ĐẶC điểm lâm SÀNG, x QUANG và kết QUẢ điều TRỊ gãy THÂN kín THÂN 2 XƯƠNG CẲNG TAY ở NGƯỜI lớn BẰNG nẹp vít tại BỆNH VIỆN KIẾN AN - Pdf 55

TRƯỜNG ....................

ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, X- QUANG VÀ KẾT QUẢ
ĐIỀU TRỊ GÃY THÂN KÍN THÂN 2 XƯƠNG CẲNG
TAY Ở NGƯỜI LỚN BẰNG NẸP VÍT TẠI BỆNH
VIỆN KIẾN AN


NỘI DUNG
1

Đặt vấn đề

2
3
4
5

Tổng quan tài liệu

Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

Dự kiến Kết quả và bàn luận

Dự kiến Kết luận


ĐẶT VẤN ĐỀ
 Gãy thân hai xương cẳng tay là gãy cả xương quay và
xương trụ ở vùng có màng liên cốt nối giữa hai xương
tức là khoảng 2cm dưới lồi củ nhị đầu của xương quay


Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân 2 xương cẳng tay
bằng nẹp vít ở đối tượng nghiên cứu kể trên.


TỔNG QUAN
 Sơ lược đặc điểm giải phẫu và sinh lý cẳng tay liên
quan tới tổn thương gãy hai xương cẳng tay
 Giải phẫu
Giải phẫu hai xương cẳng tay
Cẳng tay gồm hai xương: xương trụ và
xương quay khi cẳng tay để ngửa, hai xương
nằm song song theo dọc trục của cẳng tay
- Xương quay: nằm ở phía ngoài xương
trụ, bao gồm đầu trên, đầu dưới và thân
xương.
- Xương trụ: nằm ở phía trong xương
quay và ngắn hơn xương quay khoảng
l-l,5cm


TỔNG QUAN
Các cơ vùng cẳng tay: Cẳng tay có 20 cơ bao bọc
quanh hai xương
• Khu cẳng tay trước có 8 cơ xếp thành 4 lớp
• Khu cẳng tay ngoài gồm có 4 cơ
• Khu cẳng tay sau gồm 8 cơ xếp thành hai lớp

Cơ vận động sấp ngửa cẳng tay



TỔNG QUAN
 Gãy thân hai xương cẳng tay
Định nghĩa
• Gãy thân hai xương cẳng tay là loại gãy ở đoạn xương có màng
liên cốt bám nghĩa là được giới hạn bởi hai bình diện ngang
Nguyên nhân và cơ chế gãy xương


Nguyên nhân trực tiếp: do lực tác động trực tiếp vào cẳng tay.



Nguyên nhân gián tiếp: Là nguyên nhân hay gặp, do ngã chống
tay xuống đất trong tư thế duỗi, làm cho hai xương cẳng tay cong
quá mức dẫn tới gãy.



Cơ chế gãy: xương quay là xương chịu tác động chính của lực
chấn thương nên bị gãy trước, xương trụ không chống được vái
trọng lượng cơ thể nên bị gãy tiếp theo.


TỔNG QUAN
Đặc điểm giải phẫu bệnh lý
 Vị trí gãy: Gãy thân hai xương cẳng tay là gãy ở đọan xương
có màng liên cốt bám, khoảng 2 cm dưới lồi củ nhị đầu xương
quay và khoảng 4cm trên nếp khớp cổ tay vị trí gãy phụ thuộc
vào nguyên nhân.

dai dẳng, đau kéo dài.
- Liền xương lệch
- Khớp giả
- Can liên cốt


TỔNG QUAN
Quá trình liền xương và thời gian liền xương của gãy thân
hai xương cẳng tay
Quá trình liền xương
• Sinh lý của quá trình liền xương: Sau khi bị tổn thương, phần
mềm sẽ liền bằng cách thay thế tổ chức bị tổn thương bằng
sẹo xơ còn xương sau khi bị gãy thì quá trình liền xương sẽ
tái tạo lại hình thể giải phẫu bằng tổ chức xương bình
thường. Đó là sự khác nhau giữa sự liền của phần mềm và
của xương gãy
Thời gian liền xương
• Gãy thân hai xương cẳng tay lâu liền vì diện tiếp xúc của hai
đầu xương gãy nhỏ và lực chấn thương làm tổn thương
nguồn mạch nuôi dưỡng xương.


TỔNG QUAN
 Gãy hở thân hai xương cẳng tay
Định nghĩa
Khi gãy xương mà ổ gãy thông với bên ngoài qua vết
thương thì gọi là gãy xương hở.
Nguyên nhân
Gãy hở do cơ chế trực tiếp: lực chấn thương gây gãy
xương đồng thời cũng gây ra vết thương


- Không chọn các BN có dị tật ở chi
gãy: bại liệt từ bé, bại não, hạn
chế vận động khớp cổ tay, khớp
khuỷ
- Gãy hở thân 2 xương cẳng tay


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Địa điểm nghiên cứu
Nghiên cứu được thực hiện tại khoa Chấn
thương bện viện Kiến An
Thời gian nghiên cứu
Nghiên cứu thực hiện từ 1/1/2017
đến 31/08/2019


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu mô tả cắt ngang gồm 2 nhóm BN:
+ Hồi cứu từ 1/1/2017 đến 31/12/2018
+ Tiến cứu từ 1/1/2019 đến 31/5/2019

 PP nghiên cứu BN hồi cứu
- Tìm hồ sơ bệnh án, phim X
quang trước và sau mổ
- Lập DSBN và thống kê
những dữ liệu cần thiết

 PP nghiên cứu BN tiến cứu

3.5mm của Đức.
 Chuẩn bị bệnh nhân trước mổ
Khám xét toàn diện về lâm sàng và cận lâm sàng
 Phương pháp vô cảm: áp dụng PP Gây tê đám rối thần
kinh cánh tay.
 Kỹ thuật kết hợp xương nẹp vít 2 xương cẳng tay
 Theo dõi và chăm sóc bệnh nhân sau mổ
 Thời gian lấy phương tiện kết xương


ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
 Đánh giá kết quả
 Đánh giá kết quả gần
• Dựa vào diễn biến của vết mổ: liền sẹo kỳ đầu hay
nhiễm khuẩn, vết mổ liền kì 2, nhiễm khuẩn sau rò
mủ kéo dài.
• Dựa vào kết quả chỉnh hình xương trên phim
Xquang sau mổ.
• Dựa vào các biến chứng sớm.
 Đánh giá kết quả xa (trên 12 tháng)
• Kết quả rất tốt
• Kết quả tốt
• Kết quả trung bình
• Kết quả kém


DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
 Đặc điểm lâm sàng, X quang gãy kín 2 xương cẳng tay
Bảng 3.1. Phân bố bệnh nhân theo tuổi và giới
Nam

Số lượng
(n)
 
 
 
 
 
 

Tỷ lệ (%)
 
 
 
 
 
 

p
 
 
 
 
 
 


DỰ KIẾN KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN
Bảng 3.2. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo địa

Số lượng

Bảng 3.3. Phân bố đối tượng nghiên cứu theo nghề nghiệp
Nghề nghiệp
Nông dân
Công nhân
Lượng lượng vũ trạng
CBVC
Học sinh/sinhviên
Nội trợ
Tự do
Tổng

Số lượng (n)
 
 
 
 
 
 
 
 

Tỷ lệ (%)
 
 
 
 
 
 
 
 



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status