giao án lớp 5 tuần 21 - Pdf 55



NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
06.02
Tập đọc
Toán
Đạo đức
Lòch sử
Lập làng giữ biển.
Hình hộp chữ nhật _ Hình lập phương
Tham gia xây dựng quê hương (tiết 1).
Nước nhà bò chia cắt.
Thứ 3
07.02
L.từ và
câu
Toán

Khoa học
Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.
Diện tích xung quanh, diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật.
Năng lượng mặt trời
Thứ 4
08.02
Tập đọc
Toán
Làm văn
Đòa lí
Cao Bằng.

TẬP ĐỌC:
LẬP LÀNG GIỮ BIỂN.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Đọc trôi chảy toàn bài, đọc đúng các từ ngữ khó trong
bài.
2. Kó năng: - Biết đọc diễn cảm bài văn, đọc phân biệt lời các nhân
vật.
3. Thái độ: - Hiểu các từ ngữ trong bài văn. Hiểu nội dung ý nghóa của
bài: Ca ngợi những người dân chài dũng cảm táo bạo, dám rời
mảnh đất quê hương quen thuộc tới một vùng đất mới để lập
làng xây dựng cuộc sống mới, giữ một vùng biển trời Tổ quốc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Tranh minh hoạ bài học trong SGK, tranh ảnh về các làng chài lưới
ven biển. Bảng phụ việt sẵn đoạn văn cần hướng dẫn.
+ HS: SGK, tranh ảnh sưu tầm.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
6’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Tiếng rao đêm
- Nghe tiếng rao đêm, tác giả có
cảm giác như thế nào?
- Chi tiết nào trong bài văn miêu tả
đám cháy?

chài, vàng lưới.
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài.
 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài.
Phương pháp: Đàm thoại, giàng
giải.
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài
văn rồi trả lời câu hỏi.
 Bài văn có những nhân vật nào?
 Bố và ông của Nhụ cùng trao
đổi với nhau việc gì?
 Em hãy gạch dưới từ ngữ trong
bài cho biết bố Nhụ là cán bộ lãnh
đạo của làng, xã?
- Gọi học sinh đọc đoạn văn 2.
 Tìm những chi tiết trong bài cho
thấy việc lập làng mới ngoài đảo có
lợi?
 Hình ảnh một làng mới hiện ra
như thế nào qua những lời nói của
bố Nhụ?
- Giáo viên chốt: bố và ông của
Nhụ cùng trao đổi với nhau về việc
đưa dân làng ra đảo và qua lời của
bố Nhụ việc lập làng ngoài đảo có
nhiều lợi ích đã cho ta thấy rõ sự
- Học sinh tiếp nối nhau đọc từng
đoạn và luyện đọc những từ ngữ phát
âm chưa chính xác.
- 1 học sinh đọc từ ngữ chú giải. Các
em có thể nêu thêm từ chưa hiểu

ông Nhụ suy nghó rất kó và cuối
cùng đã đồng tình với kế hoạch của
bố Nhụ?
- Giáo viên chốt: tất cả các chi tiết
trên đều thể hiện sự chuyển biến tư
tưởng của ông Nhụ, ông suy nghó
rất kó về chuyện rời làng, đònh ở lại
làng cũ → đã giận khi con trai
muốn ông cùng đi → nghe con giải
thích ông hiểu ra ý tưởng tốt đẹp và
đồng tình với con trai.
- Gọi 1 học sinh đọc đoạn cuối.
 Đoạn nào nói lên suy nghó của
bố Nhụ? Nhụ đã nghó về kế hoạch
của bố như thế nào?
- Giáo viên chốt: trong suy nghó của
Nhụ thì việc thực hiện theo kế
hoạch của bố Nhụ đã rõ Nhụ đi, sau
đó cả nhà sẽ đi. Một làng Bạch
Đằng Giang ở đảo Mõn Cá Sấu sẽ
được những người dân chài lập ra.
Nhụ chưa biết hòn đảo ấy, và trong
suy nghó của Nhụ nó vẫn đang bồng
bềnh đâu đó phía chân trời.
 Hoạt động 3: Đọc diễn cảm.
Phương pháp: Thảo luận, đàm
thoại.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm
giọng đọc của bài văn.
 Ta cần đọc bài văn này với

- Thế nào/ con, / đi với bố
chứ?//
- Vâng! // Nhụ đáp nhẹ.//
Vậy là việc đã quyết đònh rồi.//
- Tổ chức cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm bài văn.
 Hoạt động 4: Củng cố.
- Yêu cầu học sinh các nhóm tìm
nội dung bài văn
- Giáo viên nhận xét.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài.
- Chuẩn bò: “Cao Bằng”.
- Nhận xét tiết học
Dự kiến:
Ta cần đọc phân biệt lời nhân vật
(bố Nhụ, ông Nhụ, Nhụ).
Đoạn kết bài: Đọc với giọng mơ
tưởng.
- Học sinh luyện đọc đoạn văn.
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm bài
văn.
- Học sinh các nhóm tìm nội dung bài
và cử đại diện trình bày kết quả.
Dự kiến: Ca ngợi những người dân
chài dũng cảm… của Tổ quốc.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
TOÁN:
HÌNH HỘP CHỮ NHẬT

tượng: Hình hộp chữ nhật – Hình lập
phương.
Phương pháp: Trực quan, thảo
luận, động não.
- Giới thiệu mô hình trực quan về
hình hộp chữ nhật.
- Yêu cầu học sinh nhận ra các yếu
tố:
+ Các mặt hình gì?
+ Mấy mặt?
+ Mấy đỉnh?
+ Mấy cạnh?
+ Mấy kích thước?
- Giáo viên chốt.
- Yêu cầu học sinh chỉ ra các mặt
dạng khai triển.
- Tương tự hướng dẫn học sinh quan
sát hình lập phương.
- Giáo viên chốt.
- Hát
- Sửa bài 1/ 12
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm, lớp.
- Chia nhóm.
- Nhóm trưởng hướng dẫn học sinh
quan sát và ghi lại vào bảng thảo
luận.
- Đại diện nêu lên.
- Cả lớp quan sát nhận xét.
- Thực hiện theo nhóm.

và đúng.
Hoạt động cá nhân.
- Học sinh đọc kết quả, cả lớp nhận
xét.
- Học sinh làm bài – 4 em lên bảng
sửa bài – cả lớp nhận xét.
- Đọc đề – làm bài.
- Học sinh sửa bài – đổi tập.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc kỹ đề bài.
- Quan sát số đo và tính diện tích
từng mặt.
- Làm bài.
- Sửa bài – đổi tập.
- Học sinh lần lượt nêu các mặt xung
quanh. Thực hành trên mẫu vật hình
hộp chữ nhật, hình lập phương.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-7-
ĐẠO ĐỨC:
THAM GIA XÂY DỰNG QUÊ HƯƠNG (t1).
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: Học sinh hiểu:
- Trẻ em có quyền có một quê hương, có quyền giữ gìn các tục
lệ của quê hương mình.
- Trẻ em có quyền tham gia ý kiến, có việc làm phù hợp với
khả năng của mình, để góp phần tham gia xây dựng quê hương
thêm giàu đẹp.

thoại, kể chuyện.
- Giới thiệu: Mỗi người, ai cũng có
quê hương. Quê hương có thể là nơi
gắn liền với tuổi thơ, nơi chúng ta
hay ông bà, cha mẹ sinh ra. Câu
chuyện mà cô (thầy) sắp kể nói về
tình cảm của một bạn đối với quê
- Hát
- Học sinh nêu.
- Bổ sung.
Hoạt động nhóm bốn, lớp.
- Học sinh lắng nghe.
-8-
hương mình.
- Vừa kể chuyện vừa sử dụng tranh
minh hoạ.
 Cây đa mang lại lợi ích gì gho
dân làng?
 Tại sao bạn Hà quyết đònh góp
tiền để cứu cây đa?
 Trẻ em có quyền tham gia vào
những công việc xây dựng quê
hương không?
 Nói theo bạn Hà chúng ta cần
làm gì cho quê hương?
⇒ Kết luận:
• Cây đa mang lại bóng mát, vẻ đẹp
cho làng, đã gắn bó với dân làng qua
nhiều thế hệ. Cây đa là một trong
những di sản của làng. Dân làng rất

- Các nhóm thảo luận.
- Đại diện các nhóm trình bày.
- Lớp bổ sung.
Hoạt động cá nhân, lớp.
-9-
1’
Phương pháp: Đàm thoại, giảng
giải.
- Nêu yêu cầu.
- Theo dõi.
- Nhận xét, bổ sung.
- Kết luận: Mỗi người chúng ta đều
có một quê hương. Quê hương theo
nghóa rộng nhất là đất nước. Tổ quốc
Việt Nam ta. Chúng ta tự hào là
người Việt Nam, được mang quốc
tòch Việt Nam. Vì vậy, chúng ta cần
phâỉ tham gia xây dựng và bảo vệ
quê hương, đất nước của mình bằng
những việc làm cụ thể, phù hợp với
khả năng.
 Hoạt động 4: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại.
- Học sinh làm bài tập 2/ SGK.
- Lần lượt đọc từng ý kiến và hỏi.
∗ Ai tán thành?
∗ Ai không tán thành?
∗ Ai lưỡng lự?
- Kết luận:
 Các ý kiến a, b là đúng.

đầu rơi máu chảy và nỗi đau chia cắt.
- Không còn con đường nào khác, nhân dân ta phải cầm súng
đứng lên chống Mỹ_Diệm
2. Kó năng: - Học sinh hiểu được tình hình nước nhà sau khi Mỹ phá
vỡ Hiệp đònh Giơ-ne-vơ
3. Thái độ: - Yêu nước, tự hào dân tộc.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam, tranh ảnh tư liệu.
+ HS: Chuẩn bò bài, tranh ảnh tư liệu.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
30’
15’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Ôn tập.
- Kể 5 sự kiện lòch sử tiêu biểu trong
giai đoạn 1945 – 1954?
- Sau cách mạng tháng 8/ 1945, cách
mạng nước ta như thế nào?
→ Nhận xét bài cũ.
3. Giới thiệu bài mới:
Nước nhà bò chia cắt.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Tình hình nước ta
sau chiến thắng Điện Biên Phủ.

được thực hiện?
Phương pháp: Hỏi đáp.
- Nêu nguyện vọng chính đáng của
nhân dân?
- Nguyện vọng đó có được thực hiện
không? Vì sao?
- Âm mưu phá hoại Hiệp đònh Giơ-
ne-vơ củ Mỹ_Diệm như thế nào?
- Giáo viên nhận xét + chốt:
Mỹ_Diệm ra sức phá hoại Hiệp đònh
bằng hành động dã man làm cho
máu của đồng bào miền Nam ngày
ngày vẫn chãy. Trước tình hình đó,
con đường duy nhất của nhân dân ta
là đứng lên cầm súng đánh giặc.
- Nếu không cầm súng đánh giặc thì
nhân dân và đất nước sẽ ra sao?
- Cầm súng đứng lên chống giặc thì
điều gì sẽ xảy ra?
- Sự lựa chọn của nhân dân ta thể
hiện điều gì?
→ Giáo viên nhận xét + chốt.
 Hoạt động 3: Củng cố.
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Động não, hỏi đáp.
- Hãy nêu những dẫn chứng tội ác
khỏi Việt Nam. Đến tháng 7/ 1956,
tiến hành tổng tuyển cử, thống nhất
đất nước.
Hoạt động cá nhân, lớp.

.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
* * *
RÚT KINH NGHIỆM
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-13-
Thứ ba, ngày 07 tháng 02 năm 2006
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
NỐI CÁC VẾ CÂU GHÉP BẰNG QUAN HỆ TỪ.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ
điều kiện giả thiết kết quả.
2. Kó năng: - Biết tạo ra các câu ghép mới bằng cách đảo vò trí các
vế câu, chọn quan hệ từ thích hợp, thêm về câu thích hợp vào
chỗ trống để tạo thành một câu ghép chỉ nguyên nhân – kết
quả, giả thiết – kết quả.
3. Thái độ: - Có ý thức dùng đúng câu ghép.
II. Chuẩn bò:
+ GV: Bảng phụ viết sẵn câu văn của bài.
Các tờ phiểu khổ to photo nội dung bài tập 1, 3, 4.
+ HS:
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’

8’
- Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu đề
bài.
- Giáo viên hỏi lại học sinh ghi nhớ
về câu ghép.
 Em hãy nêu những đặc điểm cơ
bản của câu ghép?
- Giáo viên treo bảng phụ đã viết
sẵn câu văn mời 1 học sinh lên bảng
phân tích câu văn.
- Giáo viên chốt lại: câu văn trên sử
dụng cặp quan hệ từ. Nếu… thì… thể
hiện quan hệ điều kiện, giả thiết –
kết quả.
Bài 2
- Giáo viên nêu yêu cầu đề bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.
Bài 3
- Yêu cầu cả lớp viết nhanh ra nháp
những cặp quan hệ từ nối các vế câu
thể hiện quan hệ điều kiện, giả thiết
– kết quả.
- Yêu cầu học sinh nêu ví dụ minh
hoạ cho các cặp quan hệ từ đó.
 Hoạt động 2: Rút ghi nhớ.
Phương pháp: Đàm thoại, động
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề bài, cả
lớp đọc thầm.
- Học sinh nêu câu trả lời.

-15-
12’
não.
- Yêu cầu học sinh đọc nội dung ghi
nhớ.
- Giáo viên phân tích thêm cho học
sinh hiểu: giả thiết là những cái chưa
xảy ra hoặc khó xảy ra. Còn điều
kiện là những cái có thể có thực, có
thể xảy ra.
VD:
 Nếu là chim tôi sẽ là loài bồ câu
trắng (giả thiết).
 Nếu nhiệt độ trong phòng lên đến
30 độ thì ta bật quạt (điều kiện).
 Hoạt động 3: Luyện tập.
Phương pháp: Luyện tập, thực
hành, thảo luận nhóm.
Bài 1
- Cho học sinh làm việc cá nhân.
- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết
sẵn nội dung bài tập 1 gọi 3 – 4 học
sinh lên bảng làm bài.
- Giáo viên hướng dẫn học sinh :
Tìm câu ghép trong đoạn văn và xác
đònh về câu của từng câu ghép.
- Giáo viên phát giấy bút cho học
sinh lên bảng làm bài.
- Giáo viên nhận xét, chốt lại lời
giải đúng.

- Cả lớp nhận xét.
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập, cả
lớp đọc.
-16-
vò trí các vế câu để tập câu ghép
mới.
- Yêu cầu học sinh trao đổi theo
cặp.
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng.
Bài 3
- Yêu cầu học sinh đọc đề bài và
điền các quan hệ từ thích hợp vào
chỗ trống.
- Giáo viên dán các tờ phiếu đã viết
sẵn nội dung bài tập 3 gọi khoảng 3
– 4 học sinh lên bảng thi đua làm
đúng và nhanh.
- Giáo viên nhận xét, chốt lời giải
đúng.
Bài 4
- Cách thực hiện tương tự như bài
tập 3.
- Học sinh trao đổi theo cặp, các em
viết nhanh ra nháp những câu ghép
mới.
- Đại diện từng cặp phát biểu ý kiến.
VD:
a. Xin bệ hạ hãy chém đầu thần trước
đã, nếu bệ hạ muốn hàng.

2’
1’
- Giáo viên nhận xét, kết luận nhóm
có nhiều câu điền vế câu hay và
thích hợp.
 Hoạt động 4: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại.
5. Tổng kết - dặn dò:
- Ôn bài.
- Chuẩn bò: “Nối các vế câu ghép
bằng quan hệ từ (tt)”.
- Nhận xét tiết học
b. Nếu chúng ta chủ quan thì nhất
đònh chúng ta sẽ thất bại.
c. Nếu chòu khó học hành thì Hồng đã
có nhiều tiến bộ trong học tập.
Hoạt động lớp.
- Đọc ghi nhớ.
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
-18-
TOÁN:
DIỆN TÍCH XUNG QUANH – DIỆN TÍCH TOÀN
PHẦN
CỦA HÌNH HỘP CHỮ NHẬT.
I. Mục tiêu:
1. Kiến thức: - Học sinh tự hình thành được biểu tượng về diện tích
xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật.
- Học sinh tự hình thành được cách tính và công thức tính

phải làm sao? Trong tiết học hôm
nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu cách
tính diện tích xung quanh và diện
tích toàn phần của hình hộp chữ
nhật.
→ Ghi tựa bài lên bảng.
4. Phát triển các hoạt động:
- Hát
- 1 học sinh: … là hình hộp chữ nhật.
- 1 học sinh: có 6 mặt, dùng tay chỉ
từng mặt 1, 2, 3, 4, 5, 6.
- 1 học sinh: mặt 1, 2 → mặt đáy;
mặt 3, 4, 5, 6 → mặt xung quanh.
Hoạt động cá nhân, lớp.
-19-
10’  Hoạt động 1: Hình thành biểu
tượng cách tính, công thức tính diện
tích xung quan, diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật.
Phương pháp: Thực hành
1) Vừa rồi cô giáo cho mỗi nhóm
làm hình hộp chữ nhật có kích thước
là chiều dài là 14cm chiều rộng là
10cm, chiều cao là 8cm. Các nhóm
để các hình hộp chữ nhật lên bàn.
2) Yêu cầu học sinh dùng thước đo
lại.
3) Với hình hộp chữ nhật có chiều
dài là 14cm, chiều rộng là 10cm,
chiều cao là 8cm. Hãy tính diện tích

lấy 14 × 8
 Mặt 3: D = 10cm , R = 8cm em
lấy 10 × 8
 Mặt 4: D = 14cm , R = 8cm em
lấy 14 × 8
- Tính tổng diện tích của 4 mặt được
384 (cm
2
). Vậy diện tích xung quanh
= 384 (cm
2
).
NHÓM 2:
- Các mặt bên của hình hộp chữ nhật
đều có chiều rộng bằng nhau. Nên
xếp 4 mặt bên khít lại với nhau và
diện tích xung quanh của hình hộp
chữ nhật là diện tích của hình chữ
nhật (tay chỉ hình chữ nhật) và tính số
đo của chiều dài này (tay chỉ chiều
-20-
6) Giáo viên chốt lại: nhóm 3 và
nhóm 4 đã cho ta cách tính diện tích
xung quanh hình hộp chữ nhật rất
hay và nhanh. Tìm diện tích xung
quanh của hình hộp chữ nhật, bạn
tìm chu vi đáy, sau đó lấy chu vi đáy
nhân với cao ta làm thế nào? Giáo
viên gắn quy tắc lên bảng.
7) Vận dụng qui tắc tìm diện tích

lấy chu vi đáy nhân với cao 48 × 8 =
384 (cm
2
). Vậy diện tích xung quanh
của hình hộp chữ nhật là 384 (cm
2
).
- 2 – 3 học sinh nêu quy tắc.
- Từng học sinh làm bài.
- Gọi 2 em sửa bài.
Chu vi đáy:
(8 + 5) × 2 = 26 (cm)
-21-
18’
của hình hộp chữ nhật có chiều dài
8cm, rộng là 5cm và chiều cao là
3cm (giáo viên ghi tóm tắt lên bảng).
- Giáo viên chốt lại (đúng).
8) Chúng ta vừa thực hiện xong cách
tính diện tích xung quanh của hình
hộp chữ nhật. Bây giờ chúng ta sẽ
tìm diện tích toàn phần của hình hộp
chữ nhật? Thế diện tích toàn phần
của hình hộp chữ nhật là gì?
- Giáo viên chốt lại: Cách nói của
bạn là đúng, diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật gồm diện tích hai
mặt đáy.
9) Hãy tính diện tích toàn phần của
hình hộp chữ nhật với D = 14cm , R

2
)
- 2 – 3 học sinh nêu quy tắc.
- Học sinh làm bài – học sinh sửa
bài.
Chu vi đáy
(6 + 3) × 2 = 18 (cm)
Diện tích xung quanh
18 × 10 = 180 (cm
2
)
Diện tích 2 đáy:
6 × 3 × 2 = 36 (cm
2
)
Diện tích toàn phần
180 + 36 = 216 (cm
2
)
Đáp số: 216 cm
2
- 1 em học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
Chu vi đáy
(8 + 5) × 2 = 26 (dm)
Diện tích xung quanh
-22-
5’
1’

2. Kó năng: - Kể ra những ứng dụng năng lượng mặt trời của con
người.
3. Thái độ: - Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học.
II. Chuẩn bò:
- GV: - Phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng mặt trời (ví dụ: máy
tính bỏ túi).
- Tranh ảnh về các phương tiện, máy móc chạy bằng năng lượng
mặt trời
- HSø: SGK.
III. Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO
VIÊN
HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1’
4’
1’
28’
13’
10’
1. Khởi động:
2. Bài cũ: Năng lượng.
- Giáo viên nhận xét.
3. Giới thiệu bài mới:
“Năng
lượng của mặt trời”.
4. Phát triển các hoạt động:
 Hoạt động 1: Thảo luận.
Phương pháp: Thảo luận, thuyết
trình.
- Mặt trời cung cấp năng lượng cho

hàng ngày.
- Kể tên một số công trình, máy
móc sử dụng năng lượng mặt trời.
- Kể tên những ứng dụng của năng
lượng mặt trời ở gia đình và ở đòa
phương.
 Hoạt động 3: Củng cố.
- GV vẽ hình mặt trời lên bảng.
… Chiếu sáng
… Sưởi ấm
5. Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài + Học ghi nhớ.
- Chuẩn bò: Sử dụng năng lượng
của chất đốt (tiết 1).
- Nhận xét tiết học .
- Quan sát các hình 2, 3, 4 trang 76/
SGK thảo luận. (chiếu sáng, phơi khô
các đồ vật, lương thực, thực phẩm,
làm muối …).
- Học sinh trả lời.
- Học sinh trả lời.
- Các nhóm trình bày.
- Hai đội tham gia (mỗi đội khoảng 5
em).
- Hai nhóm lên ghi những vai trò, ứng
dụng của mặt trời đối với sự sống trên
Trái Đất đối với con người.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................


Nhờ tải bản gốc
Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status