãn của khách hàng.
Ngoài các mục tiêu cơ bản trên, với mỗi chủ thể quản lý lại có thêm
mục tiêu quản lý riêng phục vụ cho nhiệm vụ của mình để khuyến khích các
thành phần kinh tế đầu tư sản xuất kinh doanh phù hợp với chiến lược và quy
hoạch phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời kỳ để chuyển
dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa, đẩy nhanh tốc
độ tăng trưởng kinh tế, nâng cao dời sống vật chất, tinh thần của nhân dân. Sử
dụng nguồn vốn đầu tư do Nhà nước quản lý đạt hiệu quả cao nhất, chống
tham ô, lãng phí. Bảo đảm xây dựng theo quy hoạch xây dựng, kiến trúc, đáp
ứng yêu cầu bền vững, mỹ quan, bảo vệ môi trường sinh thái, tạo môi trường
cạnh tranh lành mạnh trong xây dựng, áp dụng công nghệ tiên tiến, bảo đảm
chất lượng và thời gian xây dựng với chi phí hợp lý, thực hiện bảo hành công
trình.
1.1.2.3. Đặc điểm vai trò của quản lý vốn đầu tư
Quản lý vốn đầu tư có vai trò khuyến khích đầu tư, huy động vốn tối đa
và bố trí sử dụng hợp lý, tiết kiệm để khai thác có hiệu quả nguồn vốn (vốn tài
chính, vốn tài nguyên và vốn tiềm năng khác) cho các dự án đầu tư. Thông
qua đó, quản lý vốn đầu tư điều phối hoạt động giữa với các cơ quan chức
- Phương thức quản lý đầu tư phải phù hợp, đảm bảo hiệu lực và hiệu
quả của quản lý nhà nước;
- Quy trình thủ tục thực hiện đầu tư phải tuân thủ các quy định pháp
luật vể quản lý đầu tư;
- Phân định rõ quyền hạn, trách nhiệm của tổ chức, cá nhân, có chế tài
cụ thể trong từng khâu của quá trình đầu tư.
1.1.2.5. Nội dung và nguyên tắc quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN
* Nội dung quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN
Chính quyền nhà nước các cấp và các cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền thực hiện chức năng quản lý thông qua hoạt động đầu tư.
- Công tác quản lý quy hoạch:
Việc xây dựng chiến lược, quy hoạch đầu tư và lộ trình kế hoạch hóa
nó phải dựa vào các quy hoạch tổng thể kinh tế - xã hội của cấp quốc gia,
cấp vùng, cấp tỉnh và cấp huyện, tuân thủ pháp luật đầu tư và pháp luật liên
quan, tuân thủ quy hoạch xây dựng và quy hoạch, kế hoạch triển khai ở khu
vực đầu tư. Vấn đề then chốt là phải xác định rõ nhu cầu vốn và các giải pháp
huy động vốn là chỗ dựa để xác định mức độ ưu tiên đối với các dự án đầu tư
nhằm phù hợp tiến độ và phạm vi không gian để tối ưu hóa tính hiệu quả kinh
tế -xã hội. Bên cạnh việc hoạch định chiến lược, quy hoạch, đó là công tác tổ
chức thực thi chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chương trình và mục tiêu quản
lý đầu tư. Nghiên cứu, đề xuất cơ chế, chính sách quản lý nhà nước về quy
hoạch; Hướng dẫn các ngành, các địa phương, các đơn vị triển khai quy
hoạch.
- Công tác ban hành và tổ chức thực thi pháp luật, chính sách về quản
lý đầu tư phải đồng bộ và bảo đảm gắn với an ninh quốc phòng.
- Công tác tổ chức hoạt động của bộ máy quản lý đầu tư. Cụ thể là phải
bố trí sắp xếp hợp lý các bộ phận chức năng; tạo lập môi trường làm việc; xây
* Các nguyên tắc cơ bản trong quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN:
- Nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản lý đầu tư.
- Nguyên tắc thống nhất giữa chính trị và kinh tế, kết hợp hài hoà hợp
lý giữa kinh tế và xã hội. Nguyên tắc này nhằm đảm bảo tính nhất quán về sự
phù hợp đáp ứng với mục tiêu quản lý.
- Nguyên tắc quản lý theo ngành kết hợp với quản lý theo địa phương
và vùng lãnh thổ. Nguyên tắc này nhằm phù hợp yêu cầu của phân cấp quản
lý kinh tế – xã hội, quốc phòng, an ninh của Nhà nước và năng lực quản lý
của mỗi cấp trên địa bàn. Phân cấp theo quy mô, đây là một trong những tiêu
chí chủ đạo trong quá trình quản lý đầu tư ở Việt nam. Cụ thể là mức độ phân
cấp đối với các chức năng và nhiệm vụ quản lý đầu tư thường phụ thuộc vào
quy mô và tầm quan trọng của dự án, được chia thành các dự án quan trọng
quốc gia, nhóm A, nhóm B, và nhóm C. Việc phân định rõ quyền và nghĩa vụ
của tổ chức, cá nhân có liên quan đến các hoạt động đầu tư công. Các dự án
đầu tư liên quan đến nguồn tài chính. Theo đó, chính quyền cấp tỉnh được
quyền tự quyết gần như hoàn toàn đối với các dự án đầu tư từ ngân sách địa
phương (nguồn vốn đầu tư cân đối theo tiêu chí, nguồn thu từ đấu giá quyền
sử dụng đất, nguồn thu XSKT, các khoản tăng thu, tiết kiệm chi…)
- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả, kết hợp hài hoà giữa các lợi ích
trong đầu tư. Nguyên tắc này yêu cầu đòi hỏi phảm đảm bảo tính công khai,
minh bạch theo quy định, phù hợp yêu cầu cải cách hành chính và tăng cường
hiệu lực quản lý nhà nước cũng như hiệu quả quản lý đầu tư được đem lại nhờ
sự kết hợp hài hoà giữa các lợi ích trong đầu tư. Đảm bảo tính hệ thống, tính
nhất quán và phải được đảm bảo bằng pháp luật. Nguyên tắc này không cho
phép các cơ quan Nhà nước thực hiện việc quản lý dự án đầu tư một cách tùy
tiện, chủ quan mà phải dựa vào pháp luật, làm đúng pháp luật, nghiêm chỉnh
chấp hành pháp luật.
1.1.2.6. Quy trình quản lý đầu tư
nước của các cơ quan quản lý nhà nước và mức độ tín nhiệm của cơ quan này
đối với đầu tư. Đánh giá quản lý đầu tư phải từ quan điểm khách quan trong
khi phân tích các yếu tố thực thi chính sách để đảm bảo tính hiệu lực của quản
lý đầu tư.
- Tiêu chí hiệu quả của quản lý đầu tư.
Chúng phản ánh ở trình độ tổ chức sử dụng nguồn lực với chi phí thấp
nhất để hiện thực hóa mục tiêu đề ra (so sánh tương quan giữa kết quả đầu ra
với chi phí đầu vào). Hiệu quả quản lý đầu tư không chỉ nhằm vào một mục
tiêu sinh lợi, mà còn hướng tới mục tiêu phi kinh tế (xã hội, môi trường, an
ninh…). Do đó, việc xác định hiệu quả của quản lý đầu tư là từ hiệu quả tổng
hợp về kinh tế - xã hội mang lại so với chi phí bỏ ra . Do vậy, hiệu quả
quản lý nhà nước về đầu tư phản ánh kết quả hoạt động của quản lý đầu tư,
chúng được đánh giá bằng mức độ đạt được nội dung quản lý nhà nước so với
các mục tiêu quản lý nhà nước về đầu tư đã xác định.
- Tiêu chí phù hợp trong quản lý đầu tư.
Tiêu chí này thể hiện ở mức độ phù hợp với chiến lược, quy hoạch và
chính sách quản lý đầu tư. Mà tập trung là sự phù hợp của mục tiêu định
hướng đầu tư; phù hợp với quy định pháp luật và bản thân các quy định pháp
luật có nội dung bên trong phù hợp nhau (không mâu thuẩn). Sự phù hợp giữa
mục tiêu định hướng đầu tư so với kết quả đầu tư. Sự phù hợp giữa các mục
tiêu định hướng đầu tư với việc ban hành pháp luật và sự điều tiết của quản lý
Nhà nước. Tiêu chí phù hợp còn thể hiện ở sự quản lý đầu tư của Nhà nước so
với thực tế tình hình các nhà đầu tư, doanh nghiệp và đặc thù ở từng khu vực
trong quản lý đầu tư. Việc tổng hợp đánh giá tính phù hợp quản lý đầu tư phải
trên cơ sở tổng hợp nội dung của quy định pháp luật, chính sách gắn với chuỗi
kết quả của quá trình thực thi chính sách cụ thể trong quản lý đầu tư của từng
khu vực, địa phương. Thước đo then chốt trong đánh giá về tính phù hợp quản
lý đầu tư ngay từ khâu xây dựng quy hoạch, chiến lược, kế hoạch đầu tư về
lượng. Phải đảm bảo những người phụ trách chính trong dự án có trình độ,
năng lực quản lý đáp ứng yêu cầu của dự án.
Thủ tục hành chính và các quy định của pháp luật trong quá trình quản
lý đầu tư liên quan đến các quy chế và thủ tục hành chính trong lĩnh vực đầu
tư xây dựng cơ bản, quản lý ngân sách. Bên cạnh các nhân tố luật pháp và tổ
chức thì một số nhân tố kinh tế có thể ảnh hưởng đến khía cạnh tổ chức, quản
lý và nhân sự của quá trình quản lý đầu tư từ nguồn vốn NSNN.
Năng lực chuyên môn của các cơ quan tư vấn về đầu tư, thiết kế công
trình, lập dự toán, công tác thẩm định thiết kế, dự toán và công tác xét thầu
cũng là những nhân tố khách quan ảnh hưởng đến quản lý đầu tư từ NSNN.
Chất lượng của các cơ quan thực hiện các khâu này này sẽ ảnh hưởng trực
tiếp đến hiệu quả cũng nhưng hiệu lực của quá trình quản lý đầu tư từ nguồn
vốn NSNN. Bởi lẽ, nếu chất lượng kém, chưa đạt yêu cầu thì tiến độ thực hiện
sẽ chậm, hiệu quả thấp hoặc phải phê duyệt dự án, thiết kế, dự toán nhiều lần
hoặc không đảm bảo khả năng cân đối nguồn lực.
Công luận và thái độ của các nhóm có liên quan: Sự ủng hộ hay phản
đối của công luận có tác động không nhỏ đến việc thực hiện dự án. Các dự án
công bị người dân phản đối, ngăn chặn ngay từ khâu giải tỏa mặt bằng sẽ gặp
rất nhiều khó khăn về sau. Bên cạnh đó, mỗi dự án được thực hiện sẽ mang lại
lợi ích và bất lợi cho những nhóm đối tượng khác nhau và do vậy cũng sẽ
nhận được sự ủng hộ và phản đối của các nhóm đối tượng tương ứng.
b) Nhân tố khách quan