Giáo án địa lý 10 -nâng cao - Pdf 55

Giáo án 10
Phần một
Địa lí tự nhiên
Chơng I: Bản đồ
Tiết 1- Bài 1:Một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
A. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
1. Kiến thức
- Hiểu đợc vì sao cần có các phép chiếu hình bản đồ.
- Hiểu rõ đợc một số phép chiếu hình bản đồ cơ bản.
2. Kĩ năng
- Phân biệt đợc một số dạng lới kinh, vĩ tuyến của các bản đồ.
3. Thái độ
- Nhận biết đợc: Để hình thành một bản đồ đòi hỏi phải có một quá trình nghiên
cứu và thực hiện với nhiều bớc khác nhau.
B. Thiết bị dạy học:
- Bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc, bản đồ Châu Âu.
- Quả Địa Cầu.
- Một tấm bìa kích thớc A3.
C. Ph ơng pháp giảng dạy:
1. Phơng pháp đàm thoại.
2. Phơng pháp pháp vấn.
3. Phơng pháp chia nhóm.
4. Phơng pháp hệ thống.
D. Hoạt động dạy học:
Bớc 1: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
Bớc 2: Kiểm tra 1 số kiến thức cũ đã học.
Bớc 3: Bài mới.
Mở bài: Yêu cầu HS quan sát và nhận xét về sự khác nhau của hệ thống, vĩ tuyến
thể hiện trên bản đồ Thế giới, bản đồ vùng cực Bắc và bản đồ Châu Âu.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính

HĐ4: Nhóm.
Bớc 1: GV chia lớp ra thành các nhóm
nhỏ từ 4 - 6 HS.
Bớc 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát
hình vẽ trong SGK, nhận xét và phân
tích về: Vị trí tiếp xúc của mặt phẳng với
Địa Cầu, đặc điểm của lới kinh, vĩ tuyến
trên bản đồ, sự chính xác trên bản đồ,
I. Phép chiếu hình bản đồ.
- Khái niệm bản đồ: trong SGK.
1. Khái niệm phép chiếu hình bản đồ.
Phép chiếu bản đồ là cách biểu diễn mặt
cong của Trái Đất lên một mặt phẳng, để
mỗi điểm trên mặt cong tơng ứng với
một điểm trên mặt phẳng, để mỗi điểm
trên mặt cong tơng ứng với một điểm
trên mặt phẳng.
2. Một số phép chiếu hình bản đồ.
Khi chiếu, có thể giữ nguyên mặt chiếu
là mặt phẳng hoặc cuộn lại thành hình
nón, hình trụ.
a. Phép chiếu phơng vị.
Phép chiếu phơng vị là phơng pháp thể
hiện mạng lới kinh vĩ tuyến trên Địa Cầu
lên mặt chiếu là mặt phẳng.
Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của mặt phẳng
với Địa Cầu mà có các phép chiếu phơng
vị khác nhau.
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10

- Hệ thống kinh vĩ tuyến: kinh tuyến
giữa là đờng thẳng, các vĩ tuyến và kinh
tuyến còn lại là những đờng cong.
- Những khu vực ở gần nơi tiếp xúc tơng
đối chính xác.
- Dùng để vẽ những khu vực ở vĩ độ
trung bình.
b. Phép chiếu hình nón.
Phép chiếu hình nón là phơng pháp thể
hiện mạng lới kinh vĩ tuyến trên Địa Cầu
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
HĐ5: Cá nhân.
Bớc 1: GV cuộn giấy vẽ thành hình nón.
Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.6
trong SGK, nhận xét về các vị trí tiếp
xúc của hình nón với mặt Địa Cầu.
HĐ6: Cá nhân.
Bớc 1: GV cuộn giấy vẽ thành hình nón.
Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát hình
1.7a và 1.7b trong SGK, nhận xét và
phân tích về: Vị trí tiếp xúc của hình nón
với Địa Cầu, đặc điểm của lới kinh vĩ
tuyến trên bản đồ, sự chính xác trên bản
đồ, khu vực vẽ.
HĐ7: Cá nhân.
Bớc 1: GV yêu cầu 1 HS cuộn giấy vẽ
thành hình trụ.
Bớc 2: GV yêu cầu HS quan sát hình 1.8
trong SGK, nhận xét về các vị trí tiếp

Tuỳ theo vị trí tiếp xúc của hình trụ với
Địa Cầu mà có các phép chiếu hình trụ
khác nhau.
+ Phép chiếu hình trụ đứng:
- Hình trụ tiếp xúc với Địa Cầu theo
vòng Xích đạo.
- Hệ thống kinh vĩ tuyến: Kinh tuyến và
vĩ tuyến đều là những đờng thẳng song
song và thẳng góc nhau.
- Những khu vực ở Xích đạo tơng đối
chính xác.
- Dùng để vẽ những khu vực gần Xích
đạo.
Bớc 4: Đánh giá.
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:
Thể hiện trên bản đồ
Phép chiếu
bản đồ
Các
kinh tuyến
Các
vĩ tuyến
Khu vực tơng
đối chính xác
Khu vực kém
chính xác
Phơng vị đứng
Hình nón đứng

Bớc 2: Kiểm tra 1 số kiến thức cũ đã học.
Bớc 3: Bài mới.
Mở bài:
Trớc tiên, giới thiệu bản đồ khung Việt Nam, sau đó giới thiệu một số bản đồ Việt
Nam với các nội dung khác nhau và yêu cầu HS cho biết bằng cách nào chúng ta biểu
hiện đợc nội dung bản đồ.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ: Nhóm.
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
Bớc 1: GV chia lớp ra thành các nhóm
nhỏ từ 6 - 8 HS.
Bớc 2: GV yêu cầu các nhóm quan sát
các bản đồ trong SGK, nhận xét và phân
tích về: Đối tợng biểu hiện và khả năng
biểu hiện của từng phơng pháp:
- Nhóm 1: Nghiên cứu hình 2.1 và hình
2.2 trong SGK hoặc bản đồ Công nghiệp
VN.
- Nhóm 2: Nghiên cứu hình 2.3 trong
SGK hoặc bản đồ Khí hậu VN.
- Nhóm 3: Nghiên cứu hình 2.4 trong
SGK.
- Nhóm 4: Nghiên cứu hình 2.5 và bản
đồ Nông nghiệp VN.
- Nhóm 5: Nghiên cứu hình 2.6 trong
SGK hoặc bản đồ Công nghiệp VN.
Bớc 3: GV yêu cầu đại diện 3 nhóm
trình bày những điều đã quan sát và
nhận xét.

b. Khả năng biểu hiện.
- Sự phân bố của đối tợng.
- Số lợng của đối tợng.
4. Phơng pháp bản đồ - biểu đồ.
a. Đối tợng biểu hiện.
Dùng để biểu hiện các đối tợng phân bố
trong nhữg đơn vị phân chia lãnh thổ
bằng các biểu đồ đặt trong các đơn vị
lãnh thổ đó.
b. Khả năng biểu hiện.
- Số lợng, chất lợng của đối tợng.
- Cơ cấu của đối tợng.
Bớc 4: Đánh giá.
Hãy điền những nội dung thích hợp vào bảng sau đây:
Phơng pháp biểu hiện
Đối tợng
biểu hiện
Cách thức
tiến hành
Khả năng
biểu hiện
Phơng pháp ký hiệu
Phơng pháp ký hiệu đờng chuyển
động
Phơng pháp chấm điểm
Phơng pháp bản đồ - biểu đồ
Bớc 5: Bài tập về nhà.
So sánh phơng pháp kí hiệu với phơng pháp kí hiệu đờng chuyển động. Phân biệt
phơng pháp kí hiệu với phơng pháp chấm điểm.
------------------------------

Tại sao học địa lí cần phải có bản đồ?
Hs suy nghĩ dể tìm ra vai trò của bản đồ
trong học tập.
Gv yêu cầu hs lấy ví dụ chứng minh vai
trò của bản đồ trong học tập.
I. Vai trò của bản đồ trong học tập và
đời sống.
1. Trong học tập.
- Học tại lớp.
- Học ở nhà.
- Kiểm tra.
2. Trong đời sống.
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
Trong đời sống của con ngời bản đồ có
những vai trò gì ? Lấy ví dụ chứng minh.
Hs cả lớp suy nghĩ trả lời
Gv giúp các em chuẩn kiến thức.
Bớc 2: GV yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ
và phát biểu về vai trò trong học tập và
trong đời sống.
Bớc 3: Sau khi HS phát biểu nhiều ý
kiến khác nhau, GV tổng kết các ý kiến.
HĐ 2: Cả lớp.
Bớc 1: GV yêu cầu HS phát biểu về
những vấn đề cần lu ý khi sử dụng bản
đồ trong học tập đợc nêu ra trong SGK.
Hs cả lớp nghiên cứu sách giáo khoa
phát biểu.
Gv nhận xét chuẩn kiến thức.

Giáo án 10
Tiết 4 - Bài 4:
Thực hành: xác định một số phơng pháp
Biểu hiện các đối tợng địa lí trên bản đồ
A. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
1. Kiến thức
- Hiểu rõ các đối tợng địa lí đợc thể hiện trên bản đồ bằng những phơng pháp nào.
- Nhận biết đợc những đặc tính của đối tợng địa lí biểu hiện trên bản đồ.
2. Kĩ năng
- Phân biệt đợc các phơng pháp biểu hiện trên các bản đồ khác nhau.
B. Thiết bị dạy học:
- Các bản đồ: công nghiệp, nông nghiệp, khí hậu, phân bố dân c, bản đồ địa hình,
các vùng công nghiệp.
C. Ph ơng pháp giảng dạy:
1. Phơng pháp đàm thoại.
2. Phơng pháp pháp vấn.
3. Phơng pháp chia nhóm.
4. Phơng pháp hệ thống.
D. Hoạt động dạy học:
Bớc 1: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
Bớc 2: Kiểm tra 1 số kiến thức cũ đã học.
Bớc 3: Bài mới.
HĐ: Cả lớp, nhóm.
Có thể tiến hành theo 2 phơng án:
* Phơng án 1: HS su tầm, thu thập bản đồ theo sự phân công của GV và chuẩn bị
nội dung báo cáo.
* Phơng án 2: GV chuẩn bị bản đồ và giao cho các nhóm chuẩn bị nội dung báo
cáo.
Bớc 1:

Đối tợng
biểu hiện
Khả năng
biểu hiện
ơ
------------------------------
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
Chơng II
Vũ trụ. Các vận động của trái đất và các hệ quả của chúng
Tiết 5 - Bài 5: Vũ trụ. Hệ mặt trời và trái đất. Hệ quả chuyển động
tự quay quanh trục của trái đất
A. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
1. Kiến thức
- Biết các khái niệm: Vũ trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà, Hệ Mặt Trời.
- Biết vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời và ý nghĩa của nó.
- Hiểu và trình bày đợc hệ quả chuyển động tự quay quanh trục và chuyển động tự
quay quanh trục của Trái Đất.
2. Kĩ năng
- Biết phân tích các hình vẽ có trong bài, phân tích bảng số liệu các hành tinh trong
Hệ Mặt Trời.
- Biết sử dụng Quả Địa Cầu để mô tả về hiện tợng tự quay và chuyển động của Trái
Đất quanh Mặt Trời.
B. Thiết bị dạy học:
- Quả Địa Cầu.
- Mô hình Trái Đất - Mặt Trăng - Mặt Trời (nếu có).
- Tranh vẽ treo tờng về Trái Đất và các hành tinh trong Hệ Mặt Trời.
C. Ph ơng pháp giảng dạy:
1. Phơng pháp đàm thoại.

Bớc 1:
* HS dựa vào hình 5.2, kênh chữ trong
SGK, vốn hiểu biết, trả lời các câu hỏi:
- Hệ Mặt Trời đợc hình thành từ khi
nào?
- Hãy mô tả về Hệ Mặt Trời.
- Kể tên các hành tinh trong Hệ Mặt Trời
theo thứ tự xa dần Mặt Trời.
Gợi ý: Khi mô tả về Hệ Mặt Trời chú ý
quỹ đạo của các hành tinh (quỹ đạo hình
elip gần tròn, trừ quỹ đạo của Diêm V-
ơng tinh, quỹ đạo các hành tinh khác
đều nằm trên một mặt phẳng) và hớng
chuyển động của các hành tinh.
Bớc 2: HS phát biểu, GV chuẩn kiến
thức. Các thiên thể gồm: các hành tinh,
tiểu hành tinh, vệ tinh, sao chổi, thiên
thạch.
I. Khái quát về Vũ Trụ, hệ Mặt Trời,
Trái Đất trong hệ Mặt Trời
1. Vũ Trụ.
Khoảng không gian vô tận, chứa hàng
trăm tỉ Thiên Hà.
2. Hệ Mặt Trời
- Hệ Mặt Trời: hình thành cách đây 4,5
đến 5 tỉ năm.
- Hệ Mặt Trời gồm có Mặt Trời ở giữa,
các thiên thể quay xung quanh và các
đám mây bụi khí.
- Có 9 hành tinh lớn: Thuỷ Tinh, Kim

Cầu biểu diễn hớng tự quay, hớng và
quỹ đạo chuyển động của Trái Đất
quanh Mặt Trời.
GV giúp HS chuẩn kiến thức, kĩ năng.
Gợi ý:
- Biểu diễn hiện tợng tự quay: Đặt Quả
Địa Cầu trên bàn, dùng tay đẩy sao cho
Quả Địa Cầu quay từ trái sang phải, đó
chính là hớng tự quay của Trái Đất.
- Các hành tinh vừa chuyển động quanh
Mặt Trời, vừa tự quay quanh trục.
3. Trái Đất trong Hệ Mặt Trời.
- Vị trí thứ ba theo thứ tự xa dần Mặt
Trời.
-Các chuyển động chính của Trái Đất:
+ Chuyển động tự quay quanh trục.
- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tây
sang Đông).
- 24 giờ/vòng quay.
.- 2 điểm không thay đổi vị trí: Cực Bắc
và cực Nam.
+Chuyển động xung quanh Mặt Trời.
- Quỹ đạo: Hình elip gần tròn.
- Hớng: ngợc chiều kim đồng hồ (Tây
sang Đông).
- Thời gian: 365 ngày 6 giờ.
- Vận tốc trung bình: 29,8 km/s.
- Trục nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo
66
0

ơng và giờ quốc tế.
- Vì sao ngời ta phải chia ra các khu vực
giờ và thống nhất cách tính giờ trên thế
giới.
- Trên Trái Đất có bao nhiêu múi giờ?
Cách đánh số các múi giờ? Việt Nam ở
múi giờ số mấy?
- Vì sao ranh giới các múi giờ không
hoàn toàn thẳng theo kinh tuyến?
- Vì sao phải có đờng đổi ngày quốc tế?
- Tìm trên hình 6.1 vị trí đờng đổi ngày
II. Hệ quả chuyển động tự quay
quanh trục của Trái Đất.
1. sự luân phiên ngày, đêm
- Do Trái Đất hình cầu và tự quay
quanh trục nên có hiện tợng ngày
đêm luân phiên.
2. Giờ trên Trái Đất và đờng chuyển
ngày quốc tế
- Giờ địa phơng: là giờ tình theo vị trí
của Mặt Trời trên bầu trời địa phơng đó.
-Giờ múi: là giờ của các địa phơng nằm
trong cùng một múi giờ. Có 24 múi giờ.
- Giờ quốc tế: giờ ở múi giờ số 0 đợc lấy
làm giờ quốc tế.
- Đờng chuyển ngày quốc tế: kinh tuyến
180 độ chạy qua Thái Bình Dơng.
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
quốc tế và nêu quy ớc quốc tế về đổi

- Biểu hiện : bán cầu bắc lệch về bên
phải, bán cầu nam lệch về bên trái.
- Nguyên nhân: Do trái Đất tự quay theo
chiều từ tây sang đông và vận tốc dài ở
các vĩ độ khác nhau.
Bớc 4: Đánh giá.
1. Phân biệt các khái niệm: Vũ Trụ, Thiên Hà, Dải Ngân Hà.
2. Dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng tự quay quanh trục của
Trái Đất. Biết đợc các hệ quả chuyển động tự quay quanh trục của trái đất
3. Dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng chuyển động của Trái
Đát quanh Mặt Trời.
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
4 Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng.
a) Vũ trụ là khoảng không gian vô tận chứa các:
A. Hành tinh. C. Hệ mặt trời
B. Thiên hà D. Thiên thể
b) Mỗi thiên hà là một tập hợp của rất nhiều:
A. Các ngôi sao và bụi khí C. Thiên thể
B. Các hành tinh, tiểu hành tinh D. Các ngôi sao, các hành tinh
c) Dải Ngân Hà là:
A. Thiên hà có Mặt Trời và các hành tinh trong đó có Trái Đất.
B. Mặt Trời và các hành tinh, vệ tinh, các bụi, khí trong đó có Trái Đất.
C. Thiên hà chứa Mặt Trời và các hành tinh của nó trong đó có Trái Đất.
D. Các thiên hà và Mặt Trời với các hành tinh trong đó có Trái Đất.
d) Có sự luân phiên ngày đêm trên Trái Đất là do:
A. Trái Đất co hình khối cầu.
B. Trái Đất tự quay quanh trục.
C. Tia sáng Mặt Trời là những tia song song.
D. Cả hai ý a và b.

B. Thiết bị dạy học:
- Mô hình Trái Đất - Mặt Trăng - Mặt Trời (nếu có).
- Quả Địa Cầu.
- Phóng to các hình vẽ trong SGK.
C. Ph ơng pháp giảng dạy:
1. Phơng pháp đàm thoại.
2. Phơng pháp pháp vấn.
3. Phơng pháp chia nhóm.
4. Phơng pháp hệ thống.
D. Hoạt động dạy học:
Bớc 1: ổn định lớp, kiểm tra sĩ số.
Bớc 2: Kiểm tra 1 số kiến thức cũ đã học.
Bớc 3: Bài mới.
Khởi động
GV yêu cầu HS dùng Quả Địa Cầu biểu diễn và trình bày về hiện tợng tự quay
quanh trục và chuyển động quanh Mặt Trời của Trái Đất. Sau đó GV hỏi: các chuyển
động này đã đem đến những hệ quả gì? Để trả lời câu hỏi này chúng ta sẽ cùng học bài
hôm nay.
Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
HĐ 1: Chuyển động biểu kiến hàng
năm của Mặt Trời
I. Chuyển động biểu kiến hàng năm
của Mặt Trời.
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
Gv đặt các câu hỏi, yêu cầu hs nghiên
cứu SGK trả lời:
1. Em hiểu thế nào là chuyển động biểu
kiến?
Hs trả lời

0
27

trong khi đó các địa
điểm ở ngoài chí tuyến đều có vĩ độ lớn
hơn 23
0
27


Gv lấy ví dụ: Hà Nội mặt trời lên thiên
đỉnh lần 1vào ngày 26/5, lần 2 ngày
18/7. TP Hồ chí Minh: lần 1:18/4,
lần2:25/8. Vậy càng gần chí tuyến
khoảng cách 2 lần mặt trời lên thiên đỉnh
càng gần nhau.
- Chuyển động giả của Mặt Trời hằng
năm giữa hai chí tuyến.
- Nguyên nhân: Do trục Trái Đất
nghiêng và không đổi phơng khi chuyển
động quanh Mặt Trời.
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
Hoạt động 2: Các mùa trong năm
- Vì sao có hiện tợng mùa trên Trái
Đất?
- Xác định trên hình 6.4:
+ Vị trí và khoảng thời gian của các
mùa: xuân, hạ, thu, đông.
+ Vị trí các ngày: xuân phân, hạ chí, thu

II. Mùa trong năm.
-Mùa là khoảng thời gian trong năm có
những đặc điểm riêng về thời tiết khí
hậu.
- Có 4 mùa: Xuân, hạ, thu, đông; mùa
của hai nửa cầu trái ngợc nhau.
- Nguyên nhân sinh ra mùa: do trục trái
đất nghiêng và không đổi phơng nên bắc
bán cầu và nam bán cầu lần lợt ngả về
phía mặt trời khi chuyển động trên mặt
phẳng quỹ đạo.
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
mùa và theo vĩ độ
Dựa vào hình 6.4, 6.5 và kênh chữ, vốn
hiểu biết,ỉtả lời các câu hỏi:
- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu
Bắc có ngày dài hơn đêm, nửa cầu Nam
có ngày ngắn hơn đêm? Vì sao?
- Thời gian nào, những mùa nào nửa cầu
Bắc có ngày ngắn hơn đêm, nửa cầu
Nam có ngày dài hơn đêm? Vì sao?
- Nêu kết luận về hiện tợng ngày đêm
dài ngắn theo mùa trên Trái Đất.
- Vào những ngày nào khắp nơi trên Trái
Đất có ngày bằng đêm?
- Hiện tợng ngày đêm dài ngắn khác
nhau có thay đổi nh thế nào theo vĩ độ?
Vì sao?
Gợi ý cho nhóm 5, 6:

2. Khoanh tròn chỉ một chữ cái ở đầu ý em cho là đúng.
a) Khi nào đợc gọi là Mặt Trời lên thiên đỉnh?
A. Thời điểm Mặt Trời lên cao nhất trên bầu trời ở một địa phơng.
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009
Giáo án 10
B. Lúc 12h tra hàng ngày.
C. Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với tiếp tuyến ở bề mặt đất.
D. Khi tia sáng Mặt Trời chiếu thẳng góc với chí tuyến Bắc và chí tuyến
Nam.
b) Nơi chỉ xuất hiện mặt trời lên thiên đỉnh một lần duy nhất trong năm là:
A. Vòng cực B. Chí tuyến
C. Vùng nội chí tuyến D. vùng ngoại chí tuyến
c) Nhận định nào dới đây là cha chính xác:
A. ở bán cầu nam bốn mùa diễn ra ngợc với bán cầu bắc
B. Khi ở bán cầu nam là mùa thu thì bán cầu bắc là mùa xuân
C. Thời gian mùa hạ ở bán cầu bắc dài hơn ở bán cầu nam
D. Thời gian mùa đông ở cả hai bán cầu là nh nhau
Bớc 5: Bài tập về nhà.
1. Làm bài tập 3 SGK trang 24.
2. Giải thích câu ca dao:
Đêm tháng năm cha nằm đã sáng
Ngày tháng mời cha cời đã tối.
------------------------------
Chơng III: Cấu trúc của trái đất. Các qyuển của lớp vỏ địa lí
Tiết 7 - Bài 7: Cấu trúc của trái đất. Thạch quyển. Thuyết kiến tạo
mảng
A. Mục tiêu bài học:
Sau khi học xong bài học, học sinh phải cần:
1. Kiến thức
- So sánh đợc đặc điểm của các lớp cấu tạo Trái Đất.

của Trái Đất các nhà khoa học thờng dùng phơng
pháp địa chấn.
Bớc 1: HS đọc nội dung kênh chữ và quan sát hình
8.2, hình 8.3 (SGK), cho biết:
+ Trái Đất cấu tạo gồm mấy lớp? Nêu tên từng lớp.
+ Đặc điểm khác nhau của các lớp là gì? Cho ví dụ?
+ So sánh sự giống nhau và khác nhau của lớp vỏ lụa
địa và lớp vỏ đại dơng?
+ Trình bày vai trò quan trọng của lớp vỏ Trái Đất,
lớp Manti.
Bớc 2: HS trình bày, GV giúp HS chuẩn kiến thức
* GV kết luận: Trái Đất đợc cấu tạo thành rất nhiều
lớp, gồm ba lớp chính. Do có sự khác biệt về cấu tạo
địa chất, về độ dày nên lớp vỏ Trái Đất phân ra hai
kiểu: vỏ lục địa và vỏ đại dơng. Ngoài hai kiểu vỏ
chính đó, còn có kiểu vỏ hỗn hợp. Lớp vỏ Trái Đất là
I. Cấu trúc của Trái Đất.
- Trái Đất có cấu tạo không
đồng nhất, đợc cấu tạo theo
lớp.
+ Ba lớp chính: Vỏ Trái Đất,
Manti, Nhân.
+ Các lớp đó có đặc điểm
Ngô Thị Giang Năm học: 2008 - 2009

Trích đoạn Thuyết kiến tạo mảng. Tác động của nội lực. Quá trình bồi tụ. Phân bố theo lục địa và đại dơng.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status