BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VŨ THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘ NẶNG CỦA
VIÊM PHỔI NHIỄM VI KHUẨN KHÔNG ĐIỂN HÌNH
CHLAMYDIA TRACHOMATIS
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
HÀ NỘI – 2018
BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI
VŨ THỊ TÂM
NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM DỊCH TỄ HỌC LÂM SÀNG
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI ĐỘ NẶNG CỦA
VIÊM PHỔI NHIỄM VI KHUẨN KHÔNG ĐIỂN HÌNH
CHLAMYDIA TRACHOMATIS
Chuyên ngành : Nhi khoa
Mã số
: CK 62 72 16 55
LUẬN VĂN BÁC SĨ CHUYÊN KHOA CẤP II
Người hướng dẫn khoa học:
Vũ Thị Tâm
LỜI CAM ĐOAN
Tôi là Vũ Thi Tâm, học viên bác sĩ chuyên khoa cấp II khóa 30, Trường
Đại học Y Hà Nội, chuyên ngành Nhi khoa, xin cam đoan:
1. Đây là luận văn do tôi trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của
PGS.TS. Đào Minh Tuấn.
2. Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác tại Việt
Nam.
3. Các số liệu và thông tin nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực
và khách quan đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này.
Hà Nội, ngày 20 tháng 9 năm 2018
Học viên
Vũ Thị Tâm
NHỮNG CHỮ VIẾT TẮT
C. Trachomatis : Chlamydia trachomaits
CRP
: C- reactive protien
Cs
: Cộng sự
ĐẶT VẤN ĐỀ
1
Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
3
1.1. Đặc điểm sinh học vi khuẩn Chlamydia trachomatis 3
1.2. Khả năng gây bệnh và dịch tễ học của C. trachomatis.
6
1.2.1. Khả năng gây bệnh...........................................................................6
1.3. Bệnh do nhiễm C. trachomatis ở phụ nữ bao gồm cả phụ nữ có thai
1.4. Bệnh do nhiễm C. trachomatis ở trẻ nhỏ
6
7
1.4.1. Cơ chế lây nhiễm C. trachomatis từ mẹ sang con.............................7
1.4.2. Viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ dưới 6 tháng tuổi...................8
1.4.3. Các xét nghiêm viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ em................9
1.5. Các nghiên cứu về viêm phổi trẻ em do C. trachomatis trên thế giới và
ở Việt Nam 13
1.5.1. Các nghiên cứu trên thế giới...........................................................13
1.5.2. Nghiên cứu tại Việt Nam................................................................14
Chương 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Đối tượng nghiên cứu
15
15
3.1.2. Đặc điểm tuổi, giới của các đối tượng nghiên cứu...........................28
3.1.3. Đặc điểm phân bố viêm phổi nhiễm C. trachomatis theo địa dư.....29
3.1.4. Phân bố viêm phổi nhiễm C. trachomatis theo đặc điểm gia đình.. .29
3.1.5. Đặc điểm căn nguyên vi sinh..........................................................31
3.1.6. Phân bố viêm phổi nhiễm C. Trachomatis theo phương thức sinh.. .32
3.1.7. Đặc điểm tiền sử phụ khoa của mẹ với viêm phổi nhiễm C.trachomatis.32
3.2. Đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng viêm phổi nhiễm C.trachomatis.
34
3.2.1. Đặc điểm Triệu chứng lâm sàng......................................................34
3.4. Đặc điểm thời gian nằm viện của trẻ viêm phổi nhiễm C. trachomatis
39
3.5. Các yếu tố liên quan tới viêm phổi nặng nhiểm C. trachomatis
40
3.5.1. Liên quan của tuổi với viêm phổi nặng nhiễm C. trachomatis.........40
3.5.2. Liên quan của giới tính với viêm phổi nặng nhiễm C. trachomatis..40
Chương 4: BÀN LUẬN 46
4.1. Đặc điểm dịch tễ học chung của viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ em
dưới 6 tháng tuổi điều trị tại Bệnh viện Nhi Trung ương.
46
4.1.1. Tỷ lệ viêm phổi nhiễm C. trachomatis............................................46
4.1.2. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo giới...........................................47
4.1.3. Đặc điểm phân bố bệnh nhân theo tuổi...........................................48
4.1.4. Đặc điểm bệnh nhân theo địa dư và yếu tố gia đình........................49
4.1.5. Đặc điểm các căn nguyên kết hợp viêm phổi nhiễm C. trachomatis51
PHỤ LỤC
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1:
Bảng 3.2.
Bảng 3.3.
Bảng 3.4.
Bảng 3.5.
Bảng 3.6:
Bảng 3.7:
Bảng 3.8:
Bảng 3.9:
Bảng 3.10:
Bảng 3.11:
Bảng 3.12.
Bảng 3.13.
Bảng 3.14.
Bảng 3.15.
Bảng 3.16.
Bảng 3.17.
Bảng 3.18:
Bảng 3.19:
Bảng 3.20.
Tỷ lệ viêm phổi C. trachomatis phân bố theo giới 28
Đặc điểm phân bố theo địa dư.
29
Đặc điểm nghề nghiệp và học vấn của mẹ 29
Đặc điểm tuổi của mẹ 30
Bảng 3.21. Liên quan giữa viêm kết mạc với viêm phổi nặng nhiễm
C. trachomatis
42
Bảng 3.22. Liên quan giữa sốt với mức độ nặng của viêm phổi
42
Bảng 3.23. Liên quan giữa tính chất ho với mức độ nặng của viêm phổi
43
Bảng 3.24: Liên quan giữa một số đặc điểm cận lâm sàng với viêm phổi
nặng nhiễm C. trachomatis
43
Bảng 3.25: Các yếu tố liên quan tới viêm phổi nặng nhiễm C. trachomatis
qua mô hình phân tích hồi quy đa biến
45
Bảng 4.1: Tỷ lệ viêm phổi nhiễm C. trachomatis qua một số nghiên cứu
gần đây của các tác giả trên thế giới và Việt Nam. 46
DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1: Tỷ lệ viêm phổi theo các nguyên nhân khác nhau
27
Biểu đồ 3.2: Phân bố theo tuổi của viêm phổi nhiễm C. trachomatis
28
Biểu đồ 3.3:
Đặc điểm các căn nguyên kết hợp viêm phổi nhiễm
C. trachomatis 31
thường kèm theo viêm kết mạc cấp. Các triệu chứng lâm sàng thường biểu hiện
khi trẻ được 4-12 tuần tuổi, ít khi gặp triệu chứng ở trẻ dưới 2 tuần tuổi [3].
Theo nhiều báo cáo tỷ lệ mắc viêm phổi nhiễm C.trachomatis ở trẻ em
dao động từ 10-30%, tùy thuộc vào quốc gia và nhóm đối tượng nghiên cứu
[4]. Nghiên cứu của Kamal Narain Mishra tại Ấn Độ năm 2011 cho thấy tỷ lệ
viêm phổi trẻ em dưới 6 tháng tuổi do C.trachomatis gặp là 32% trong đó độ
tuổi phổ biến là trẻ 4-16 tuần tuổi [2]. Một báo cáo của nhóm tác giả Brazil
Edna Lucia Souza, Renata Silva Girão tỷ lệ viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở
trẻ em gặp là 9.9% [5].
Tại Việt Nam một nghiên cứu được tiến hành năm 2014 của nhóm tác giả
Lê Văn Đức, Phạm Thị Minh Hồng tại Bệnh Viện Nhi đồng 2. Nghiên cứu được
2
tiến hành sàng lọc trên 200 bệnh nhân tuổi dưới 6 tháng bị viêm phổi, kết quả
cho thấy có 10.2% các trường hợp viêm phổi do nhiễm C. trachomatis [6].
Khác với viêm phổi trẻ em do các nhóm vi khuẩn không điển hình khác
(như viêm phổi do M. pneumoniae, C. pneumoniae) lâu nay vẫn được mô tả là
viêm phổi ở trẻ lớn trong độ tuổi đi học, viêm phổi nhiễm C.trachomatis gặp
chủ yếu ở trẻ dưới 6 tháng tuổi và có đặc điểm lâm sàng đặc trưng khác biệt
[2], [3], [5], [6].
Mặc dù viêm phổi trẻ em do C. trachomatis chiếm tỷ lệ đáng kể nhưng
lại ít được nghiên cứu và đề cập đến trên thực tế lâm sàng. Để góp phần làm
rõ đặc điểm dịch tễ học, lâm sàng và cận lâm sàng cũng như tìm hiểu các yếu
tố liên quan tới viêm phổi trẻ em do C. trachomatis chúng tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu sau:
1. Mô tả đặc điểm dịch tễ học lâm sàng của viêm phổi nhiễm C. trachomatis
ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi.
2. Nhận xét một số yếu tố liên quan đến viêm phổi nặng nhiễm C. trachomatis
plasmid trong tế bào chứng tỏ nó có vai trò quan trọng đối với vi khuẩn
C.trachomatis [7], [8].
Các loại kháng nguyên: Chlamydia có ba nhóm kháng nguyên là
genus-specific antigen, speciesspecific protein antigen và serotype-specific,
bản chất là gluco-lipid và là loại kháng nguyên chung của nhiều Chlamydia
khác nhau. Loại kháng nguyên này gắn liền với thân. Ngoài ra còn có kháng
nguyên loài, bản chất là protein, không chịu nhiệt và kháng nguyên của từng
týp, bản chất là protein.
Tùy theo phản ứng đối với các loại huyết thanh khác nhau, người ta phân
biệt C. trachomatis có đến 18 týp huyết thanh khác nhau, quy thành nhóm:
+ Nhóm gây bệnh cho mắt và đường sinh dục (các týp huyết thanh từ A
cho đến K), trong đó các týp từ A đến C thường gây bệnh mắt hột nhiều hơn,
týp B và các týp từ D cho đến K thường gây bệnh ở đường niệu dục và cho trẻ
sơ sinh.
+ Nhóm gây u hạt lympho hoa liễu (lymphogranuloma venerum viết tắt
theo tiếng Anh là LGV) do các týp huyết thanh L1, L2 và L3 [8].
Nuôi cấy: Nuôi cấy C. trachomatis nói chung còn khó thực hiện tuy có
thể nuôi cấy được trong túi lòng đỏ trứng gà, vi khuẩn nhân lên ở màng niệu
đệm và nhất là ở túi noãn hoàng (Sac vitellin). Ngoài ra có thể nuôi cấy
C. trachomatis vào tế bào thận khỉ, tế bào Hela hoặc tế bào thai người.
5
Khả năng đề kháng: Những hóa chất diệt khuẩn và ête có khả năng
tiêu diệt nhanh chóng C. trachomatis. Nó cũng bị mất tác dụng bởi glycerin
nhưng có khả năng tồn tại ở nhiệt độ lạnh.
Chu kỳ phát triển của C. trachomatis: trong bào tương tế bào chu kỳ
phát triển của C. trachomatis kéo dài 48-72 giờ; vòng đời của C. trachomatis
gồm 2 giai đoạn là giai đoạn thể cơ bản và thể lưới [7].
có triệu chứng. Các biểu hiện khi có triệu chứng gồm: khí hư, chảy máu giữa
kỳ kinh hay sau giao hợp. Đau bụng mơ hồ, nhất là vùng bụng dưới (ảnh
hưởng đến phần sâu của đường sinh dục). Khi khám phát hiện chất tiết cổ tử
cung mủ nhầy, niêm mạc dễ tổn thương, phù hay có thể loét phần trong cổ tử
cung.
- Viêm niệu đạo:
Thường kèm viêm cổ tử cung. Triệu chứng gồm: đi tiểu nhiều lần, tiểu
dắt, tiểu buốt và đau bụng dưới. Xét nghiệm nước tiểu có bạch cầu nhiều
nhưng không phát hiện các vi khuẩn thông thường gây nhiễm trùng đường
tiểu như tụ cầu hoại sinh. Cần phân biệt với nhiễm trùng niệu dục do các bệnh
truyền qua đường tình dục khác (STD) như lậu và nhiễm Herpes simplex.
7
- Viêm quanh bao gan: (hội chứng Fitzhugh-Curtis): Ít gặp; do viêm vòi
trứng và buồng trứng bên phải lan lên quanh gan.
- Bệnh viêm nhiễm vùng chậu (Pelvic inflammatory disease: PID): Hơn
30% phụ nữ nhiễm C. trachomatis có viêm nhiễm đường sinh dục trên, gọi là
bệnh viêm vùng chậu và có thể dẫn đến có thai ngoài tử cung hay vô sinh.
- Biến chứng khi có thai: nhiễm C. trachomatis không điều trị khi có thai
có thể gây sinh non và trẻ sinh ra thiếu cân.
1.4. Bệnh do nhiễm C. trachomatis ở trẻ nhỏ [7]
Nếu mẹ bị nhiễm C. trachomatis đường niệu dục trong quá trình mang
thai, 60-70% trẻ sinh ra theo đường âm đạo có nhiễm vi khuẩn này trong mũi
hầu, trong số đó: Viêm kết mạc chiếm 20 -50%; Viêm phổi từ 5 đến 30%.
Tỷ lệ hiện mắc (prevalence) C. trachomatis ở phụ nữ mang thai vào
khoảng 2-20%, tùy quốc gia [4].
1.4.1. Cơ chế lây nhiễm C. trachomatis từ mẹ sang con [7], [9], [10].
Sự lây nhiễm C. trachomatis từ mẹ sang con xảy ra trong thời kỳ chu
+ Ho và tắc mũi nhưng thường không có chất tiết ở mũi, trừ một số
íttrường hợp; ho khúc khắc từng tiếng một và xảy ra đột ngột.
+ Thở nhanh
+ Hay gặp viêm kết mạc kèm theo.
+ Có thể kèm viêm tai giữa.
+ Không sốt hay có sốt nhẹ.
+ Phổi có ran, nhưng ít khi gặp ran rít.
+ Gan, lách dễ sờ thấy.
+ Ở trẻ đẻ non có thể có những cơn ngưng thở.
Theo nghiên cứu của Chun-Jen Chen, Keh-Gong Wu và công sự [3] tỷ lệ
các triệu chứng gặp ở trẻ viêm phổi nhiễm C. trachomatis: ho là triệu chứng
chính, thấy ở 100% các trường hợp trong đó chủ yếu ho từng cơn, rất dễ bị
9
lẫn với ho gà, cũng có thể lọc sọc đờm; thở nhanh gặp ở 83% số trẻ, viêm mũi
họng 67%; viêm kết mạc 33%; sốt chỉ gặp ở 28% bệnh nhân.
Cận lâm sàng
+ Công thức máu: bạch cầu có thể bình thường hoặc tăng nhẹ; tăng bạch
cầu ưa axit (300-400/mm3) có thể được xem là dấu hiệu đặc trưng của bệnh
[2], [7], [11].
+ Khí máu: hạ oxy máu nhẹ đến vừa; có thể kéo dài hàng tuần dù đã hết
nhiễm trùng cấp.
+ X quang phổi: phổi tăng sáng hai bên, đối xứng, thâm nhiễm khoảng kẽ.
+ Theo nghiên cứu của các tác giả Kamal Narain Mishra; Chun-Jen
Chen [2], [3] đa số các trường hợp viêm phổi trẻ em nhiễm C. trachomatis
đều có tăng bạc cầu ái toan > 300 mm 3; hình ảnh X quang phổi điển hình là
hình ảnh tổn thương thâm nhiễm khoảng kẽ phổi, đối xứng hai bên.
khuếch đại nucleic acid (nucleic acid amplification tests– NAATs) và các
phương pháp khác như kỹ thuật miễn dịch gắn enzyme (phát hiện kháng thể
IgM kháng C. trachomatis) [4], [14].
11
Kỹ thuật kháng thể huỳnh quang trực tiếp (direct fluorescent
antibody-DFA)[11].
Phương pháp này sử dụng kháng thể đơn dòng hay đa dòng đặc hiệu
được đánh dấu huỳnh quang để phát hiện trực tiếp kháng nguyên vỏ LPS hay
kháng nguyên mã hóa protein màng MOMP.
Mẫu bệnh phẩm được thu thập, mẫu được đánh dấu tên và địa chỉ bệnh
nhân. Sau đó, mẫu được phết nhẹ nhàng lên lam kính và được cố định ngay
lập tức bằng methanol. Sau khi được làm khô trong không khí từ 2 đến 3 phút,
lam kính được vận chuyển đến phòng thí nghiệm, nhuộm bằng kháng thể
đánh dấu huỳnh quang đặc hiệu với C. trachomatis. Kháng thể liên kết đặc
hiệu với C. trachomatis có trong mẫu. Tiếp đó là bước rửa để loại bỏ những
kháng thể không liên kết. Quan sát dưới kính hiển vi huỳnh quang, mẫu
dương tính C. trachomatis dạng cơ bản màu xanh táo tương phản với màu đỏ
đất của tế bào.
Xét nghiệm áp dụng được cho nhiều loại mẫu khác nhau, không yêu cầu
vi khuẩn còn sống, đòi hỏi kỹ năng xét nghiệm vừa phải, thích hợp chẩn đoán
trên các đối tượng có nguy cơ cao. Sự thành công của kỹ thuật miễn dịch
huỳnh quang phụ thuộc vào nhiều yếu tố: Có kháng thể đánh dấu huỳnh
quang đặc hiệu với C. trachomatis, đủ kháng thể để kết hợp, kính hiển vi
huỳnh quang chất lượng tốt. Kỹ thuật này không thích hợp cho số lượng mẫu
lớn và đối tượng có nguy cơ thấp, độ nhạy thấp hơn NAATs và độ đặc hiệu
thấp hơn nuôi cấy tế bào [12].
Kỹ thuật khuếch đại nucleic acid (nucleic acid amplification tests–
vào màng. Nếu có kháng nguyên, cơ chất phản ứng với enzyme tạo sự thay
đổi màu sắc phát hiện và đo được bằng máy quang phổ kế.
Xét nghiệm này có nhiều ưu điểm: hiệu quả với quy mô sàng lọc lớn,
không đòi hỏi vi khuẩn còn sống, rẻ tiền hơn nuôi cấy và yêu cầu kỹ năng xét
13
nghiệm vừa phải. Tuy vậy nó có nhược điểm là không sử dụng được với nhiều
loại mẫu lấy từ đại tràng, dịch tiết cơ quan hô hấp và âm đạo do giảm độ nhạy
và độ đặc hiệu với các mẫu này. Xét nghiệm này có độ độ đặc hiệu thấp hơn
nuôi cấy tế bào [14].
1.5. Các nghiên cứu về viêm phổi trẻ em do C. trachomatis trên thế giới và
ở Việt Nam
1.5.1. Các nghiên cứu trên thế giới
Tại Châu Á: Nghiên cứu của các tác giả Kamal Narain Mishra tại Ấn độ
năm 2011 cho thấy tỷ lệ trẻ dưới 6 tháng tuổi viêm phổi nhiễm C. trachomatis
chiếm tỷ lệ khác cao tới 24%; Trong đó tỷ lệ trẻ nam và nữ tương đương nhau
[2]. Lứa tuổi trẻ mắc viêm phổi nhiễm C. trachomatis phổ biến từ 2- 4 tháng
tuổi, không có sự khác biệt về nguy cơ giữa trẻ sinh thường và sinh mổ.
Nhóm nghiên cứu Đài Loan Chun-Jen Chen, Keh-Gong Wu tiến hành
sàng lọc viêm phổi nhiễm C. trachomatis ở trẻ em dưới 6 tháng tuổi tại Trung
tâm Taipei Veterans General Hospita trong 4 năm từ 2001-2005 thu được kết
quả: 60 trẻ mắc viêm phổi nhiễm C. trachomatis trên tổng số 336 trường hợp
được sàng lọc, chiếm tỷ lệ ~ 18% (60/336) [3].
Cả hai tác giả đã khuyến cáo với viêm đường hô hấp dưới ở trẻ dưới 6
tháng tuổi, ngoài các nguyên nhân gây viêm phổi kinh điển, các bác sỹ lâm
sàng nên để ý tới việc phát hiện viêm phổi nhiễm C. trachomatis. Ngoài ra,
các tác giả Đài Loan khuyến cáo nên đưa xét nghiệm phát hiện kháng thể
kháng C. trachomatis (IgM) vào xét nghiệm thường quy ở trẻ dưới 6 tháng