THIẾT kế và tổ CHỨC dạy học một số KIẾN THỨC PHẦN “QUANG HÌNH học” THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG lực vận DỤNG KIẾN THỨC vật lí vào THỰC TIỄN CHO học SINH - Pdf 55

1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ

VŨ THỊ HẢI YẾN
DTS155D140211062

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH VẬT LÍ

Thái Nguyên, năm 2019
1


2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA VẬT LÝ

VŨ THỊ HẢI YẾN
DTS155D140211062

THIẾT KẾ VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC MỘT SỐ KIẾN THỨC
PHẦN “QUANG HÌNH HỌC” THEO ĐỊNH HƯỚNG
PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC VẬT LÍ
VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH


3

3


4

MỤC LỤC

4

4


5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Viết tắt
CT
GV
HS
GD - ĐT
DH
NL
VDKTVTT
NLVDKTVTT

Viết đầy đủ
Chương trình


6

DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Bảng mô tả các năng lực thành tố và biểu hiện của năng lực VDKTVTT. .21
Bảng 1.2. Tiêu chuẩn đánh giá một Rubric.........................................................................29
Bảng 1.3. Các tiêu chí và mức độ đánh giá việc phát tri ển năng lực VDKTVTT ...30
Bảng 3.1. Kết quả kiểm tra học kì I môn Vật lí.................................................................97
Bảng 3.2. Bảng phân bố tân số kết quả kiểm tra 45 phút của học sinh hai l ớp
lớp. Lớp thực nghiệm 11A7 và Lớp đối chứng 11A3 và 11A5..................................101
Bảng 3.3. Bảng thống kê điểm số (Xi) của bài kiểm tra..............................................101
Bảng 3.4. Bảng phân phối tân suất.....................................................................................102
Bảng 3.5. Bảng phân phối tân suất tích lũy tổng hợp bài ki ểm tra .......................103

6

6


7

DANH MỤC ĐỒ THỊ
Hình 2.1: Ứng dụng của khúc xạ ánh sáng..........................................................................42
Hình 2.2: Ứng dụng của phản xạ toàn phân......................................................................43
Đồ thị 3.1: Thống kê điểm số Xi của bài kiểm tra.........................................................102
Đồ thị 3.2: Đồ thị phân phối tân xuất.................................................................................103
Đồ thị 3.3: Đồ thị phân phối tân suất tích lũy.................................................................104

7


Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Hội nghị Ban Chấp hành trung
ương Đảng Cộng sản Việt Nam khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT đã
chỉ rõ nhiệm vụ: “Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng
hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng
của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc. Tập
trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học tạo cơ sở để người học tự cập
8

8


9

nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng phát triển năng lực. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp
sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên
cứu khoa học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và
học. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”[1]
Để thực hiện đổi mới giáo dục, Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành
Trung ương Đảng khóa VIII cũng khẳng định: “Đổi mới mạnh mẽ phương pháp giáo
dục - đào tạo, khắc phục lối truyền thống một chiều, rèn luyện nếp tư duy sáng tạo
của từng người, từng bước áp dụng các phương pháp tiên tiến và phương tiện hiện
đại trong quá trình dạy học”
Chương trình phải hướng tới phát triển năng lực chung mà mỗi HS đều cần có
trong cuộc sống như năng lực hợp tác, năng lực tự học, năng lực phát hiện và giải
quyết vấn đề sáng tạo…đồng thời hướng tới phát triển các năng lực chuyên biệt liên
quan tới tùng môn học, từng lĩnh vực hoạt động giáo dục [3]
Trong mỗi nhà trường, Vật lí là một môn khoa học thực nghiệm, gắn liền với
thực tế sản xuất và đời sống có vai trò quan trọng trong việc thực hiện mục tiêu giáo
dục. Mục tiêu giáo dục đòi hỏi một trong những định hướng đổi mới phương pháp
dạy học vật lí là phải làm cho HS có ý thức và biết cách vận dụng các kiến thức vật lí

2. Lịch sử vấn đề nghiên cứu
Vấn đề phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiến đang là vấn đề
đượcquan tâm. Đã có nhiều nhà nghiên cứu quan tâm đến vấn đề vận dụng kiến
thức vào thữ tiễn thông qua tổ chức bằng các phương pháp dạy học mới như: Võ
Lê Phương Dung (2005) “Hình thành năng lực tự học vật lí cho học sinh trung
học phổ thông qua việc sử dụng sách giáo khoa”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học,
trường ĐHSP Huế; Võ Thị Cẩm Quyên (2009), “Bồi dưỡng năng lực tự học cho
học sinh trong dạy học chương động học chất điểm vật lí 10 qua khai thác và sử
dụng bài tập vật lí”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐHSP Huế; Trần Thị
Như Quỳnh (2017): “Phát triển năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho
học sinh thông qua việc sử dụng bài tập có nội dung thực tế trong dạy học chương
“Tĩnh học vật rắn” vật lí 10 nâng cao”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường
ĐHSP Huế.
Với PPDH nhóm và PPDH dự dán, đã được nhiều tác giả nghiên cứu như: Luận
văn thạc sĩ giáo dục học của Hồ Thị Bạch Phương, Huế - 2017 “Nâng cao hiệu quả
dạy học Vật lí ở trường THPT thông qua các biện pháp tổ chức hoạt động hợp tác
nhóm” ; Lê Thị Thùy Trang (2010) “Thiết kế bài dạy học phần “Quang hình học”
Vật lí 11 nâng cao theo phương pháp dạy học hợp tác nhóm với sự hỗ trợ của máy vi
tính”; “Tổ chức hoạt động dạy học cho học sinh phần “Quang hình học” Vật lí 11
nâng cao theo nhóm với sự hỗ trợ của sơ đồ tư duy” của Lưu Thanh Thưởng, Huế 2011; Nguyễn Thị Mỹ Phương (2017): “Phát triển năng lực thực hành cho học sinh
thông qua tổ chức dạy học nhóm chương “Động lực học chất điểm” Vật lí 10
THPT”, Luận văn thạc sĩ Giáo dục học, trường ĐHSP Huế. Các luận văn này đã đưa

10

10


11


Thiết kế một số bài giảng cụ thể của phần “Quang hình học” Vật lí 11 theo
hướng VDKTVTT cho HS.

11

11


12

Tiến hành thực nghiệm sư phạm ở một số trường phổ thông để đánh giá hiệu
quả của đề tài.
6. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
6.1.
Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động dạy và học phần “Quang hình học” Vật lí 11 ở trường THPT theo
hướng phát triển năng lực VDKTVTT cho HS
6.2.
Phạm vi nghiên cứu
Nội dung kiến thức phần “Quang hình học”
Địa bàn TNSP được tiến hành tại một số lớp thuộc trường THPT Tân Yên số 2,
huyện Tân Yên, tỉnh Bắc Giang.
7. Phương pháp nghiên cứu
7.1.
Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các tài liệu lí luận dạy học bộ môn, chương trình Vật lí
Nghiên cứu các văn kiện của Đảng, chính sách của Nhà nước và các quyết định,
chỉ thị của Bộ Giáo dục và Đào tạo về vấn đề đổi mới giáo dục phổ thông; bồi dường
năng lực VDKTVTT của HS



13

Bổ sung thêm cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức vật
lí vào thực tiến cho HS, đồng thời làm rõ hơn vai trò của năng lực VDKTVTT cho
HS trong dạy học vật lí ở trường THPT.
Xây dựng được các biên pháp cụ thể về việc sử dụng các phương pháp dạy học
để phát triển năng lực VDKTVTT cho HS trong dạy học một số kiến thức phần
“Quang hình học”
Xây dụng, bổ sung thêm các tiêu chí đánh giá năng lực VDKTVTT cho HS THPT.
Thiết kế được tiến trình các bài dạy cụ thể trong phần “Quang hình học” theo
hướng phát triển năng lực VDKTVTT cho HS .
8. Cấu trúc luận văn

Cấu trúc luận văn gồm: Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, luận
văn được chia làm ba chương:
Chương 1: Cơ sở lí luận của việc phát triển năng lực vận dụng kiến thức
vật lí vào thực tiễn cho học sinh thông qua thiết kế và tổ chức dạy học một số
kiến thức phần “Quang hình học”
Chương 2: Thiết kế và tổ chức dạy học theo hướng phát triển năng lực
vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn cho học sinh cho một số kiến thức
phần “Quang hình học”
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm

13

13



Năng lực chỉ có thể quan sát được qua hoạt động của cá nhân ở các tình huống
nhất định
Năng lực tồn tại dưới hai hình thức: NL chung và NL chuyên biệt. Năng lực
chung là năng lực cần thiết để cá nhân có thể tham gia hiệu quả vào nhiều hoạt động
và các bối cảnh khác nhau của đời sống xã hội. Năng lực này cần thiết cho tất cả mọi
người. Năng lực chuyên biệt (ví dụ:chơi đàn,…) chỉ cần thiết với một số người hoặc
14

14


15

cần thiết ở một số tình huống nhất định. Các năng lực chuyên biệt không thể thay thế
được các năng lực chung
Năng lực được hình thành và phát triển trong và ngoài nhà trường. Nhà trường
được coi là môi trường chính thức giúp HS có được những năng lực cần thiết nhưng
đó không phải là nới duy nhất. Những bối cảnh không gian không chính thức như:
gia đình, cộng đồng, phương tiện thông tin đại chúng, tôn giáo và môi trường văn
hóa… góp phần bổ sung và hoàn thiện năng lực cá nhân.
Năng lực và các thành phần của nó không bất biến mà có thể thay đổi từ sơ
đẳng, thụ động tới năng lực bậc cao mang tính tự chủ cá nhân.
Năng lực được hình thành và phát triển liên tục trong suốt cuộc đời con
người vì sự phát triển năng lực thực chất là làm thay đổi cấu trúc nhận thức và
hành động cá nhân chứ không đơn thuần là sự bổ sung các mảng kiến thức riêng
rẽ. Do đó năng lực có thể bị yếu hoặc mất đi nếu chúng ta không tích cực rèn
luyện tích cực và thường xuyên.
Các thành tố của năng lực thường đa dạng vì chúng được quyết định tùy theo
yêu cầu kinh tế xã hội và đặc điểm quốc gia, dân tộc, địa phương. Năng lực của HS ở
quốc gia này có thể hoàn toàn khác với một HS ở quốc gia khác.

- Các tri thức

chiến lược
- Lập kế hoạch

chuyên môn

hoạch làm

niệm, phạm

việc
Các phương

-

nối quan
-

hệ…)
Các kỹ năng

-

chuyên môn
ứng dụng,

trong nhóm
Tạo điều kiện


cho sự hiểu

- đánh giá
- Tự đánh giá

biết về

Thu thập, xử

đánh giá
chuyên môn

-

học tập, kế

(các khái
trù, quy luật,

-

hội
Làm việc

thông tin
Các phương
pháp chuyên

đạo đức và
văn hóa, lòng

16

16


17

dạy và người học nhằm nâng cao tri thức, bồi dưỡng năng lực vận
dụng kiến thức vào thực tiễn, năng lực hợp tác, bồi dưỡng phương
pháp tự học, tác động tích cực đến tư tưởng, tình cảm, đem lại hứng thú
-

học tập cho người học.
Ngoài những yêu cầu có tính chất truyền thống như: bám sát mục tiêu
giáo dục, nội dung dạy học, đặc trưng môn học; phù hợp với đặc điểm
tâm sinh lí lứa tuổi HS; giờ học đổi mới PPDH còn có những yêu cầu
mới như: được thực hiện thông qua việc GV tổ chức các hoạt động học
tập cho HS theo hướng chú ý đến việc rèn luyện phương pháp tư duy,
khả năng tự học, nhu cầu hành động và thái độ tự tin; được thực hiện
theo nguyên tắc tương tác nhiều chiều: giữa GV với HS, giữa HS với
HS (chú trọng cả hoạt động dạy và hoạt động học). Tuy nhiên dù sử
dụng bất kỳ phương pháp nào cũng đảm bảo được nguyên tắc “Học
sinh tự mình hoàn thành nhiệm vụ học tập với sự tổ chức, hướng dẫn

của giáo viên”
1.2 Một số công cụ đánh giá năng lực
1.2.1 Đánh giá qua quan sát
Đánh giá qua quan sát là thông qua quan sát mà đánh giá các thao tác, động cơ,
các hành vi, kĩ năng thực hành và kĩ năng nhận thức, chẳng hạn như cách giải quyết
vấn đề trong một tình huống cụ thể [18]

bình. HS cần được giúp đỡ để phát triển sự tự nhận thức đúng đẵn về bản thân, biết tự
đánh giá trung thực, chính xác về điểm mạnh, yếu của bản thân, biết nhận ra những
giới hạn của mình. Từ đó khuyến khích HS vượt lên những lĩnh vực còn yếu, biết tôn
trọng NL của những người xuất sắc trong những lĩnh vực mà HS không thể đạt được.
Tự đánh giá trong học tập là một hình thức đánh giá mà HS tự liên hệ phần
nhiệm vụ đã thực hiện với các mục tiêu của quá trình học. HS sẽ học cách đánh giá
các nỗ lực và tiến bộ cá nhân, nhìn lại quá trình và phát hiện những điểm cần thay đổi
để hoàn thiện bản thân. Những thay đổi có thể là một cách nhìn tổng quan mới về nội
dung, yêu cầu giải thích thêm, thực hành các kĩ năng mới để đạt đến mức độ thuần
thục. Tự đánh giá không chỉ đơn thuần là tự mình cho điểm số mà là sự đánh giá
những nỗ lực, quá trình và kết quả. HS cần tham gia vào quá trình quyết định những
tiêu chí có lợi cho việc học. Tự đánh giá có mức độ cao hơn nhìn lại quá trình.
1.2.3. Đánh giá qua hồ sơ
Hồ sơ học tập là tài liệu minh chứng cho sự tiến bộ của HS, trong đó HS tự
đánh giá bản thân mình, nêu những điểm mạnh, điểm yếu, sở thích của mình, tự ghi
lại kết quả học tập trong quá trình học tập, tự đánh giá, đối chiếu với mục tiêu học tập
đã đặt ra để nhận ra sự tiến bộ hoặc chưa tiến bộ, tìm nguyên nhân và cách khắc phục
trong thời gian tới… Để chứng minh cho sự tiến bộ, chưa tiến bộ, HS tự lưu giữ
những sản phẩm minh chứng cho kết quả đó cùng với những lời nhận xét của GV và
bạn học. Hồ sơ học tập cũng giống như một bằng chứng để xác định và điều chỉnh
quá trình học tập của HS cũng như để đánh giá hoạt động và mức độ đạt được của
HS. Tùy vào mục tiêu dạy học, GV có thể yêu cầu HS thực hiện tự xây dựng các loại
18

18


19

hồ sợ học tập khác nhau nhằm mục đích để HS tự xây dựng kế hoạch học tập, xác

phản ánh vô thức.
19

19


20

Kiểm tra vấn đáp: Có tác dụng đánh giá khả năng, đáp ứng câu hỏi được nêu
trong một tình huống.
Bài viết: kiểm tra một lúc được nhiều HS, giúp đánh giá HS ở trình độ cao
gồm có câu hỏi tự luận và câu hỏi trắc nghiệm.
1.3 Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
1.3.1. Năng lực vận dụng kiến thức
Theo tác giả Phan Thị Thanh Hội và Nguyễn Thị Tuyết Mai: “ Vận dụng kiến thức
vào thực tiễn là quá trình đem tri thức áp dụng vào những hoạt động của con người
nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội” [18]
- Năng lực VDKTVTT của HS là khả năng của HS có thể vận dụng
những kiến thức đã học để có thể giải quyết tốt các tình huống học tập
và những tình huống thực tiễn.
+ Các tình huống học tập như: tình huống xây dựng kiến thức mới dựa
trên việc vận dụng những kiến thức đã học từ trước; tình huống luyện
taaoj và giải các bài tập có vận dụng kiến thức đã học.
+ Các tình huống thực tiễn là các tình huống thực được gắn liền cuộc
sống, gắn liền với hoạt động sống của con người.
1.3.2. Năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
1.3.2.1 Khái niệm năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Theo tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh: “NLVDKT là khả năng của
bản thân người học tự giải quyết những vấn đề đặt ra một cách nhanh chóng và hiệu
quả bằng cách áp dụng kiến thức đã lĩnh hội vào những tình huống, những hoạt

phát triển NL vận dụng kiến thức Vật lí vào thực tiễn đối với HS THPT về phát triển
năng lực VDKTVTT theo tôi đã hệ thống lại các NL thành tố và biểu hiện sau:
Bảng 1.1: Bảng mô tả các năng lực thành tố và biểu hiện của năng lực VDKTVTT
Năng lực thành tố
Phát hiện và làm rõ vấn

Biểu hiện
Mô tả được hiện tượng vật lí

đề cần nghiên cứu

Trình bày được các đặc điểm của vấn đề thực tiễn
Phát hiện và diễn đạt được các đặc điểm của vấn đề bằng

Chuyển vấn đề thực tiễn

ngôn ngữ khoa học

thành dạng có thể khám

Khả năng thu thập và xử lí thông tin, diễn đạt vấn đề cần giải

phá giải quyết

quyết theo ngôn ngữ vật lí từ đó đưa ra các phương án giải
quyết vấn đề đó bằng những kiến thức vật lí.
Thu thập và xử lý thông tin liên quan đến vấn đề
Đề xuất các phương án giải quyết

Năng lực đề xuất giải


muốn

ra kết luận

Khả năng đánh giá và phản ánh giải pháp và kết quả mang

Phát hiện những vấn đề
mới

lại, có hướng đề xuất hoàn thiện giải pháp.
Liên hệ được các hiện tượng thực tế với các kiến thức liên
quan
HS vận dụng kến thức vật lí đơn giản phù hợp để giải thích

các nội dung thực tế trong cuộc sống và sản xuất
1.3.3. Ý nghĩa của năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn
trong dạy học
Từ những bài học nhằm mục đích phát triền năng lực VDKTVTT có thể giúp HS:
- HS vận dụng kiến thức vật lí vào thực tiễn sẽ thấy hứng thú hơn, say mê
-

hơn trong quá trình học tập
Nắm vững kiến thức đã học để vận dụng giải quyết những bài tập, xây
dựng kiến thức cho bài học mới; nắm vững kiến thức đã học, có khả năng
liên hệ, liên kết các kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn liên quan đến

-

kiến thức đã học.

-

hiện tại cũng như tương lai sau này của HS
Đem lại niềm vui, tạo hứng thú học tập cho HS. Phát triển ở HS tính tích
cực, tự lập, sáng tạo để vượt qua khó khăn, tạo hững thú trong học tập.
Tổ chức dạy học Vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn trong

1.4.
1.4.1

dạy học
Tổ chức dạy học vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực tiễn

thông qua hình thức dạy học theo nhóm.[18]
1.4.1.1.
Trình bày những ứng dụng vật lí trong thực tiễn theo nhóm.
Tùy nội dung bài học mà GV có thể yêu cầu HS trình bày theo cá nhân nhóm
những ứng dụng vật lí liên quan đến bài học. Gv có thể tổ chức hoạt động phân chia
nhóm trình bày những ứng dụng vật lí trong thực tiễn vào phần củng cố kiến thức của
mỗi bài hoặc giao nhiệm vụ về nhà để HS tìm hiểu. Qua đó kích thích tính tự giác tìm
tòi, khám phá, tìm hiểu những ứng dụng vật lí trong thực tiễn. Đồng thời qua hoạt
động nhóm các em dễ dàng trao đổi ý kiến với nhau, các em mạnh dạn hơn.
1.4.1.2.
Hướng dẫn HS làm việc theo nhóm tìm hiểu các ứng dụng
của kiến thức vật lí đang vào thực tiễn.
Để hướng dẫn HS làm việc thoe nhóm tìm hiểu các ứng dụng của kiến thức vật
lí vào thực tiễn GV cần thực hiện những thao tác sau:
- GV giới thiệu hoạt động và xác định mục tiêu, nhiệm vụ cho từng nhóm
HS, hoặc HS tự xác định mục tiêu, nhiệm vụ học tập dưới sự hướng dẫn
-

vấn đề. HS tiền hành báo cáo tổng hợp các ý kiến của nhóm. GV tổ chức đánh
giá các giải pháp, định hướng, tư vấn cho HS chọn lựa các giải pháp tối ưu
nhất, hiệu quả nhất để giải quyết các vấn đề. Có thể nêu hoặc bổ sung một số
giải pháp khác. GV tổ chức các biện pháp DH rèn luyện kĩ năng VDKTVTT.

-

HS thực hiện, vận dụng, giải thích, rút kinh nghiệm.
GV hướng dẫn để HS tự đánh giá, đánh giá lẫn nhau, điều chỉnh, tự rút ra
kết luận đúng. GV đánh giá tổng hợp, định hướng kỹ năng vận dụng kiến
thức cho HS theo các hướng mới.

Vậy việc hướng dẫn HS làm việc heo nhóm rất quan trọng, yêu cầu GV phải
chuẩn bị trước kế hoạch hoạt động dạy của mình, theo dõi, quan sát quá trình các em
thực hiện cho đến việc nhận xét, đánh giá để phát huy được NL VDKTVTT của HS.
1.4.1.3.

Giải quyết các vấn đề liên quan đến thực tiễn

Để tăng khả năng giải quyết, vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho HS thì GV
có thể đưa ra vấn đề có tính thực tế cao và củng cố từng phần hay củng cố cả bài để
yêu cầu HS giải quyết.
Ví dụ như: Tại sao vào buổi tối, khi nhìn lên bầu trời ta lại thấy những ngôi sao
sáng lấp lánh. GV đưa ra vấn đề để mở đầu cho bài : “Khúc xạ ánh sáng”
1.4.2.

Tổ chức dạy học vật lí theo hướng vận dụng kiến thức vào thực
tiễn thông qua hình thức dạy học dự án. [5]
Khái niệm dạy học dự án.



Xây dựng kế hoạch thực hiện dự án
HS lập kế hoạch làm việc, phân công lao động

Thực hiện dự án
HS làm việc nhóm và cá nhân theo kế hoạch. Kết hợp lí thuyết và thực hành, tạo ra sản phẩm

Giới thiệu sản phẩm dự án
HS thu thập sản phẩm, giới thiệu, công bố sản phẩm dự án

Đánh giá
GV và HS đánh giá kết quả và quá trình. Rút ra kinh nghiệm
Sơ đồ: Các giai đoạn của tiến trình thực hiện dự án
Có thể diễn giải sơ đồ:
- Quyết định chủ đề và xác định mục tiêu dự án:
25

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status