1
T VN
Hin nay vn bnh lý ct sng c rt nhiu, gõy nờn nhng nh hng
rt ln n sc khe, tõm lý, cụng vic hng ngy ca bnh nhõn, thoỏi húa
ct sng c l bnh khỏ ph bin, ngy mt nhiu. Vi s phỏt trin ca xó
hi thỡ iu kin sinh hot v lm vic cng thay i theo, s dng mỏy múc
nhiu, bt buc con ngi lm vic nhiu t th ngi cỳi c rt lõu, hoc cỏc
ng tỏc n iu lp i lp li ca u trong thi gian di, lm vic nhiu
trong phũng iu hũaõy chớnh l nhng nguyờn nhõn lm cho t l bnh
nhõn cú bnh lý v vựng c tng lờn [1],[2].
Thoỏi húa ct sng c v thoỏt v a m ct sng c cú t l cao, ng
th 2 sau TVD ct sng tht lng [3], [4].
Kt hp vi s phỏt trin ca phng phỏp chn oỏn hỡnh nh nhng
nm gn õy: chp ct lp vi tớnh, c bit l chp cng hng t CSC giỳp
cho vic chn oỏn THCSC tr nờn d dng, an ton, chớnh xỏc, nhanh chúng
[5], [6].
THCSC ngy cng gia tng, theo Nguyn Vn Chng hng nm cú
khong 8 - 20% bnh nhõn iu tr ni trỳ ti khoa thn kinh vin quõn y 108 b
THCSC. Trn Ngc n [3], THCSC chim t l 24% trong s cỏc bnh thoỏi
hoỏ [3], Nguyn Xuõn Nghiờn [7], au ct sng do tc nghn chim 16,83%
[8]. Ti M hng nm tiờu tn ti 40 t USD iu tr thoỏi húa ct sng c,
nhng ngi trờn 55 tui cú du hiu thoỏi húa khp trờn xQuang chim
80%, ch tớnh riờng bnh nhõn n iu tr ti bnh vin cú khong 151.000
ngi [7]. Ti Phỏp cng cú chi 6 t cho nhng bnh nhõn thoỏi húa [9]. Tựy
theo tng loi au m cú nhng phng phỏp iu tr thoỏi húa ct sng c
khỏc nhau vi nhng ch nh thớch hp: y học hiện đại, phẫu thuật,
điều trị bằng thuốc [1],[10],[5]. cỏc phng phỏp vt lý nh Hng
ngoi, in xung, siờu õm, vn ng tr liu, phc hi chc nng, chõm cu
3
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. GIẢI PHẨU CHỨC NĂNG ĐỐT SỐNG CỔ
1.1.1. Cột sống cổ: bao gồm 7 đốt sống từ đốt cổ I (CI) tới đốt sống cổ VII
(CVII) có đường cong ưỡn ra trước.
Hình 1.1. Hình ảnh giải phẩu cột sống cổ [14]
1.1.2. Các đốt sống cổ
1.1.2.1. Đốt sống cổ 1 (Đốt đội Atlas)
- Đốt sống cổ 1 được tiếp khớp ở mặt trên với hai lồi xương chẩm
không có gai và thân đốt. Mặt trước của cung trước có mỏm trước cho dây
chằng bám, mặt sau của cung trước có diện khớp tiếp khớp với mỏm răng của
đốt cổ CII.
4
Hình 1.2. Đốt sống cổ 1 [14]
1.1.2.2. Đốt cổ 2 (đốt trục Axis)
Các mỏm bên được tiếp nối bởi cung trước và cung sau, ở đây không
có thân đốt trung tâm, có hai khối bên chứa cạnh bên và cạnh dưới. Khối bên
khớp với thân bên của đốt Atlas trên, mặt dưới khớp với khớp C III, giữa các
đốt CI và CII không có đĩa đệm gian đốt sống mà chủ yếu các sợi Collagen.
Hình 1.3. Cột sống cổ 2 [14]
1.1.2.3. Các đốt sống từ CIII-CVII
* Có đặc điểm chung:
- Nhõn nhy cha Gelatin dng si cú c tớnh a nc
- Nhân nhày giữ vai trò hấp thu chấn động theo trục
thẳng đứng và di chuyển nh 1 viên bi nửa lỏng trong các
động tác gấp, duỗi, nghiêng và xoay của cột sống.
- Nhõn nhy di chuyn theo hng ngc li vi hng vn ng.
* Vũng si:
- Vũng si bao gm si chun rt chc v n hi ngc vo nhau theo kiu
xon c, xp thnh lp ng tõm to thnh ng trũn chu vi ca a m.
- Cỏc lỏ si ngoi vi xp sỏt nhau v thõm nhp vo phn v ca xng
S, cỏc lỏ si trung tõm c xp, lng dn vo quanh nhõn nhy.
- Cỏc lỏ si chy t thõn t sng ny sang S kia [17], [15].
* Mõm sn:
- L hai tm sn, cu to bng hp cht sn Hyaline.
- Mõm sn cú cỏc l nh ging nh l sng cú tỏc dng nuụi dng a m
(theo kiu khuych tỏn) v bo v a m khi b nhim khun t xng ti.
1.1.3.3. Thn kinh v mch mỏu a m [5], [6]
* Thn kinh:
- Nhỏnh tu: a m c cỏc nhỏnh tu phõn b cm giỏc, l nhỏnh
ngn ca dõy thn kinh sng t hch sng. Sau khi tip nhn nhng si giao
cm ca chui hch giao cm cnh sng, tr li chui qua l gian t sng, un
theo cung sau v ng gia nm sau dõy chng dc sau. Ri phõn b cm
giỏc cho dõy chng dc sau, mng cng, v nhng lp ngoi cựng ca vũng
7
sợi (đĩa đệm) bao khớp ĐS, cốt mạc ĐS. Bằng những sợi ly tâm và giao cảm
khi dây này bị kích thích gây ra triệu chứng đau [17].
- Có hai hoặc ba đôi hạch giao cảm cổ: hạch giao cảm cổ trên, hạch giao
cảm cổ giữa và hạch giao cảm cổ ngực .
- Có hai hoặc ba đôi hạch giao cảm cổ.
1.1.4. Lỗ gian đốt sống
- Lỗ gian đốt ở đoạn CSC tương đối tròn, bờ nhẵn (to đầu từ C II-CV và
nhỏ dần ở CVI và CVII)
1.1.5. Khớp đốt sống
- Khớp đốt sống ở CSC là khớp động, mặt khớp phẳng và nghiêng theo
chiều trước sau một góc 450 cho nên có thể cúi ngữa dễ dàng.
1.1.6. Các dây chằng cột sống cổ [14], [17], [5], [6].
- Các dây chằng đoạn cổ trên có tác dụng hạn chế sự chuyển động để bảo
vệ các thành phần trong ống tuỷ trong các trường hợp chấn thương nặng từ
bên ngoài.
1.1.6.1. Dây chằng ngang [5], [6]
Từ 2 bên của cung trước và cạnh sau của mỏm bên đốt đội I. Dây chằng
đi ngang qua ống sống. Dây chằng ngang cùng với dây chằng cánh có tác dụng
giữ cho mỏm răng khu trú ở phần sau trung tâm của cung trước, chỉ cho phép
đầu và đốt đội xoay 2 bên trong phạm vi 45 0, đảm bảo độ rộng cho buồng chứa
tuỷ cổ đồng thời ngăn chặn sự sai khớp bên của khớp chẩm đội trên khớp trục.
1.1.6.2. Dây chằng cánh [5], [6]
Từ lồi cầu của xương chẩm vào phía trên mỏm răng, giúp mỏm răng khu
trú ở phía sau. Khi tổn thương hạn chế xoay và chuyển động sang bên của
mỏm nha, đầu và đốt đội có thể sai 2 bên.
1.1.6.3. Dây chằng trụ đội [5],[6]
Từ cạnh trong của mỏm bên đốt đội đi xuống gần tới sau bên thân của nó
tác dụng hạn chế xoay của đốt đội trên đốt trục và sự xoay đầu trên đốt đội.
Nếu bị tổn thương hoặc suy yếu dễ làm xoay quá mức sang bên đối diện.
9
1.1.6.4. Dây chằng dọc sau [5], [6]
1.1.9. Mạch máu nuôi dưỡng cho tủy sống
Mạch máu nuôi dưỡng cho tủy cổ được cung cấp bởi 3 hệ thống: Một
động mạch tủy trước và 2 động mạch tủy sau. Các động mạch này được hình
thành từ các động mạch rễ.
Hình 1.5. Động mạch cột sống
1.1.9.1. Động mạch đốt sống
- Động mạch đốt sống chủ yếu cung cấp máu cho tủy cổ.
- Động mạch chia làm hai đoạn:
+ Đoạn sọ ngoài
+ Đoạn trong sọ
- Đường kính trung bình ĐMĐS cổ khoảng 5mm.
11
1.1.9.2. Hệ thống thần kinh giao cảm cổ
Có hai thành phần chủ yếu của hệ thống thần kinh giao cảm ảnh hưởng ở
vùng CSC.
1.1.10. Thần kinh cổ
- Có 8 đôi thần kinh sống cổ (C I đến CVIII) mỗi cặp của chúng được hình
thành do sự kết hợp của các sợi thần kinh vận động phía trước và cảm giác
phía sau.Các sợi này đều xuất phát từ sừng bên chất xám của tủy.
- Các rễ này sau đó hợp lại trong lỗ gian ĐS. Để hình thành thần kinh
sống, hạch ngoại vi rễ lưng.
1.2. CHỨC NĂNG SINH CƠ HỌC – TẦM HOẠT ĐỘNG CỦA CỘT
SỐNG CỔ
1.2.1. Chức năng sinh lý cơ học của cột sống cổ
* Dựa vào chức năng của CSC nên thường được phân chia 2 cột:
- Cột trước: Gồm thân đốt sống, dây chằng dọc trước và đĩa đệm.
1.3.2.1. Các yếu tố thuận lợi
- Yếu tố chấn thương
- Tư thế nghề nghiệp
- Cơ chế nhiễm khuẩn dị ứng.
- Rối loạn nội tiết chuyển hóa
- Dị dạng CSC
- Di truyền
- Bệnh lý tự miễn dịch hiện nay đang được nghiên cứu có thể đây là
nguyên nhân chủ yếu của bệnh THCSC.
1.3.2.2. Cơ chế bệnh sinh
Nhiều Ý kiến cho rằng các yếu tố:
- Tuổi tác và tình trạng chịu áp lực quá tải kéo dài
- Cơ chế gây tổn thương sụn trong THCSC:
- Cơ chế quá trình viêm trong thoái hóa khớp.
- Cơ chế gây đau trong THK:
13
1.3.3. Quá trình tiến triển của THCSC
1.3.3.1. Tiến triển về giải phẩu
Coca (1973) chia hư xương cột sống cổ thành 4 giai đoạn:
* Giai đoạn 1:
- Biến đổi bên trong nhân nhày
- Giai đoạn này khó chẩn đoán
* Giai đoạn 2:
- Giai đoạn không bền vững của CSC, biểu hiện như mất sụn khớp, gây
thoát vị đĩa đệm
- X quang có hình ảnh hẹp khe gian đốt sống, hiện tượng giã trượt ĐS.
Hình ảnh các gai xương.
thể tím đầu chi, ra mồ hôi bàn tay...)
Đau cổ - cánh tay do: Các gai xương phát triển từ từ đủ lớn gây chèn ép,
kích thích rễ thần kinh.
* Các triệu chứng rễ:
- Người cao tuổi thì chèn ép bởi các gai xương xuất hiện từ từ.
Đặc trưng đau về đêm, cảm giác kiến bò, tê vùng da tương ứng, có khi
đau nhói, kim châm ở các ngón tay, cẳng tay, cánh tay, vai hoặc giữa xương
bả vai. Hạn chế vận động cổ chủ động và thụ động.
* Bệnh rễ thần kinh cổ cao:
- Đau thần kinh chẩm
- Biểu hiện: Đau vùng cổ đau và vùng chẩm kèm theo tê, dị cảm
thường xuyên hoặc ngắt quảng, đôi khi có chóng mặt.
•Hội chứng cổ lưỡi:
Là hậu quả của sự ép rễ bụng C2 với thần kinh chủ yếu là đau cổ, tê vùng
chẩm, dị cảm ở lưỡi khi xoay đầu
15
1.3.4.3. Hội chứng giao cảm cổ
* Triệu chứng Lâm sàng:
- Đau đầu: Là triệu chứng chính, thường gặp chiếm khoảng 30%
THCSC.
- Cơ chế: Đau đầu vùng chẩm là do thiếu máu ở động mạch đốt sống
gây nên thiếu máu ở các nhánh của nó.
- Các cơn chóng mặt: 32% THĐSC
- Các rối loạn mắt và nghe, thính giác.
Ù tai khoảng 30% và luôn luôn ở một bên.
- Mờ mắt, giảm thị lực thoáng qua.
1.3.4.4. Hội chứng thực vật – dinh dưỡng do THĐSC
hiệu trên ảnh T2 (do nhiều nước) ảnh cắt dọc. MRI đánh giá mức độ thoát vị
đĩa đệm và các vấn đề khác.
1.3.6. Chẩn đoán
* Chẩn đoán xác định
- Lâm sàng: Có các triệu chứng
- Xquang: Hai tiêu chuẩn Xquang
* Chẩn đoán phân biệt:
- Bệnh lý cột sống cổ.
- Bệnh lý bên ngoài ống sống cổ.
- Bệnh lý trong ống sống cổ
1.4. ĐIỀU TRỊ THOÁI HÓA CỘT SỐNG CỔ
1.4.1. Điều trị THCS bằng các phương pháp vật lý trị liệu
Để đáp ứng cho điều trị, nghành Phục hồi chức năng hiện nay đang trên
đà lớn mạnh, đội ngũ bác sĩ, kỷ thuật viên tăng cường cả về số lượng và trình
độ. Bên cạnh đó trang thiết bị cũng được đáp ứng, phục vụ người bệnh và
đem lại kết quả tốt. Đặc biệt các nhóm bệnh cơ, xương khớp- khớp cải thiện
nhiều các triệu chứng lâm sàng.
17
Vật lý trị liệu có tác dụng giảm đau tốt, với mục đích chữa trị sâu và duy
trì dinh dưỡng các cơ ở cạnh khớp, điều trị các đau gân, cơ kết hợp. Thường
chi phối mát xa, bài tập, các biện pháp dùng nhiệt lượng [18], [13], [19].
1.4.1.1. Hồng ngoại [20], [13], [7]
a. Tác dụng sinh lý của hồng ngoại
- Da gây hiệu ứng nhiệt sinh học gây biểu hiện trương giáng hoá protein,
tăng sinh histamin tại chỗ làm giãn mạch sau đó. Là tăng sinh Melamin (da xạm
hoặc đen) đồng thời lớp sừng hoá phát triển và khi bong da [20], [21].
- Tác dụng trên hệ thần kinh ánh sáng là một nhân tố tác động rất mạnh
mạch, tăng tuần hoàn, dinh dưỡng, chuyển hóa... của tổ chức [20], [23], [7].
Sự thay đổi đột ngột cường độ của các xung điện sẽ dẫn tới những co rút
không theo ý muốn, kèm theo sự co rút là sự tăng cường các phản ứng oxy
hoá - khử và tiêu thụ glycogen [20], [23], [7].
Đối với tổ chức thần kinh, sau sự hưng phấn ban đầu, nếu tác dụng dòng
điện tiếp tục kéo dài thì cơ sẽ phản ứng lại bằng cách giảm hưng phấn, thậm
chí đi đến ức chế dẫn truyền xung động từ ngoại vi vào trung ương, làm cho
da mất cảm giác (tác dụng hưng phấn hay ức chế phụ thuộc vào: cường độ,
tần số - thời gian tác dụng của xung [21], [23]. Tác dụng của dòng điện xung
đươc biểu hiện bằng những hiện tượng sau:
* Tăng cường tuần hoàn máu: Một phần do dòng điện kích thích trực
tiếp trên các cảm thụ thể của mạch máu, mặt khác kết quả gián tiếp của hiện
tượng co cơ, dẫn tới phản ứng xung huyết mạnh tại chỗ [22], [20], [21].
* Tăng cường chuyển hoá: không phải chỉ tại chỗ, mà nếu điện cực
được đặt đúng chỗ, nó sẽ ảnh hưởng rất mạnh tới hệ thống thần kinh thực vật
theo phân vùng tiết đoạn và thông qua đó có thể tác dụng cải thiện, điều trị
cho cả một vùng rộng [14], [22], [20].
- Thần kinh kích thích hưng phấn các cơ quan cảm thụ da, ức chế dẫn
truyền cảm giác đau, ức chế trung tâm cảm giác [24], [22], [21].
19
+ Giảm viêm: Do tăng tuần hoàn, tăng chuyển hoá, tăng thực bào tại chỗ,
tăng thải trừ, giảm phù nề [21],[23].
+ Tăng trương lực cơ và kích thích phục hồi liệt cơ [1].
+ Giảm đau: Tăng tuần hoàn, tăng chuyển hoá, giảm phù nề, ức chế dẫn
truyền cảm giác đau [20], [21], [1].
* Cơ chế chống đau của dòng điện xung [20], [13]
- Thuyết về chống kiểm soát của Melzale V Wall: Thuyết được coi là cơ
xuống.
b. Tác dụng cơ học:[20], [13], [19]
- Kéo giãn cột sống là phương pháp làm giãn cơ tích cực, nó tác động
vào nhiều điểm khác nhau của đoạn vận động CS làm chuỗi CS, các khoang
gian đốt giãn rộng, áp lực trong khoang gian đốt sống sẽ được giảm xuống,
kết quả là giảm sự chèn ép lên các tổ chức trong lỗ gian đốt sống (rễ thần
kinh, mạch máu...) [20], [12].
- Kéo giãn CS làm tăng tính linh hoạt của cột sống, giải phóng sự khoá
cứng của các khớp nhỏ đốt sống.
c. Tác dụng lâm sàng:[20], [13]
- Giảm đau do làm giãn cơ và dây chằng, giảm áp lực nội đĩa đệm, giải
phóng sự chèn ép rễ thần kinh, tăng nuôi dưỡng cục bộ.
- Tăng tầm vận động CSC bị hạn chế, khôi phục lại hình dáng giải phẫu
bình thường của cột sống cổ
- Tạo điều kiện thuận lợi cho đĩa đệm mới bị thoát vị ở mức độ nhẹ và
vừa có khả năng trở về vị trí cũ.
1.4.1.5. Xoa bóp - các bài tập cột sống cổ [20], [13], [7]
a. Tác dụng sinh lý của xoa bóp và bài tập CSC
21
Xoa bóp trước hết tác động lên da, tổ chức dưới da, đến cơ vân các mạch
máu, thần kinh, hệ thống xương và khớp tại chỗ, rồi từ đó qua cơ chế phản xạ
thần kinh thể dịch ảnh hưởng đến các tạng và toàn bộ cơ thể [20], [23].
* Đối với hệ thần kinh: [20], [13], [7]
Da có một mạng lưới dày đặc các tận cùng thần kinh, da là một cơ quan
cảm thụ khổng lồ. Các kích thích từ cơ quan cảm thụ truyền về trung ương và
vỏ não rồi từ trung ương có sự phân tích và đáp ứng.
Xoa bóp trực tiếp lên các dây thần kinh hoặc đám rối
- Da là cơ quan nối liền cơ thể với ngoại cảnh. Da có nhiều chức năng rất
quan trọng: thụ cảm, bảo vệ, điều hoà thân nhiệt, bài tiết, hô hấp, tuần hoàn
máu, bạch huyết dự trữ mỡ.
- Dưới tác dụng của xoa bóp tổ chức dưới da xuất hiện Histamin và
Acetylcholin gây giãn các tiểu động mạch, mao mạch.
- Giữ tính đàn hồi của da, kích thích chức năng miễn dịch không chuyên biệt.
- Điều hoà chức năng bài tiết mồ hôi và tuyến nhờn.
- Tăng lưu thông máu, bạch huyết, tăng cường dinh dưỡng tổ chức da.
- Ảnh hưởng đến quá trình chuyển hoá, tiêu mỡ thừa.
1.4.2. Điều trị nội khoa
1.4.2.1. Điều trị nguyên nhân (Thuốc chống thoái hóa khớp)
* Thuốc Glucosamine sulfate
- Liều lượng: 1-1,5 g/ngày, 1-2 tháng hoặc kéo dài thời gian điều
1.4.2.2. Thuốc điều trị triệu chứng (Tác dụng nhanh)
* Thuốc chống viêm không steroid
Thuốc: Voltaren- 50mg x 2 viên /ngày chia 2 lần.
23
Có thể thay thế các thuốc chống viên không steroid, thuốc ức chế chọn
lọc cox 2. Hạn chế tác dụng không mong muốn của thuốc tới đường tiêu hóa.
•Các thuốc giảm đau:
- Thuốc được điều trị giảm đau cho những trường hợp bị thoái hóa, các
loại thuốc này ít ảnh hưởng tới dạ dày.
- Thuốc: Efferalgan Codeine 500g x 2 viên /ngày
* Thuốc giãn cơ:
Thuốc: Myonal 50 mg
1.4.3. Điều trị THĐSC bằng các phương pháp Vật Lý trị Liệu
những tổ chức quanh khớp lại viêm vô khuẩn, đau từ gáy lan đến xung quanh
khớp vai, đau âm ỉ về ban đêm.
Năm 1935, H. Naffziger đã mô tả hội chứng cơ bậc thang do chèn ép vào
đám rối thần kinh cánh tay, đau như kim châm dọc mặt trong cánh tay lan đến
ngón 4,5.
Đến Sahlgrem (1944), Inman và Saunders (1947) đã chứng minh được
sự lan rộng của đau kèm theo sự kích thích của màng xương và các dây
chằng do nguyên nhân đầu tiên là hủy xương sụn CSC.
Năm 1950, Clarke và Robinson nghiên cứu các triệu chứng chèn ép tuỷ,
các biến đổi về mạch máu và thoái hoá đi kèm.
Năm 1954. Feistein Etal chỉ ra rằng đau rễ ở cổ nhiều khi rất khó phân biệt
với đau nguyên nhân từ dây chằng cột sống cổ, cơ cạnh sống cổ và khớp vai.
Đau đầu vùng chẩm theo Deffy và Jacobs (1958) là do thiếu máu ở động
mạch đột sống gây thiếu máu ở các nhánh của nó, trong đó có nhánh cung cấp
máu cho vùng màng não hố sọ sau. Màng não bị thiếu máu gây kích thích
recepter của dây X và nhánh V1.
Năm 1964 Vereshchagin nhận thấy trong tổn thương động mạch đột sống
thì 65% là tổn thương ở phần ngoài sọ.
25
Năm 1980, bệnh lý rễ - tuỷ của cột sống cổ được xác định là do lắng
đọng các tinh thể calcium pyrophosphate ở dây chăng vàng.
1.5.2. Trong nước
Thoái hoá cốt sống cổ có thể gặp ở mọi chủng tộc, dân tộc, điều kiện địa
lý, khí hậu, kinh tế, nam và nữ không khác nhau tuổi càng tăng tỷ lệ bệnh
càng tăng…Đây là bệnh rất phổ biến, là tổn thương hay gặp nhất của cột sống
cổ và đứng thứ hai sau thoái hoá cột sống thắt lưng trong bệnh lý thoái hoá
cột sống [3].